KN: Rèn kỹ năng cho hs ôn lại 4 động tác vươn thở, tay chân, và lườn, học động tác bụng của bài thể dục phát triển chung tương đối chính xác.. - Chơi trò chơi: "Chạy đổi chỗ cho nhau".[r]
Trang 1Tuần 11: Ngày soạn: 24/10/
Giảng: T2
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2+3: Tập đọc + Kể chuyện
Đất quý, đất yêu
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 KT:- Đọc đỳng: Ê-ti-ô-pi-a, đường sá, chăn nuôi, thiêng liêng, lời nói, tấm lòng
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục
+ Hiểu ý nghĩa cõu chuyện: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
2 KN: Rốn cho hs kĩ năng đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng các tiếng khó.
+ Nghỉ hơi đúng sau các dấu cõu và giữa cỏc cụm từ Biết đọc chuyện với giọng
kể có cảm xúc, phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
- Tăng cường tiếng việt cho hs (*)
B- Kể chuyện:
1 KT: Biết sắp xếp lại các tranh minh hoạ trong sgk theo đúng thứ tự câu chuyện
Dựa vào tranh, kể lại được trôi chảy, mạch lạc câu chuyện “ Đất quý, đất yêu”
2 KN: Rốn cho hs kĩ năng sắp xếp lại các tranh minh hoạ trong sgk theo đúng thứ
rự câu chuyện Dựa vào tranh, kể lại được trôi chảy, mạch lạc câu chuyện “ Đất quý, đất yêu”
- Nghe: Nhận xét, đánh giá, lời kể của bạn
- Tăng cường tiếng việt cho hs (*)
3 TĐ:GD hs biết yêu quý đất đai, không được bỏ hoang
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ hướng dẫn luyện đọc
III- Các hoạt động dạy học
A KTBC:
B Dạy bài
1 G.thiệu
2.Luyện đọc
* Đọc mẫu
* Đọc từng
câu
* Đọc từng
đoạn trước
lớp
- Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi bài “ Thư gửi bà”
- Gv nhận xét, ghi điểm
- Trực tiếp ( ghi đầu bài)
- Gv đọc mẫu toàn bài
- Y/c hs đọc từng cõu nối tiếp, ghi bảng từ khú
+ Hướng dẫn phát âm từ khú.(*)
- Hdẫn chia đoạn: 3 đoạn
- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Hướng dẫn tỡm giọng đọc
- Treo bảng phụ hd cỏch ngắt giọng
+ Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của
- Theo dõi
- Đọc nối tiếp câu, luyện phỏt
õm từ khú
- 3 hs đọc đoạn
- Luyện ngắt giọng
Trang 2* Đọc trong
nhóm
*Thi đọc
* Đọc ĐT
3 Hdẫn tìm
hiểu bài
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
4- Luyện đọc
lại
1 Xỏc định
yờu cầu
2 HD HS kể
lại câu
chuyện theo
tranh
khách/ rồi mới để họ xuống tàu trở về nước.//
+ Tại sao các ông lại phải làm như vậy?//
- HD hs đọc đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Chia nhúm y/c hs đọc đoạn trong nhúm
- Gọi hs thi đọc đoạn 2
- Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
Tiết 2
- Gọi hs đọc thầm đoạn 1
+ Câu hỏi 1 sgk? (Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu, tặng cho họ nhiều sản vật quý để tỏ lòng hiếu khách)
- Gọi hs đọc thầm đoạn 2
+Câu hỏi 2 sgk? (Viên quan bảo họ cởi giày ra
để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách trở về nước)
- Gọi hs đọc thầm cuối đoạn 2 + Câu hỏi 3 sgk? (Vì họ coi đất quê hương là thứ thiêng liêng, cao quý nhất)
+ Câu hỏi 4 sgk? (Họ coi đất đai của Tổ quốc
là tài sản quý giá, thiêng liêng nhất)
- Chia hs thành các nhóm y/c hs đọc bài theo vai
- Thi nhóm đọc hay
* Kể chuyện
- Quan sát tranh, sắp xếp lại các tranh theo
đúng trình tự câu chuyện và kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi hs đọc yờu cầu của bài
- Y/c hs quan sát tranh và sắp xếp lại các bức tranh trong câu chuyện
- Gv yêu cầu hs kể trong nhóm
- Gv gọi đại diện các nhóm lên kể (*)
- Gọi 1 hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét - ghi điểm
- Gv rút ra ý nghĩa ghi bảng - gọi hs đọc
- 3 hs đọc, giải nghĩa từ
- Đọc nhóm 3
- Đại diện nhúm thi đọc
- Đọc ĐT đoạn 2
- Lớp đọc thầm + Hs trả lời
- Lớp đọc thầm + Hs trả lời
- Hs trả lời
- Hs đọc theo nhóm
- Hs đọc phân vai
- 1 hs đọc
- 1 hs lên sắp xếp lại các bức tranh
- Hs kể chuyện trong nhóm
- Đại diện các nhóm lên kể
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
- 1 hs kể lại toàn
bộ câu chuyện
- 2,3 hs nhắc lại
Trang 3C Củng cố,
dặn dò: - Nhận xét tiết học- Kể lại câu chuyện cho người thõn nghe. - Nghe, nhớ.
Tiết 4: Toán
Bài toán giải bằng hai phép tính (tiếp theo)
I Mục tiêu :
1 KT: Giúp hs làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải
2 KN: Rèn luyện cho hs làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính Bước đầu
biết giải và trình bày bài giải thành thạo, chính xác
3 TĐ: GD hs có ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học: - Phiếu bài tập
III Hoạt động dạy học:
ND & TG HĐ của GV HĐ của HS
A KTBC:
B Bài mới:
1 Gthiệu bài
2 Gthiệu bài
toán giải bằng
hai phép tính
( 12’)
3 Thực hành:
( 35’)
Bài 1(T51)
- Kiểm tra bài làm trong VBT của hs
- Gv nhận xét
- Trực tiếp ( ghi đầu bài)
- GV vẽ tóm tắt lên bảng và nêu bài toán
* Muốn tìm cả hai ngày bán được bao nhiêu cái xe đạp trước tiên ta phải tìm gì?
(Tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật:
6 x 2 = 12 ( xe ) ) + Tìm số xe đạp bán trong 2 ngày ta làm như thế nào? ( Lấy 6 + 12 = 18 ( xe )
- Gọi hs đứng tại chỗ giải
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- Gv vẽ hình lên bảng + Muốn biết từ nhà đến bưu điện tỉnh dài bao nhiêu km trước tiên ta phải ta phải tìm gì? (Tìm quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh (5 x 3 =15km)
+ Tìm quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh ta làm phép tính gì? ( Tính cộng :
5 + 15 = 20 ( km ) )
- GV gọi HS lên bảng giải, lớp làm vào vở -> GV nhận xét ghi điểm
Bài giải:
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài là:
5 x 3 = 15 (km) Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài là: 5 + 15 = 20 (km)
- Theo dõi
- Hs nhìn tón tắt và nêu lại bài toán
- Hs trả lời
- 1hs đứng tại chỗ giải
- Hs nêu y/c bài
- Hs trả lời
- 1 hs lên bảng làm + lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét
Trang 4Bài 2(T51)
Bài 3(T51)
4 Củng cố,
dặn dò:
Đáp số: 20 km
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- Gv hướng dẫn hs giải bài toán
- Y/c hs làm bài vào vở, 1 hs lên bảng làm
- Gọi hs nhận xét bài bạn trên bảng
- Gv nhận xét ghi điểm
Bài giải:
Số lít mật ong lấy ra là:
24 : 3 = 8 ( l )
Số lít mật ong còn lại là:
24 – 8 = 16 ( l )
Đáp số: 16l mật ong
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- Gọi hs lần lượt trả lời miệng, lớp nhận xét
- Gv nhận xét
5 x 3 + 3 = 15 + 3 7 x 6 - 6 = 42 - 6 = 18 = 36
6 x 2 - 2 = 12 - 2 56 : 7 + 7 = 8 + 7 = 10 = 15
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà làm bài trong VBT, chuẩn
bị bài sau
- Hs nêu y/c bài
- 1 hs lên bảng làm + lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét
- Hs nêu y/c bài
- hs trả lời miệng, lớp nhận xét
- Nghe, nhớ
Tiết 5: Đạo đức:
Ôn tập và thực hành kỹ năng giữa kỳ I
I Mục tiêu:
1 KT: Củng cố các kiến thức đạo đức và tình huống các bài đã học từ tuần 1 đến
tuần 10
2 KN: Rèn kỹ năng cho hs nắm được các kiến thức đạo đức và tình huống các bài
đã học từ tuần 1 đến tuần 10
3 TĐ: GD yêu thích môn học.
II Tài liệu và phương tiện: - Phiếu bài tập
III – Các hoạt động dạy học:
ND & TG HĐ của GV HĐ của HS
A KTBC:
B Bài mới:
1 Gthiệu bài:
2 HĐ1: Ôn tập
và trả lời câu
hỏi ( 15’)
- Trực tiếp ( ghi đầu bài) + Khi nào các em cần chia vui với bạn?
+ Các em cảm thấy như thế nào khi hoàn thành song công việc?
- Theo dõi
- Hs thảo luận và trả
Trang 53 HĐ2: Xử lý
tình huống
( 15’)
4 Củng cố, dặn
dò:
+ Ông bà, chi mẹ, anh chị em đã quan tâm em như thế nào?
+ Bạn nghĩ gì về tình cảm của mọi người trong gia đình dành cho em?
* Tình huống 1: Ông của Huy có thói
quen đọc báo nhưng mấy hôm nay ông
bị đau mắt nên không đọc báo được
Nếu em là Huy em sẽ làm gì? vì sao?
* Tình huống 2: Hôm nay đến phiên
Xuân trực nhật “ Tú bảo: Nếu bạn cho tớ mượn đồ chơi tớ sẽ làm thay cho” Bạn Xuân nên ứng xử như thế nào khi đó?
- Gv nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết xét
- Nhắc hs về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài giờ sau
lời câu hỏi
- Hs nghe, thảo luận
và trả lời
- Hs nghe, thảo luận
và trả lời
- Nghe, nhớ
Ngày soạn: 25/10/
Giảng: T3
Tiết 1: Toán
Luyện tập
A Mục tiêu:
1 KT: Củng cố cho hs giải bài toán có 2 phép tính Gấp và giảm một số lên nhiều
lần
2 KN: Rèn luyện kĩ năng cho hs giải bài toán có hai phép tính Gấp và giảm một
số lên nhiều lần thành thạo, chính xác
3 TĐ: Giáo dục hs tính tự giác tích cực trong giờ học.
B Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập
C Hoạt động dạy học:
ND & TG HĐ của GV HĐ của HS
I KTBC:
II Bài mới:
1 Gthiệu bài
2 Luyện tập
( 35’)
+ Bài toán giải bằng 2 phép tính gồm mấy bước?
- Kiểm tra bài làm trong VBT của hs
- Trực tiếp ( ghi đầu bài)
- 2 hs trả lời
- Theo dõi
Trang 6Bài 1 (T52)
Bài 3 (T52)
Bài 4 (T52)
4 Củng cố,
dặn dò
- Gọi hs đọc đề bài toán
- GV gọi HS phân tích bài toán
- Y/c hs làm bài vào vở, 1 hs lên bảng làm
- Gọi hs nhận xét bài bạn trên bảng
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài giải
Cả 2 lần số ô tô rời bến là:
18 + 17 = 35 (ôtô)
Số ô tô còn lại là:
45 - 35 = 10 (ô tô)
Đáp số: 10 ô tô
- Gọi hs nêu y/c bài
- Gọi hs nhìn vào sơ đồ để nêu lại bài toán + Bài toán này cần giải theo mấy bước? ( 2 bước)
- Y/c hs làm bài vào vở, 1 hs lên bảng làm
- Gọi hs nhận xét bài bạn trên bảng
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài giải
Số học sinh khá là:
14 + 8 = 22 ( học sinh)
Số học sinh khá và giỏi là:
14 + 22 = 36 (học sinh)
Đáp số: 36 học sinh
- Gọi hs đọc đề bài toán
- Y/c hs làm bài vào bảng con -> GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng a) 12 x 6 = 72 ; 72 - 25 = 47 b) 56 : 7 = 8 ; 8 - 5 = 3 c) 42 : 6 = 7 ; 7 + 37 = 44
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà làm bài trong VBT
- Chuẩn bị bài sau
- Hs nêu y/c bài tập
- HS p.tích bài toán
- HS làm vào vở + 1hs lên bảng làm -> lớp nhận xét
- 1 hs nêu y/c bài
- 2 hs nêu bài toán theo sơ đồ
- Lớp làm vào vở, 1
hs lên bảng làm > lớp nhận xét
- Hs nêu y/c bài tập
- HS làm bảng con
- Nghe, nhớ
Tiết 2: Chính tả ( Nghe-viết)
Tiếng hò trên sông
I- Mục tiêu :
1 KT: Giỳp hs nghe viết, trình bày đúng bài “Tiếng hò trên sông” Biết viết hoa
đúng các chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng dấu câu Làm bài tập phân biệt tiếng có vần khó ong/oong, thi tìm nhanh, viết đúng một số từ tiếng chứa âm
đầu s/x
2 KN: - Rèn kĩ năng nghe, viết bài chớnh xỏc “ Tiếng hò trên sông”, viết hoa
đúng các chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng dấu câu Làm bài tập phân
Trang 7biệt tiếng có vần khó ong/oong, thi tìm nhanh,phân biệt âm đầu và vần thành thạo
và đỳng
3 T Đ: GD hs ý thức chịu khú rốn chữ, giữ vở.
II- Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III- Các hoạt động dạy học:
A KBC:
B Bài mới:
1.Gthiệu:
2 Giảng
a Ghi nhớ nội
dung
b Hdẫn cách
trình bày
c.Viết từ khó
d viết Ctả
e.Soát lỗi
g Chấm bài
3 Luyện tập
Bài 2
Bài 3 (a)
4 Củng cố -
dặn dò:
- Gọi 2 hs giải câu đố ở tiết 20
- Nhận xét, cho điểm
- Trực tiếp
- Đọc mẫu bài viết
- Hướng dẫn tìm hiểu + Điệu hò trèo thuyền của chị Gái gợi cho tác giả nghĩ đến những ai? ( Tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhẹ qua
đồng và con sông Thu Bồn) + Bài chính tả có mấy câu? ( 4 câu ) + Nêu các tên riêng trong bài? ( Gái, Thu Bồn)
- Cho hs viết bảng con: Trên sông, gió chiều, lơ lửng, ngang trời
+ GV đọc cho hs viết theo đỳng y/c
- Đọc lại cho hs soát lỗi bài chéo nhau
+ Chấm 7 bài, chữa bài
- Gọi hs nờu y/c của bài
+ HD làm bài tập
- Y/c hs tự làm bài, 2hs lên bảng làm
- Gv cùng cả lớp nhận xét
- Y/c hs đọc lại lời giải
Lời giải: + Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ
đường cong + Làm xong việc, cái xoong
- Gọi hs nờu y/c của bài
- Phát phiếu cho hs các nhóm thi làm bài
- Gọi đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp,
đọc kết quả
- Gv cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Lời giải: + Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng
âm s: sông, suối, sắn, sen, sung, quả sấu, lá sả,
su su, sếu, sóc, sói, sư tử, chim sẻ
+ Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng âm x:
mang xách, xô đầy, xiên, xọc, cuốn xéo, xộc xệch, xa xa, xôn xao, xáo trộn
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 hs
- Theo dõi
- 2 hs đọc lại
- HS trả lời
- Hs tập viết vào bảng con
- Hs viết vào vở
- Hs soát lỗi
- 1 hs nờu y/c
- 2hs lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét
- 1 hs nờu y/c
- Hs làm bài trong nhóm
- Đại diện nhóm
đọc kết quả
- Lớp nhận xét
- Nghe nhớ
Trang 8Tiết 3: Thủ công
Cắt, dán chữ I, T (tiết 1)
I Mục tiêu :
1 KT: HS biết cách kẻ, cắt, dán chữ I, T Kẻ, cắt, dán được chữ I, T đúng quy
trình kỹ thuật
2 KN: Rèn kỹ năng cho hs cách kẻ, cắt, dán chữ I, T Kẻ, cắt, dán được chữ I, T
đúng quy trình kỹ thuật
3 TĐ: Học sinh thích cắt, dán chữ
II Chuẩn bị:
- Mẫu chữ I, T
- tranh quy trình
- Giấy thủ công, kéo, hồ dán …
III Các hoạt động dạy học :
ND & TG HĐ của GV HĐ của HS
A KTBC:
B Bài mới:
1 Gthiệu bài:
2 HĐ1: Hdẫn
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
- Trực tiếp ( ghi đầu bài)
- GV giới thiệu mẫu chữ I, T - Theo dõi- HS quan sát
hs quan sát,
nhận xét
+ Chữ I, T có gì giống nhau? (Có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau)
3 HĐ2: Gv + Nét chữ I, T rộng mấy ô? ( 1 ô)
hướng dẫn mẫu
+ Bước 1: kẻ
- Lật mặt sau tờ giấy thủ công cắt 2 hình chữ nhật: H1 dài 5ô rộng 1 ô
- HS quan sát chữ I, T
+ Bước 2: Cắt
chữ T
H2 dài 5 ô rộng 3 ô
- Chấm các điểm đánh dấu hình chữ T vào hình chữ nhật thứ hai Sau đó, kẻ chữ T theo các điểm đã đánh dấu như hình 2b
- Gấp đôi hình chữ nất đã kẻ chữ T (H.2b) theo đường dấu giữa ( mặt trái ra ngoài)
Cắt theo đường kẻ nửa chữ T, bỏ phần gạch chéo (H.3a) Mở ra, được chữ T như chữ
mẫu
- HS quan sát
+ Bước 3: Dán
chữ I, T - Kẻ một đường chuẩn sắp xếp chữ I, T cho cân đối - HS quan sát
- Bôi hồ dán vào mặt sau
- Đặt tờ giấy nháp lên trên chữ T miết cho phẳng
4 HĐ3: Thực
hành cắt, dán
- GV tổ chức cho HS thực hành - HS thực hành
theo nhóm chữ I, T - GV quan sát HD thêm cho HS
5 Củng cố,
dặn dò : - GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kỹ năng thực hành của HS
- Chuẩn bị giờ học sau
- HS chú ý nghe
Trang 9Tiết 4: Thể dục
Học động tác bụng của bài thể dục
phát triển chung
I Mục tiêu:
1 KT: Ôn 4 động tác vươn thở, tay chân, và lườn của bài thể dục phát triển chung
Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Học động tác bụng Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng
- Chơi trò chơi: "Chạy đổi chỗ cho nhau" Yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách tương đối chủ động
2 KN: Rèn kỹ năng cho hs ôn lại 4 động tác vươn thở, tay chân, và lườn, học
động tác bụng của bài thể dục phát triển chung tương đối chính xác
- Chơi trò chơi: "Chạy đổi chỗ cho nhau" chơi một cách tương đối chủ động
3 TĐ: Giáo dục hs rèn luyện thân thể để có cơ thể khoẻ mạnh.
II Địa điểm phương tiện :
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ nơi tập
- Phương tiện : Còi, kẻ vạch cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp:
Nội dung Đ/L Phương pháp
A Phần mở đầu : 5 – 6'
ĐHTT :
- Cán sự báo cáo sĩ số x x x x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND yêu cầu
bài học x x x x x x
* Khởi động:
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp
- Đứng thành vòng tròn quay mặt vào
soay các khớp và chơi trò chơi: của giáo viên.
" chui qua hầm "
1 Ôn 4 động tác đã học: Vươn thở,
+ Lần đầu: GV hô -> HS tập x x x x x x + Những lần sau cán sự lớp hô hs tập x x x x x x
- Cán sự hô, cả lớp tập
+ HS thi tập theo tổ
2 Học động tác bụng:
- ĐHLT như đội hình ôn tập
+ Lần 1: GV vừa làm mẫu, vừa giải
thích và hô nhịp chậm
-> HS tập theo GV
+ Lần 2+ 3: GV hô và làm mẫu
những nhịp cần nhấn mạnh
Trang 10+ Lần 4+5 : GV hô - HS tập
C Phần kết thúc: 5'
- Cho hs tập 1 số động tác hồi tĩnh, vỗ
tay theo nhịp và hát - ĐHXL : x x x x x
- GV cùng HS hệ thống bài x x x x x
- GV nhận xét giời học
- Giao bài tập về nhà
Ngày soạn: 26/10/
Giảng: T4
Tiết 1: Tập đọc
Vẽ quê hương
I- Mục tiêu:
1 KT:- Đọc đỳng: xanh tươi, làng xóm, lúa xanh, lượn quanh, nắng lên, đỏ chót,
bức tranh
+ Hiểu từ ngữ: Sông máng, đỏ chót, cây gạo
+ Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu thương tha thiết của một bạn nhỏ
2 KN: Rốn cho hs kĩ năng đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng các tiếng khó Biết ngắt
nhịp thơ đúng Bộc lộ được tình cảm vui thích qua giọng đọc Biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu sắc
- Tăng cường tiếng việt cho hs (*)
3 TĐ: GD hs biết yêu thiên nhiên quê hương, đất nước.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ hướng dẫn luyện đọc
III- Hoạt động dạy học
A KTBC:
B Dạy bài
1 Giới thiệu
2 Luyện đọc
* Đọc mẫu
* Đọc từng
câu
* Đọc từng
đoạn trước
lớp
- Gọi hs đọc và trả lời cõu hỏi bài: “ Đất quý,
đất yêu”
- Nhận xột, cho điểm
- Treo tranh minh hoạ giới thiệu
- Gv đọc mẫu toàn bài
- Y/c hs đọc từng cõu nối tiếp từng dòng thơ, ghi bảng từ khú hướng dẫn phát âm (*)
- HD chia khổ thơ: 4 khổ thơ
- Y/c hs đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HD tỡm giọng đọc
- Treo bảng phụ hd cỏch ngắt giọng
Bút chì xanh đỏ/ A,/ nắng lên rồi//
Em gọt hai đầu/ Mặt trời đỏ chót/
Em thử hai màu/ Lá cờ Tổ quốc Xanh tươi,/ đỏ thắm.// Bay giữa trời xanh //
- 1hs đọc và trả lời cõu hỏi
- Q/s, theo dừi
- Đọc nối tiếp từng dòng thơ, luyện phỏt õm từ khú
- 4 hs đọc
- Luyện ngắt giọng