Các hoạt động : Giới thiệu bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác tiết 1 Hoạt động 1: Xử lí tình huống qua đóng vai Mục tiêu: học sinh biết được một biểu hiện về tôn trọng t[r]
Trang 1TUẦN 26 Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2009
Môn: Tập đọc
Bài: Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : lễ hội, Chữ Đồng Tử, quấn khố, hoảng hốt, ẩn
trốn,bàng hoàng, tình cảnh, hiển linh,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Chử Xá, du ngoạn, bàng hoàng, duyên trời, hoá lên trời, hiển linh,
…
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: Chữ Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ,
có công lớn với dân, với nước
II/ Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ theo SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Ổn định:
2 KTBC:
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi về nội dung
bài “ Hội đua voi ở Tây Nguyên”
-Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên giới thiệu: Ở các miền quê nước ta, thường
có đền thờ các vị thần hoặc đền thờ những người có
công với dân với nước Hằng năm, nhân dân ta thường
mở hội, làm lễ ở những đền thờ ghi công đó Hôm nay
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: “Chữ Đồng Tử” để
hiểu thêm về một lễ hội của những người dân sống hai
bên bờ sông Hồng, được tổ chức suốt mấy tháng mùa
xuân
- Ghi bảng
*Hướng dẫn
a/ GV đọc mẫu toàn bài: H/D đọc ở từng đoạn:
b/ Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
- Hát
-3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
-Học sinh quan sát và trả lời
-Học sinh lắng nghe
Trang 2nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu,
các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa
bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,
cách ngắt, nghỉ hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn:
bài chia làm 4 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: Chử Xá, du ngoạn, bàng
hoàng, duyên trời, hoá lên trời, hiển linh
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em đọc, 1
em nghe
- Giáo viên gọi từng nhóm đọc
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
* Tìm hiểu bài.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chữ Đồng Tử
rất nghèo khổ?
-Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chữ Đồng Tử
diễn ra như thế nào ?
+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng Chữ
Đồng Tử ?
-Học sinh đọc tiếp nối 2 lượt bài
-Cá nhân
- HS giải nghĩa từ trong SGK
-Học sinh đọc theo nhóm bốn em
- Thi đọc nối tiếp 2nhóm
- Đồng thanh -Học sinh đọc thầm
+ Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung Khi cha mất, Chữ Đồng Tử thương cha, đã quấn khố cho cha, còn mình đành ở không
+ Chữ Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó nước dội làm trôi cát, lộ ra Chữ Đồng Tử Công chúa rất đỗi bàng hoàng
+ Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chữ Đồng Tử Nàng cho là duyên trời sắp đặt trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng chàng
Trang 3- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Chữ Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những
việc gì ?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chữ Đồng Tử ?
* GV- HS kết hợp rút ra nội dung: Chữ Đồng Tử là
người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước
Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng
Chữ Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều
nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó.
* Luyện đọc lại.
- Giáo viên chọn đọc mẫu toàn bài
- -Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài tiếp
nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay nhất
* Kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: Trong phần kể chuyện hôm
nay, các em hãy dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện
và các tình tiết, học sinh đặt tên cho từng đoạn của câu
chuyện Sau đó học sinh kể lại được từng đoạn câu
chuyện Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh dựa vào 4 tranh minh hoạ
trong SGK, nhớ nội dung từng đoạn truyện, đặt tên cho
từng đoạn
- Giáo viên cho học sinh nêu tên truyện mà học sinh
vừa đặt
+ Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời, Chữ Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dân đánh giặc
+Nhân dân lập đền thờ Chữ Đồng Tử
ở nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ công lao của ông
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
-Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết, học sinh đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Học sinh nêu:
Tranh 1: Cảnh nhà nghèo khó / Tình cha con / Nghèo khó mà yêu thương nhau
Tranh 2: Cuộc gặp gỡ kì lạ / Duyên trời / Ở hiền gặp lành
Tranh 3: Truyền nghề cho dân / Dạy dân trồng cấy / Giúp dân
Tranh 4: Tưởng nhớ / Uống nước
Trang 4Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại tên đúng
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng
lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
4 Củng cố :
+ Qua câu chuyện, em thấy Chữ Đồng Tử là người như
thế nào? Vì sao?
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
5 Dặn dò :
- Chuẩn bị: Rước đèn ông sao
- Nhận xét tiết học
nhớ nguồn / Lễ hội hằng năm
- Cá nhân
+ Chử Đồng Tử là người con hiếu thảo, khi cha mất dù chỉ có một cái khố nhưng thương cha nên chàng quấn khố chôn cha., còn mình thì ở không
Môn:Toán
Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Giúp HS cũng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấy bạc đã học
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính cộng trừ trên các số đơn vị là đồng
- Biết cách giải bài tốn cĩ liên quan đén tiền tệ
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Tính nhẩm:
5000 + 2000 - 1000
2000 + 2000 + 2000 - 1000
5000 + 5000 - 3000
10 000 - 2000 – 2000
* Bài toán:
- Hát
- 2 HS nêu kết quả bài 1, 1hs lên bảng giải bài 2 cả lớp giải vào nháp
Trang 5Bạn Lan mua một cái bút giá 2500 đồng và một
quyển vở giá 3 nghìn đồng, bạn đưa cho cô bán hàng 3
tờ giấy bạc loại 2000 đồng Hỏi cô bán hàng phải trả lại
bạn ba nhiêu tiền?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu:
Trong giờ học này các em sẽ được củng cố về nhận
biết và sử dụng các loại iấy bạc đã học
* Thực hành:
Bài 1:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Muốn biết chiếc ví nào nhiều tiền nhất, trước hết
chúng ta tìm được gì?
- Y/ c hs tìm xemmỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền
- Nhận xét và hỏi
+ Vậy con lợn nào có nhiều tiền nhất?
+ Con lợn nào có ít tiền nhất?
Bài 2
- Cho HS nêu yêu cầu bài
Bài 3
- Hướng dẫn HS quan sát tranh lần lượt làm bài a)
b) Cho HS quan sát tranh
Bài 4
- Cho HS tự đọc bài tốn và tự giải, sau đĩ chữa bài
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài
+ Bài toán y/ c chúng ta tìm chiếc ví có tiền nhiều nhất
+ Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền
- HS tìm bằng cách cộng nhẩm
+ Con lợn c có nhiều tiền nhất là
10 000 đồng + Con lợ b có ít tiền nhất là 3600 đồng
- HS tự làm bài và nêu kết quả
- HS nêu ta nhiều cách làm khác nhau a) HS xem tranh chọn ta được đồ vật
cĩ giá tiền là 3000 đồng Mai cĩ vừa đủ tiền để mua được một cái kéo
b) HS quan sát chọn ra được một đồ vật cĩ giá tiền cộng lại bằng 7000 đồng
- HS đọc bài tốn và giải
- 1hs làm trên bảng, cả lớp làm vào vở
Giải
Mẹ mua hết số tiền là
6700 + 2300 = 9000 (đồng)
Cơ bán hàng trả lại số tiền là:
10.000 – 9000 = 1000 (đồng) Đáp số: 1000 đồng
Trang 64 Củng cố:
- Tuyên dương những hs tích cực tham gia xây dựng bài
* GDHS: Tính chính xác
5 Dặn dò :
- Luyện tập thêm các bài tốn liên quan đến tiền tệ
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
Môn: Đạo đức
Bài: TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC ( T 1 )
I/ Mục tiêu :
Giúp HS hiểu :
- Thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Vì sao cần tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư của trẻ em.
- Học sinh biết tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản của những người trong gia
đình, thầy cô giáo, bạn bè, hàng xóm láng giềng
- Giáo dục học sinh có thái độ tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
II/ Chuẩn bị:
- VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Tôn trọng đám tang ( tiết 2 )
- Chúng ta cần phải làm gì khi gặp đám tang ? Vì sao ?
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của
người khác ( tiết 1 )
Hoạt động 1: Xử lí tình huống qua đóng vai
Mục tiêu: học sinh biết được một biểu hiện về tôn trọng
thư từ, tài sản của người khác
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận cách xử lý tình huống
sau và sắm vai thể hiện cách xử lý đó
Nam và Minh đang làm bài thì có bác đưa thư ghé qua nhờ 2
- Hát
- Học sinh trả lời
-Các nhóm thảo luận tìm cách xử lí cho tình huống, phân vai
Trang 7bạn chuyển cho ông Tư hàng xóm vì cả nhà đi vắng Nam nói
với Minh: “Đây là thư của chú Hà, con ông Tư gửi từ nước
ngoài về Chúng mình bóc ra xem đi”
Nếu em là Minh, em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao?
- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 nhóm thể hiện cách xử lý, các nhóm
khác ( nếu không đủ thời gian để biểu diễn ) có thể nêu lên
cách giải quyết của nhóm mình
- Cho học sinh thảo luận lớp:
+ Trong những cách giải quyết mà các nhóm đưa ra,
cách nào là phù hợp nhất ?
+ Em thử đoán xem ông Tư sẽ nghĩ gì về Nam và Minh
nếu thư bị bóc ?
- Giáo viên kết luận: Minh cần khuyên bạn không được bóc
thư của người khác Đó là tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: giúp học sinh hiểu được như thế nào là cần
tôn trọng thư từ, tài sản của người khác và vì sao cần phải tôn
trọng.
Cách tiến hành :
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và yêu cầu các
nhóm thảo luận những nội dung sau:
a) Điền những từ: bí mật, pháp luật, của riêng, sai trái vào chỗ
trống sao cho thích hợp
Thư từ, tài sản của người khác là ……… mỗi người nên
cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm …… vi
phạm ………
Mọi người cần tôn trọng ……… riêng của trẻ em.
b) Xếp những cụm từ chỉ hành vi, việc làm sau đây vào 2 cột
“Nên làm” hoặc “Không nên làm” liên quan đến thư từ, tài sản
của người khác:
+ Tự ý sử dụng khi chưa được phép
+ Giữ gìn, bảo quản khi người khác cho mượn
+ Hỏi mượn khi cần
+ Xem trộm nhật ký của người khác
+ Nhận thư giùm khi hàng xóm vắng nhà
+ Sử dụng trước, hỏi mượn sau
+ Tự ý bóc thư của người khác
- Giáo viên cho các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
và tập diễn tình huống
-Các nhóm thể hiện cách xử lý tình huống
- Các nhóm khác theo dõi
- Học sinh thảo luận
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Ông Tư sẽ trách Nam vì xem thư của ông mà chưa được ông cho phép, ông cho Nam là người tò mò
- Học sinh thảo luận và trình bày kết quả
-Đại diện học sinh lên trình bày
Trang 8- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ giấy, bút dạ và phổ
biến luật chơi: trong một thời gian, các nhóm thảo luận, liệt
kê những việc nên làm và không nên làm theo 2 cột: “Nên”
và “Không nên” Nhóm nào ghi được nhiều việc, nhóm đó sẽ
thắng
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả của mỗi
nhóm Giáo viên nhận xét, khen những nhóm thắng cuộc
- Giáo viên kết luận:
+ Thư từ, tài sản của người khác là của riêng mỗi người
nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm sai trái
vi phạm pháp luật.
Mọi người cần tôn trọng bí mật riêng của trẻ em vì đó là
quyền trẻ em được hưởng
+ Tôn trọng tài sản của người khác là Hỏi mượn khi cần
; chỉ sử dụng khi được phép ; giữ gìn, bảo quản khi sử dụng
Hoạt động 3 : Liên hệ thự tế
Mục tiêu: Học sinh tự đánh giá việc mình tôn trọng thư
từ, tài sản của người khác.
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu từng cặp học sinh trao đổi với nhau theo
câu hỏi:
Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì, của ai ?
Việc đó xảy ra như thế nào ?
- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả thảo luận
- Giáo viên tổng kết, khen ngợi những em đã biết tôn trọng
thư từ, tài sản của người khác và đề nghị lớp noi theo
4 Củng cố – Dặn dò :
- Chuẩn bị bài : Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác ( tt )
- Nhận xét tiết học
kết quả thảo luận Các nhóm khác theo dõi và bổ sung
-Từng cặp học sinh trao đổi
- Học sinh trình bày Những em khác có thể hỏi để làm rõ thêm những chi tiết mà mình quan tâm
Thứ ba ngày 3 tháng 3 năm 2009
Môn: Chính tả
Bài: Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử
I/ Mục tiêu :
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần dễ lẫn (ên/ênh )
Trang 9II/ Chuẩn bị :
- VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 3 học sinh lên bảng tìm viết các từ ngữ có
vần ưt/ ưc
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : Sự tích lễ hội Chữ
Đồng Tử
Hướng dẫn
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị.
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
b/ Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận
xét bài sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng
khó, dễ viết sai
c/ Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt
vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ,
mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
d/ Chấm, chữa bài.
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học
sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi : Bạn nào viết sai chữ nào?
Hướng dẫn
Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- HS lắng nghe
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 3 học sinh đọc
-Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
-HS chép bài chính tả vào vơ.û -Học sinh sửa bài
-Học sinh giơ tay
-Điền vào chỗ trống ên hoặc ênh :
* Đọc bài
Mặt sông vẫn bập bềnh sóng vỗ
Trang 10- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
- Nhận xét chốt lại
4 Củng cố :
- Cho hs viết lại từ đã sai ở bài chấm
- Nhận xét chữa lỗi chính tả
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,
đúng chính tả
5 Dặn dò :
- về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
Đến giờ đua, lệnh phát ra bằng ba hồi
trống dõng dạc Bốn chiếc thuyền đang
dập dềnh trên mặt nước lập tức lao lên
phía trước Bên bờ sông, trống thúc tiếp, người xem la hét, cổ vũ Các em nhỏ
được bố công kênh trên vai cũng hò reo
vui mừng Bốn chiếc thuyền như bốn con
rồng vươn dài, vút đi trên mặt nước
mênh mông
- HS lắng nghe
Môn : Toán
Bài: Làm quen với thống kê số liệu I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh bước đầu làm quen với dãy số liệu.
2 Kĩ năng: học sinh biết xử lí số liệu ở mức độ đơn giản và lập số liệu
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ : Luyện tập
* Bài toán:
An mua truyện hết 5300 đồng và mua thước kẻ hết
2500 đồng, An đưa cho cô bán hàng 1 tờ giấy bạc loại
5000 đồng và 2 tờ giấy bạc loại 2000 đồng Hỏi cô bán
hàng phải trẻ lại An bao nhiêu tiền
- Hát
- 2 hs cùng giải tren bảng, cả lớp giải vở nháp