1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 6 môn học Giáo dục công dân - Tiết 13: Bài 10: Tích cực , tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội (tiết 2)

6 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 210,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng: - Sau khi học xong bài này HS phải diễn tả được tính chất tuần hoàn, chu kì và sự biến thiên của các hàm số lượng giác.. - Biểu diễn được đồ thị của các hàm số lượng giác.[r]

Trang 1

GV: VÕ THỊ THÚY KIỀU

BÀI 1: HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC

I) MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Qua bài học học sinh cần:

1 Về kiến thức:

- Nhớ lại bảng giá trị lượng giác

- Hàm số y= sin x và y = cos x, sự biến thiên, tính tuần hoàn và các tính chất của hai hàm số này

- Hàm số y= tan x và y = cot x, sự biến thiên, tính tuần hoàn và các tính chất của hai hàm số này

- Tìm hiểu tính chất tuần hoàn của các hàm số lượng giác

- Đồ thị của hàm số lượng giác

2 Về kỹ năng:

- Sau khi học xong bài này HS phải diễn tả được tính chất tuần hoàn, chu kì và sự biến thiên của các hàm số lượng giác

- Biểu diễn được đồ thị của các hàm số lượng giác

- Mối quan hệ giữa các hàm số y= sinx và y= cos x

- Mối quan hệ giữa các hàm số y= tanx và y= cot x

3 Tư duy và thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận

- Rèn luyện tính tích cực trong học tập, có tinh thần hợp tác trong học tập

- Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể

- Biết qui lạ về quen

- Biết nhận xét và đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá bản thân

- Phát triển khả năng suy luận lôgic

II) PHƯƠNG PHÁP:

- Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức như: thuyết trình, giảng giải, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề đan xen với hoạt động nhóm

III) CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập

2 Học sinh:

- Dụng cụ học tập, SGK,

- Kiến thức cũ về: lượng giác lớp 10

HOẠT ĐỘNG 1: CÁC HÀM SỐ y = sinx và y = cosx Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài

* HĐTP 1: Định nghĩa

- Yêu cầu học sinh đọc

HĐ1sgk trả lời các câu

hỏi:

+ Hỏi: Chỉ ra đoạn thẳng

có độ dài đại số bằng sin

x

+ Hỏi: Chỉ ra đoạn thẳng

có độ dài đại số bằg cos x

- HS thực hiện HĐ1

- HS trả lời: OK= sinx

- HS trả lời:OH= cosx

- HS trả lời: sin =1,

2

* Định nghĩa:

Tiết: 1, 2, 3

Tuần: 1

Trang 2

GV: VÕ THỊ THÚY KIỀU

+ Hỏi: Tính sin , cos

2

, cos 2

 

- GV gọi HS trả lời

- Yêu cầu các HS còn lại

nhận xét

- GV nhận xét và bổ sung

(nếu có)

- Gọi HS nhắc lại các giá

trị lượng giác sin và cosin

của các giá trị đặc biệt

- Hỏi: Ứng với x ta có bao

nhiêu giá trị y = sinx? ứng

với x ta có bao nhiêu giá

trị

y = cosx?

 Định nghĩa

- Yêu cầu HS nêu định

nghĩa hàm số y = sinx và

y = cosx

- Hãy so sánh sinx và

sin(x) Từ đó rút ra tính

chẵn lẻ của hàm số?

- GV nhận xét và bổ sung

- Yêu cầu HS đọc HĐ

2-SGK Trả lời các câu hỏi:

+Hỏi:So sánh cosx và

cos(x)

+ Hỏi: Tại sao có thể

khẳng định y = cosx là

hàm số chắn?

- Yêu cầu các HS khác

nhận xét

- GV nhận xét và bổ sung

- Khẳng định lại: Hàm số

y = sinx là hàm số lẻ, y =

cosx là hàm số chẵn

* HĐTP 2: Tính tuần

hoàn của hàm số:

- Yêu cầu HS trả lời câu

hỏi: So sánh sin (x+k2 ) 

và sinx, cos(x+k2 ) và 

cosx?

- Rút ra kết luận về tính

chất tuần hoàn của các

hàm số y = sinx và

cos = , cos 2

 

=1

- HS nhận xét và bổ sung

- HS nhắc lại các giá trị lượng giác sin và cosin

- Có duy nhất một y

- HS nêu định nghĩa

- HS so sánh, từ đó rút ra kết luận (sin(x) =  sinx với mọi x, y= sinx là hàm số lẻ)

- HS đọc HĐ2

- HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả của nhóm

- HS khác nhận xét

- Nghe, ghi nhận

- HS suy nghĩ và trả lời:

sin (x+k2 ) = sinx

cos(x+k2 ) = cosx

- HS rút ra kết luận

B

B' truïc sin

truïc coâsin x

A' H O

A

M K

+

- Qui tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với sin của góc lượng giác có đo bằng x được gọi là hàm số sin, kí hiệu: y= sinx

- Qui tắc đặt tương ứng mỗi số thực x với cosin của góc lượng giác có đo bằng x được gọi là hàm số cosin, kí hiệu: y=cosx

* Chú ý:

a) y = sin x là hàm số lẻ

b) y = cosx là hàm số chẵn

* Tính chất tuần hoàn của hàm số y = sinx và y = cosx:

Các hàm số y=sinx và y= cosx là các hàm

số tuần hoàn với chu kì 2 

Trang 3

GV: VÕ THỊ THÚY KIỀU

y = cosx.(Gv gợi ý để HS

rút ra kết luận)

- GV nhận xét và bổ sung

- Hãy nêu định nghĩa tính

tuần hoàn của các hàm số

y=sinx và y= cosx

- Gv đưa ra tính chất: Từ

tính chất tuần hoàn với

chu kì 2 Ta thấy khi 

biết giá trị của hàm số

y=sinx và y= cosx trên

đọan có độ dài 2 (chẳng 

hạn [0; 2 ] hoặc [ ; ])   

thì ta tính được giá trị của

hàm số tại mọi x

* HĐTP 3: Sự biến thiên

và đồ thị hàm số y = sinx

- Yêu cầu HS trả lời các

câu hỏi:

+ Nêu lại chu kỳ của hàm

số y = sinx Tính tuần

hoàn của các hàm số đó có

lợi ích gì trong việc xét

chiều biến thiên của hàm

số này?

+ Để xét chiều biến thiên

của các hàm số đó ta cần

xét trong trong khoảng có

độ dài bằng bao nhiêu?

+ Hãy nêu một khoảng để

xét mà em cho là thuận lợi

nhất?

+ Trong đoạn các đoạn





2

;   2;0  0;2 

,      hàm số y= sinx

;

2

đồng biến hay nghịch

biến?

- Sau khi học sinh trả lời

GV kết luận và nêu BBT

- Để vẽ đồ thị hàm số

y = sinx, GV cần cho HS

diển vào bảng giá trị đực

biệt

- GV sử dung hình 1.5 và

1.6 để nêu đồ thị hàm số

trên

- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của GV

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- HS suy nghĩ và trả lời

- HS quan sát đồ thị hàm

số và trả lời câu hỏi

(hàm số nghịch biến trên

* Sự biến thiên và đồ thị hàm số y = sinx

Vì hàm số tuần hoàn với chu kỳ 2 nên khi xét sự biến thiên và đồ thị hàm y = sinx ta chỉ xét trên [ ; ] 

Đồ thị:

y

x





Đồ thị hàm số trên tập xác định R

-1 1

y

x

* Hàm số y = sinx đồng biến trên

và nghịch biến trên

2

; 2

2

3

; 2

Trang 4

GV: VÕ THỊ THÚY KIỀU

- Yêu cầu HS nêu tập giá

trị của hàm số y = sinx

- GV yêu cầu HS nêu

nhận xét trong SGK

- Yêu cầu HS đọc HĐ 3-

SGK và trả lời câu hỏi:

+ Trong khoảng 

2

3

; 2

hàm số y = sinx đồng biến

hay nghịch biến?

+ hàm số y = sinx cĩ

nghịch biến trên khoảng

?

2 k 2

3

;

2

k

2

- Nhận xét tập giá trị của

hàm số?

* HĐTP 3: Sự biến thiên

và đồ thị hàm số y = cosx

- Hỏi: sin(x+ ) = ?

2

- Vì y = cosx = sin(x+ )

2

nên đồ thị hàm số

y = cosx là đồ thị hàm số

y = sinx tịnh tiến sang trái

một đoạn (Dùng bảng

2

cho HS quan sát đồ thị)

- Từ đồ thị hs y = cosx lập

bảng biến thiên của đồ thị

trên [ ; ] 

- Tập giá trị của hàm số

y = cosx

- Xét tính đồng biến và

nghịch biến trên TXĐ?

* Ví dụ: Tìm GTLN,

GTNN.

a) y = 2cosx + 1

b) y = sin2 x2cos2x2

HD:AD: Tập giá trị của

hàm số y = sinx, y = cosx

)

2

3

; 2

- HS trả lời (do hàm số tuần hồn cĩ chu kỳ 2

nên hàm số y= sinx nghịch biến trên khoảng

2 k 2

3

; 2 k 2

- TL: [-1; 1]

- TL: sin(x+ ) = cosx

2

- Nghe, ghi nhận

- HS lập bảng biến thiên

- Nêu tập giá trị

- Tìm đáp án

* Sự biến thiên và đồ thị hàm số y = cosx

x y



BaÛng biến thiên:

* Tập giá trị [-1; 1]

* Hàm số đồng biến trên k 2 k ; 2

và nghịch biến trên k2;k2

* Ghi nhớ: (sgk)

HOẠT ĐỘNG 2: CÁC HÀM SỐ y = tanx và y = cotx Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài

* HĐTP 1: Định nghĩa

- Nêu mối quan hệ giữa

tanx, cotx, sinx và cosx?

 Định nghĩa

* Định nghĩa:

a) Qui tắc đặt tương ứng mỗi số thực

x D 1 = R\ với số tanx=

Trang 5

GV: VÕ THỊ THÚY KIỀU

O

B'

x

S T M

B

Trục tang Trục côtang

- Xét tính chẵn lẻ của hàm

số?

- Nhận xét

* HĐTP 2: Tính tuần

hồn của hàm số:

- Hỏi: tan(x + k) = ?

- Hỏi: cot(x + k) = ?

 Tính tuần hồn của

hàm số?

* HĐTP 3: Sự biến thiên

và đồ thị hàm số y =

tanx

- Từ tính tuần hồn của

hàm số y = tanx, nên khi

xét sự biến thiên và đồ thị

ta chỉ xét trên đọan







2

;

2

- HD học sinh xét sự biến

thiên và vẽ đồ thị

HĐTP 4: Sự biến thiên

và đồ thị hàm số y = cotx

- HS làm bài

- tan(x + k) = tanx

- cot(x + k) = cotx

- Hàm số tuần hồn cĩ chu kỳ 

- Nghe, ghi nhận

được gọi là hàm số tang, kí hiệu là

x

x

cos sin

y = tanx tan: D R

x tanx b) Qui tắc đặt tương ứng mỗi số thực x D 

= R\ k /kZvới số cot x= được

x

x

sin cos

gọi là hàm số côtang, kí hiệu là y= cot x cot : D R

x cot x

* Chú ý:

Hàm số y = tanx và y = cotx là các hàm số lẻ

* Tính tuần hồn của hàm số.

Hàm số y = tanx, y = cotx tuần hồn với chu kỳ 

* Sự biến thiên và đồ thị hàm số y = tanx

Sự biến thiên: Do hàm số y = tanx tuần

hồn với chu kỳ  nên ta chỉ xét sự biến thiên trên   

2

; 2

+ Hàm số đồng biến trên  

2

; 2

x

2

4

2

y = tanx

k  k 

2

; 2

Đồ thị:

x y

0 

2

- 2

* Sự biến thiên và đồ thị hàm số y = cotx

Trang 6

GV: VÕ THỊ THÚY KIỀU

- Yêu cầu HS xét sự biến

thiên của hàm số y = cotx

- HD: Cách vẽ đồ thị của

hàm số y = cotx

Sự biến thiên: Hàm số y = cotx nghịch

biến trên (k;k  )

Đồ thị:

x y

* Ghi nhớ: (sgk)

HOẠT ĐỘNG 3: KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ TUẦN HOÀN Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài

- Từ tính tuần hoàn của

hàm số lượng giác trên

Hướng dẫn HS hình thành

khái niệm hàm số tuần

hoàn

VD: Xét tính tuần hoàn

của hàm số y = sin2x,

y = tan3x

- HD: Dựa và hàm y= sinx

và y = tanx

- Gọi HS lên làm bài?

- Nhận xét chỉnh sửa (nếu

có)

- Nghe, ghi nhận kiến thức

- Nghe hướng dẫn

- Làm bài

- Ghi nhận

* Định nghĩa:

Hàm số y =f(x) xác định trên D y = f(x) là

HS tuần hoàn nếu tồn tại số T≠ 0 sao cho

xD ta có: x+ TD, x - TD và f(x + T) = f(x) Nếu T là số dương nhỏ nhất thỏa mãn các điều kiện trên thì f(x) tuần hoàn với chu kỳ là T

4 Củng cố:

Câu hỏi 1:

- Tập xác định của các hàm số lượng giác?

- Tập giá trị, tính tuần hoàn của các hàm số?

- Tính chẵn, lẻ của hàm số?

Câu hỏi 2: Cách tìm GTLN, GTNN của hàm số lượng giác y = sin2x -1, y = 3cosx + 5

5 Dặn dò: Về nhà xem lại kiến thức vừa học và làm các bài tập trong sgk.

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm