KN: Rèn cho hs tìm được các từ chỉ đặc điểm một cách chính xác, biết làm được bài tập theo mẫu câu Ai thế nào?. một cách rõ ràng, dùng dấu phẩy khi đọc viết đoạn văn.[r]
Trang 1Tuần 17: Ngày soạn: 5/12/08
Giảng: T2 08
12 8
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2+3: Tập đọc + Kể chuyện
Mồ côi xử kiện
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 KT:- Đọc đỳng: lợn quay, giãy nảy, lạch cạch, vịt rán
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ: Công trường, bồi thường
+ Hiểu ý nghĩa cõu chuyện: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh của mồ côi Nhờ sự thông minh tài trí mà mồ côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà
- Đọc đúng giọng nhân vật
2 KN: Rốn cho hs kĩ năng đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng các tiếng khó.
+ Nghỉ hơi đúng sau các dấu cõu và giữa cỏc cụm từ Phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật chủ quán, bác nông dân, mồ côi
- Tăng cường tiếng việt cho hs (*)
B- Kể chuyện:
1 KT: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ hs kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện, kể tự nhiên, phân biệt lời nhân vật
2 KN: Rốn cho hs kĩ năng nhớ và dựa vào gợi ý kể lại được nội dung câu chuyện
- Nghe: Nhận xét, đánh giá, lời kể của bạn
- Tăng cường tiếng việt cho hs (*)
3 TĐ: GD hs ý thức học tập mồ côi sự tài trí thông minh
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ hướng dẫn luyện đọc
III- Các hoạt động dạy học
A KTBC:5’
B Bài mới
1 G.thiệu: 1’
2.Luyện đọc:
35’
* Đọc mẫu
* Đọc từng
câu
* Đọc từng
đoạn trước
lớp
- Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi bài “ Về quê ngoại”
- Gv nhận xét, ghi điểm
- Trực tiếp ( ghi đầu bài)
- Gv đọc mẫu toàn bài
- Y/c hs đọc từng cõu nối tiếp, ghi bảng từ khú
+ Hướng dẫn phát âm từ khú.(*)
- Hdẫn chia đoạn: 3 đoạn
- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Treo bảng phụ đọc mẫu, hd hs nêu cách ngắt nghỉ, nhấn giọng
- 1 hs thực hiện
- Theo dõi
- Đọc nối tiếp câu, luyện phỏt õm từ khú
- 3 hs đọc đoạn
- Luyện ngắt giọng
Trang 2* Đọc(.)nhóm
*Thi đọc
* Đọc ĐT
3 Hdẫn tìm
hiểu bài (10’)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
4- Luyện đọc
lại ( 8’)
1 Xỏc định
yờu cầu ( 3’)
2 HD HS kể
theo nhóm
( 10’)
3 Kể trước
lớp ( 7’)
C Củng cố,
dặn dò: (3’)
+ Bác này vào quán của tôi/ hít hết mùi thơm lợn quay,/ gà luôc,/vịt rán,/ mà không trả
tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//
+ Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền.// Một bên/ “ hít mùi thịt”./ một bên/ “ Nghe tiếng bạc”.// Thế là công bằng.//
- Hướng dẫn tỡm giọng đọc + Người dẫn chuyện: thong thả, rõ ràng + Giọng chủ quán: vu vạ gian trá
+ Giọng bác nông dân: thật thà phân trần + Giọng mồ côi: nhẹ nhàng thong thả, tự nhiên
- HD hs đọc đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Chia nhúm y/c hs đọc đoạn trong nhúm
- Gọi hs thi đọc đoạn 2
- Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
Tiết 2
- Gọi hs đọc thầm đoạn 1
+ Câu 1 sgk? (Vì bác đã vào quán của hắn ngửi hết mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà lại không trả tiền)
+Câu 2 sgk? (Bác nông dân nói: “ Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả”)
+ Câu 3 sgk? (Vì tên chủ quán bảo bác phải trả
20 đồng, bác chỉ có hai đồng nên phải xóc 10 lần thì mới thành 20 đồng)
+ Câu 4 sgk? (Vị quan toà thông minh/ Phiên toà đặc biệt)
- Chia hs thành các nhóm y/c đọc bài theo vai
- Thi nhóm đọc hay
* Kể chuyện
- Gọi hs đọc yêu cầu của phần kể chuyện
- GV gọi hs kể mẫu nội dung tranh
- Gv nhận xét phần kể chuyện của hs
- Yêu cầu hs chọn một đoạn và kể cho bạn bên cạnh nghe
- Gọi 3 hs tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Sau
đó, gọi 4 hs kể lại toàn bộ câu chuyện theo vai
- Nhận xét và ghi điểm hs
- Gv rút ra ý nghĩa ghi bảng – gọi hs đọc
- Nhận xét tiết học
- Kể lại câu chuyện cho người thõn nghe
- 3 hs đọc, giải nghĩa từ
- Đọc nhóm 3
- Đại diện nhúm thi đọc
- ĐT đoạn 3
- Lớp đọc thầm + Hs trả lời + Hs trả lời
- Hs trả lời
- Hs đọc theo nhóm
- Hs đọc phân vai
- 1 HS đọc y/c
- HS khá kể
- Nghe, rút kinh nghiệm
- Kể chuyện theo cặp
- 3 hs kể nối tiếp
- 4 hs kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
- 2,3 hs nhắc lại
- Nghe, nhớ
Trang 3Tiết 4: Toán
Tính giá trị biểu thức ( tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 KT: Giúp HS: tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn và ghi nhớ quy tắc tính giá
trị của biểu thức dạng này áp dụng giaỉa bài tập và bài toán có lời văn
2 KN: Rèn cho hs nắm được cách tính giá trị biểu tức có dấu ngoặc đơn và ghi nhớ quy
tắc áp dụng giải bài tập và bài toán có lời văn
3 TĐ: Hs có tính cẩn thận, chính xác.
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhân,chia 2 >9
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: 3’
B Bài mới:
1 Gthiệu: 1’
2 HD tính
giá trị của
biểu thức
đơn giản có
dấu ngoặc
( 12’)
- Gọi 2 hs lên bảng làm
125 - 85 + 80 147 : 7 x 6
- Gv nhận xét, ghi điểm
- Trực tiếp ( ghi đầu bài)
- GV viết bảng: 30 + 5 : 5 và (30 + 5 ) : 5 + Hãy suy nghĩ làm ra hai cách tính 2 biểu thức trên?
+ Em tìm điểm khác nhau giữa 2 biểu thức?
(Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thức thứ 2 có dấu ngoặc.)
- Hãy nêu cách tính giá trị biểu thức thứ nhất?
(30 + 5 : 5 = 30 + 1 = 31) + Hãy nêu cách tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc?
(Ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước (30+5) : 5 = 35 : 5
= 7 ) + Hãy so sánh giá trị của biểu thức trên với biểu thức 30 +5 : 5 = 31? (Giá trị của 2 biểu thức khác nhau)
+ Vậy từ VD trên em hãy rút ra qui tắc?
- GV viết bảng biểu thức: 3 x (20 - 10)
- GV sửa sai cho HS sau khi giơ bảng
3 x ( 20 - 10 ) = 3 x 10 = 30
- GV tổ chức cho HS học thuộc lòng qui tắc
- 2 hs lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- Theo dõi
- HS quan sát
- HS thảo luận theo cặp
- HS nêu
- 2 HS nêu nhiều HS nhắc lại
- Hs áp dụng qui tắc
- thực hiện vào bảng con
- HS đọc theo tổ, bàn, dãy, cá nhân
Trang 43 Luyện tập
Bài 1(T82)
7’
Bài 2(T82)
7’
Bài 3(T82)
8’
4 Củng cố,
dặn dò: 2’
- GV gọi HS thi đọc
- GV nhận xét, ghi điểm
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng
a)25 - ( 20 - 10) = 25 – 10 b)125 + (13 + 7) = 125 + 20
= 15 = 145
80 - (30 + 25) = 80 – 55 416 – (25 – 11) =
416 – 14 = 25 = 402
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- Gv phát phiếu, yêu cầu hs làm bài trong phiếu
- Gọi 2 hs lên bảng làm
- Gọi hs nhận xét bài bạn trên bảng
- Gv nhận xét, ghi điểm a) (65 + 15) x 2 = 80 x 2 b) (74 – 14) : 2 = 60 : 2 = 160 = 30
48 : (6 : 3) = 48 : 2 81 : (3 x 3) = 81 : 9 = 24 = 9
- Gọi hs nêu yêu cầu bài toán
- GV yêu cầu HS phân tích bài toán + Bài toán có thể giải bằng mấy phép tính?(2phép tính)
- Y/c hs làm bài vào vở, 1 hs lên bảng làm
- Gọi hs nhận xét bài bạn trên bảng
- Gv nhận xét, ghi điểm
Bài giải
Số ngăn sách cả 2 tủ có là:
4 x 2 = 8 (ngăn)
Số sách mỗi ngăn có là:
240 : 8 = 30 (quyển)
Đáp số: 30 quyển
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà làm bài trong VBT
- Chuẩn bị bài giờ sau
- 4 - 5 HS thi đọc thuộc lòng qui tắc
- Hs nêu y/c bài
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng
- Hs nêu y/c bài
- Nhận phiếu, làm bài trong phiếu, 2 hs lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- Hs nêu y/c bài
- P.tích bài toán
- Hs làm bài vào vở,
1 hs lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- Nghe, ghi nhớ
Trang 5Tiết 5: Đạo đức
Biết ơn thương binh liệt sĩ (T2)
I Mục tiêu:
1 KT: Học sinh biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh liệt
sĩ
2 KN: Rèn cho hs biết kể chuyện thực hiện việc đền ơn đáp nghĩa chính đáng và tham
gia một số công việc nhỏ để giúp gia đình thương binh liệt sĩ vào dịp 27/7 hàng năm
3 TĐ: HS có thái độ tôn trọng biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ
II Tài liệu:
- Một số bài hát về chủ đề bài học
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: 3’
B Bài mới
1 Gthiệu: 1’
2 HĐ1:
Xem tranh
và kể về
những người
anh hùng
( 12’)
3 HĐ2: Báo
kết quả điều
tra
( 10’)
4 HĐ3: HS
múa hát,
đọc thơ, kể
chuyện,…về
+ Em hiểu thương binh, liệt sĩ là những người như thế nào?
- Gv nhận xét, đánh giá
- Trực tiếp ( ghi đầu bài)
- GV chia nhóm và phát triển mỗi nhóm 1 tranh
- GV yêu cầu HS thảo luận theo yêu cầu câu hỏi VD:
+ Người trong tranh ảnh là ai?
+ Em biết gì về gương chiến đấu hi sinh của anh hùng, liệt sĩ đó?
+ Hãy hát và đọc một bài thơ về anh hùng, liệt sĩ đó?
- GV gọi các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên duơng
- GV gọi các nhóm trình bày
- GV nhận xét, bổ sung và nhắc nhở HS tích cực ủng hộ, tham gia các hoạt động đền ơn
đáp nghĩa ở địa phương
- GV gọi HS lên thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương
- Hs trả lời
- Theo dõi
- HS nhận tranh
- HS thảo luận trong nhóm theo câu gọi ý
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả điều tra
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 1 số HS lên hát
- 1 số HS đọc thơ
- 1số HS kể chuyện
Trang 6chủ đề biết
ơn thương
binh, liệt sĩ
( 7’)
5 Củng cố,
dặn dò: 2’
* Kết luận chung: Thương binh liệt sĩ là
những người đã hi sinh xương máu vì tổ quốc…
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà học bài và chuẩn bị bài giờ sau
- Nghe, ghi nhớ
- Nghe, ghi nhớ
Ngày soạn: 6/12/08 Giảng: T3 08
12 16
Tiết 1: Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
1 KT: Giúp HS củng cố về: Kĩ năng thực hiện tính giá của biểu thức Xếp hình theo mẫu
So sánh giá trị của biểu thức với 1 số
2 KN: Rèn cho hs giải được các bài tập tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc áp dụng
giải bài tập có liên quan
3 TĐ: GD học sinh có tự giác tích cực, chính xác.
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: 3’
B Bài mới
1 Gthiệu: 1’
2 Luyện tập
Bài 1(T82)
9’
Bài 2(T82)
9’
+ Muốn tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ta làm thế nào?
- Gv nhận xét, đánh giá
- Trực tiếp ( ghi đầu bài)
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con
- GV sửa sai sau mỗi lần giơ bảng
a) 238 - (55 - 35) = 238 – 20 b) 84 : (4 : 2) = 84 : 2
= 218 = 42
175 – (30 – 20) = 175 – 10 (72 + 18) x 3 = 90
x 3 = 165 = 270
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- 2 hs thực hiện
- Theo dõi
- Hs nêu y/ bài tập
- Hs làm bảng con
- Hs nêu y/c bài
- Nhận phiếu, làm bài trong phiếu, 2
Trang 7Bài 3(T82)
9’
Bài 4(T82)
7’
3 Củng cố,
dặn dò: 2’
- Gv phát phiếu, yêu cầu hs làm bài trong phiếu
- Gọi 2 hs lên bảng làm
- Gọi hs nhận xét bài bạn trên bảng
- Gv nhận xét, ghi điểm
a) (421 - 200) x 2 = 221 x 2 b) 90 + 9 : 9 = 90 + 1
= 442 = 91
421 - 200 x 2 = 421 – 100 (90+ 9) : 9 = 99 : 9 = 21 = 11
c) 48 x 4 : 2 = 192 : 2 d)67 – (27 + 10) = 67 –
17 = 96 = 50
48 x (4 : 2) = 48 : 2 67 – 27 + 10 = 40 + 10 = 24 = 50
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- Gv phát phiếu, yêu cầu hs làm bài trong phiếu
- Gọi 2 hs lên bảng làm
- Gọi hs nhận xét bài bạn trên bảng
- Gv nhận xét, ghi điểm (12 + 1) x 3 > 45 11 + (52 - 22)= 41
30 < (70 + 23) : 3 120 < 484 : (2 + 2)
- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nêu cách xếp
- GV nhận xét
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà làm bài trong VBT Chuẩn bị bài tiết sau
hs lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- Hs nêu y/c bài
- Nhận phiếu, làm bài trong phiếu, 2
hs lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- Hs nêu y/c bài
- HS xếp + 1 HS lên bảng
- HS nhận xét
- Nghe, nhớ
Tiết 2: Chính tả (Nghe – viết)
Vầng trăng quê em
I Mục tiêu:
1 KT: Giỳp hs nghe viết, trình bày đúng đoạn văn “ Vầng trăng quê em” Làm đúng các bài tập phân biệt r/d/gi hoặc vần ăc/ăt
2 KN: - Rèn kĩ năng nghe, viết bài chớnh xỏc đoạn văn của bài “Vầng trăng quê em”
Làm bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn thành thạo và đỳng
3 T Đ: GD hs ý thức chịu khú rốn chữ, giữ vở.
II- Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III- Các hoạt động dạy học:
Trang 8ND và TG HĐ của GV HĐ của HS
A KBC: 3’
B Bài mới:
1.Gthiệu: 1’
2 Giảng
a Ghi nhớ nội
dung: 3’
b Hdẫn cách
trình bày: 3’
c.Viết từ khó
3’
d Viết Ctả:15’
e.Soát lỗi:
g Chấm bài:
3 Luyện tập
Bài 2 (a)
10’
4 Củng cố -
dặn dò: 2’
- GV đọc: lưỡi, thẳng băng, thuở bé, nửa chừng, đã già
- Nhận xét, cho điểm
- Trực tiếp ( ghi đầu bài)
- Đọc mẫu bài viết
- Hướng dẫn tìm hiểu + Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như
thế nào? ( TRăng óng ánh trên hàm răng, đậu bạc vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các
cụ già, thao thức như canh gác trong đêm) + Đoạn văn có mấy câu ( 7 câu)
+ Đoạn viết được chia thành mấy đoạn? ( Chia thành 2 đoạn)
+ Trong đoạn văn những chữ nào được viết hoa? ( Những chữ đầu câu)
- Cho hs viết bảng con: Trăng, luỹ tre làng, nồm nam,
+ GV đọc cho hs viết theo đúng y/c
- Đọc lại cho hs soát lỗi bài chéo nhau
+ Chấm 7 bài, chữa bài
- Gọi hs nờu y/c của bài
+ HD làm bài tập
- Chia lớp làm 2 nhóm, yêu cầu hs làm bài trong nhóm
- Đại diện nhóm lên dán và báo cáo
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, ghi điểm
Lời giải: Cây gì mà gai mọc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại mềm Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người
( Là cây mây)
+ Cây gì hoa đỏ như son
Tên gọi như thể thổi cơ, ăn liền Tháng ba, đàn sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trên các cành.
( Là cây gạo)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 hs lên bảng viết
- Theo dõi
- 2 hs đọc lại
- HS trả lời
- Hs trả lời
- Hs tập viết vào bảng con
- Hs viết vào vở
- Hs soát lỗi
- 1 hs nêu y/c
- Chia nhóm, làm bài trong nhóm
- Đại diện nhóm lên báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nghe nhớ
Tiết 3: Thủ công
Cắt, dán chữ vui vẻ (tiết 1)
Trang 9I Mục tiêu:
1 KT: HS biết vận dụng cách cắt, dán chữ V, U, I, E đã học bài trước để cắt dán chữ ui
vẻ
2 KN: Rèn cho hs kẻ,cắt, dán được chữ vui vẻ đúng quy trình kỹ thuật Cắt chữ đều, đẹp
dán chữ phẳng
3 TĐ: GD học sinh yêu thích cắt chữ.
II Chuẩn bị của GV:
- Mẫu chữ V, U, I, E đã cắt dán và mẫu chữ dán
- Tranh qui trình kể, dán chữ V, U, I, E
- Giấy thủ công, thước, kéo, hồ dán…
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: 3’
B Bài mới
1 Gthiệu: 1’
2 Hdẫn hs
quan sát,
nhận xét: 6’
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của hs
- Trực tiếp
- GV giới thiệu mẫu chữ vui vẻ + Nêu tên các chữ cái trong mẫu chữ? (V, U, I, E.)
- Trình bày đồ dùng
- Theo dõi
- Hs quan sát, Nxét
- HS nêu
+ Nhận xét khoảng cách các chữ trong mẫu chữ?
- HS nêu
+ Nhắc lại cách kẻ, cắt các chữ V, U, E, I - Các chữ đều tiến
hành theo 3 bước…
- GV nhận xét và củng cố cách kẻ, cắt chữ
3 GV
hướng dẫn
mẫu ( 8’)
- GV: Kích thước, cách kẻ, cắt các chữ V, U, E,
I như đã học ở bài 7, 8, 9,10
* Bước 1: Kẻ, cắt các chữ cái của chữ Vui Vẻ và
dấu hỏi
- HS nghe
- Cắt dấu hỏi: Kẻ dấu hỏi trong 1 ô, cắt theo
đường kẻ, bỏ phần gạch chéo lật mặt sau được dấu hỏi (H2a,b)
* Bước 2: Dán thành chữ Vui Vẻ
- Kẻ 1 đường chuẩn, sắp xếp các chữ đã được trên đường chuẩn, giữa các chữ cái cách nhau 1
ô giữa các chữ cách nhau 2 ô Dấu hỏi dán phía trên chữ E
- HS quan sát
- Bôi hồ vào mặt sau của từng chữ -> dán - HS quan sát
4 Thực
hành ( 15’)
- GV tổ chức cho HS tập kẻ, cắt các chữ và dấu hỏi
- HS thực hành theo nhóm
- GV quan sát, HD thêm cho HS
5 Củng cố, - GV nhận xét tinh thần học tập, kĩ năng thực - HS nghe
Trang 10dặn dò: 2’ hành.
- Dặn dò giờ học sau
Tiết 4: Thể dục
Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
Trò chơi "Chim về tổ".
I Mục tiêu:
1 KT: Tiếp tục ôn động tác đội hình đội ngũ và rèn luyện tư thế cơ bản đã học Yêu cầu
HS thực hiện động tác tương đối chính xác
- Chơi trò chơi "Chim về tổ" Yêu cầu biết tham gia chơi tương đối chủ động
2 KN: Rèn cho hs khả năng thực hiện tương đối chính xác yêu cầu trên Nắm được cách
chơi, luật chơi, tham gia trò chơi một cách chủ động
3 TĐ: GD học sinh có ý thức tự giác tập luyện
II Địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Còi, kẻ vạch cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp:
- Cán sự báo cáo sĩ số x x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND bài học x x x x
2 Khởi động:
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc - Hs khởi động
- Chơi trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
1 Tiếp tục ôn động tác đội hình đội ngũ
và rèn luyện tư thế cơ bản đã học: Tập
hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải,
quay trái, đi đều 1 - 4 hàng dọc, đi
chuyển hướng
x x x x
x x x x
+ Lần 1: GV điều khiển
+ Lần 2: GV chia tổ cho HS tập luyện - Chia tổ cho HS tập luyện
- GV quan sát, sửa sai cho HS
2 Chơi trò chơi: Chim về tổ
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi và nội
quy chơi
- Hs nghe
- GV cho HS chơi thử - HS chơi thử
- HS chơi trò chơi