1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Năm 2012 - 2013 - Tuần 17

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 226,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 2: Làm việc theo nhóm - Chỉ và nói các hoạt động từng hình - Hoạt động nào gây nguy hiểm - Đại diện các nhóm trình bày - Nhận xét *Kết luận: Hoạt động 2: 14phút Thảo luận nhóm 4 -Kể[r]

Trang 1

TUẦN 17 Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Toán

Ôn tập về phép cộng và phép trừ

I/ MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100

Biết giải bài toán về nhiều hơn

II/ ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ ghi BT 2, 4

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1 Bài cũ: 5’

- Quay kim đồng hồ

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

a)giới thiệu bài(1')

b)Thực hành(29')

Bài 1: Tính nhẩm

-Nhận xét

Bài 2: Đặt tính rồi tính

Bài 3 ( a,c): Số?

* Câu b

Bài 4: HD giải

Tóm tắt

Lớp 2A : 48 cây

Lớp 2B nhiều hơn lớp 2A : 12 cây

Lớp 2B : cây?

Bài 5: Số?

3.Củng cố, dặn dò (5')

-HS nêu số giờ tương ứng -Nhận xét

-Đọc y/c

- Nêu miệng

- Nhận xét

- Đọc y/c

- 2 em B

- Lớp vt 38+42 47+35 36+64 81-27 63-18

- Nhận xét

- Đọc y/c -1 em B- Lớp sgk

- Nhận xét

* HS khá giỏi làm câu b`

- 2 em đọc đề -Cùng giáo viên phân tích đề

-1 em B- Lớp vở Bài giải

Số cây lớp 2B trồng được là:

48+12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây -Thảo luận nhóm 2 - trình bày a) 72 + 0 = 72

b) 85 - 0 = 85

Trang 2

-Chuẩn bị tiết sau

-Nhận xét tiết học

………

Tiết 3,4: Tập đọc :

Tìm ngọc

I/ MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi

- Hiểu nội dung: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)

 HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4

II/ ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ bài Tập đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1 Bài cũ: (5')

- H: Bạn Phương Thảo lập TGB để làm gì?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a)Giới thiệu bài: (2')

b)Luyện đọc:(33')

- Đọc mẫu

- Nêu cách đọc

* Luyện đọc câu:

HD đọc từ khó

* Luyện đọc đoạn:

Gt: Long Vương

-Nhận xét, biểu dương

Tiết 2

c Tìm hiểu bài: (17')

- Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?

- Ở nhà người thợ kim hoàn, mèo nghĩ ra kế gì

để lấy lại được viên ngọc?

- Khi bị cá đớp mất, Mèo làm cách nào để tìm

ngọc?

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài (2 lượt)

- HS đọc các từ khó: đánh tráo, buồn, quả nhiên, nuốt, ngoạm, quãng, sà xuống, nhảy

xổ,

- Luyện đọc theo nhóm đôi

- 1 em đọc đoạn 1

- Chàng cứu con rắn nước, con rắn ấy là con của Long Vương Long Vương tặng chàng viên ngọc quý hiếm

- 1 em đọc đoạn 3

- Mèo bắt con chuột đi tìm lai viên ngọc

- Chuột tìm ra viên ngọc

- 1 em đọc đoạn 4

- Mèo và Chó rình bên sông chờ người đánh được cá, mổ bụng cá và cướp mất viên ngọc -1 em đọc đoạn 5

Trang 3

- Khi bị quạ cướp mất viên ngọc, Mèo làm gì?

*Tìm trong bài những từ khen ngợi Mèo

và chó?

- Qua câu chuyện trên em hiểu điều gì?

d Luyện đọc lại: (18')

g Củng cố, dặn dò:(5')

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

* Mèo nằm phơi bụng giả vờ chết, Quạ sà xuống toan mổ thịt Mèo nhảy xổ lên vồ Quạ van lạy trả lại ngọc

- 1 em đọc đoạn 6

- Thông minh, tinh nghịch

- Nhận xét

- Chó và Mèo là những con vật nuôi rất tình nghĩa, thông minh, thật sự là bạn của con người

- Đọc lại ND bài

- Thi đọc diễn cảm

- Nhận xét

………

Buổi chiều:

Tiết 1: Thực hành Tiếng Việt* (Tiết 1)

I MỤC TIÊU :

Đọc thầm – Nắm được nội dung bài – Chọn câu trả lời đúng

II CHUẨN BỊ :

Vở thực hành tiếng việt và toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài: (2 phút)

- Ghi đề bài lên bảng

2 Đọc truyện: (15 phút)

“Con vẹt của Bé Bi”

3.HD tìm hiểu bài: (17 phút)

1.Sửa bt:

a Bi lo điều gì khi ông tặng Bi con vẹt ?

- Vẹt không nói được tên Bi

- Vẹt lạ nhà, không biết nói

- Vẹt không trổ tài nói nữa

b Ông nói gì với Bi ?

-Bi yêu thương, dạy dỗ vẹt, vẹt sẽ nói tên Bi

-Vẹt lạ nhà, đừng dạy vẹt nói

- Ông sẽ dạy vẹt nói tên Bi

c.Vì sao Bi không muốn vẹt gọi tên chị Chi ?

- Vì Bi không yêu chị Chi

- Vì chị Chi không yêu vẹt

-Lắng nghe -2 em đọc lại bài -Lớp đọc thầm -Đọc câu hỏi -HS tự làm bài -Chọn câu đúng trả lời đúng -HS nêu miệng trước lớp

- Vẹt không nói được tên Bi

- Bi yêu thương, dạy dỗ vẹt, vẹt sẽ nói tên Bi

Trang 4

- Vì Bi ích kĩ : Vẹt của Bi chỉ gọi tên Bi.

d Khi Bi để vẹt đói rét chị Chi đã làm gì ?

- Chị chỉ giúp Bi đưa vẹt vào nhà

- Chị chỉ giúp Bi dỗ cho vẹt ăn

- Chị làm tất cả những việc trên

e Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai thế

nào?

- Con vẹt rất đẹp

- Chi Chi dỗ vẹt ăn

- Vẹt gọi tên chị Chi

4.Củng cố dặn dò: (5 phút)

- Chấm bài -Nhận xét tiết học

- Vì Bi ích kĩ: Vẹt của Bi chỉ gọi tên Bi

- Chị làm tất cả những việc trên

- Con vẹt rất đẹp

………

Tiết 2: Âm nhạc (Giáo viên bộ môn) ………

Tiết 3: Thực hành Toán* (Tiết 1 ) I MỤC TIÊU - Ôn lại phép cộng, trừ - Tìm số hạng chưa biết, số trừ, số bị trừ - Giải bài toán về nhiều hơn II ĐỒ DÙNG : Vở thực hành Tiếng Việt và Toán III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1.Giới thiệu bài:(1 phút) 2 HD làm BT: (30 phút) -Bài 1: Tính nhẩm: - Bài 2: Đặt tính rồi tính - Bài 3:Tìm X - Bài 4 : HD giải -Bài 5 : Đố vui -Nêu miệng bài 1 86 92 100

+ 14 - 29 - 9

100 63 91

-Làm VBT X + 17 = 30 X - 38 = 24

X = 30 – 17 X = 24+38 X = 13 X = 62

45 – X = 16

X = 45 -16

X = 29 -Làm VBT

Bài giải

Số nước mắm thùng to có là :

25 + 10 = 35 (lít ) Đáp số: 35 lít

Trang 5

Khoanh vào phép tính có kết quả lớn

nhất

20 + 10 70 – 40

90 – 50 40 + 10

3.Củng cố dặn dò: (5 phút)

Thu bài và chấm

- Nhận xét tiết học

-Tự làm vào vở

40 + 10

………

Tiết 4: Luyện viết chữ đẹp

Bài: Tại sao nước hồ trong vào mùa thu, đục vào mùa hè?

I MỤC TIÊU :

- HS viết đúng và đẹp bài mẫu trong vở Luyện viết

- Rèn cho học sinh đức tính cẩn thận, tính kiên trì, nhẫn nại

- Giáo dục HS tình yêu Tiếng Việt, chữ Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Vở luyện viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên : Hoạt động của học sinh :

1 Giới thiệu bài :

Giáo viên nêu yêu cầu bài viết

2 Hướng dẫn học sinh viết bài:

- GV đọc diễn cảm đoạn văn sẽ viết

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung đoạn

văn :

GV nêu câu hỏi :

- Tại sao nước hồ đục vào mùa hè, Trong

vào mùa thu?

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2, trả

lời câu hỏi

3 GV hướng dẫn HS viết bài vào vở:

GV hỏi: Nêu những chữ viết hoa trong

bài?

GV nhắc ngồi đúng tư thế khi viết

4 Củng cố dặn dò:

Chấm một số bài viết của HS

Nhận xét, tuyên dương bài viết đúng,

đẹp

HS theo dõi vở, đọc thầm đoạn văn

2 HS đọc to đoạn văn

- HS thảo luận nhóm 2

- Đại diện nhóm Tb, lớp nhận xét, bổ sung + Mùa hè đến thường kéo theo những trận mưa rào Lượng nước mưa lớn dội quét qua mặt đất cuốn theo không biết bao nhiêu là đất cát… + Mùa thu tiết trời mát mẻ mưa cũng rất ít và thường chỉ là những trận mưa nhỏ…đất cát và bụi bẩn rác rưởi không trôi xuống mặt hồ nữa…

- HS nêu miệng

- HS viết bài vào vở

Luyện viết thêm ở nhà nếu chưa viết xong

………

Trang 6

Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2012

Tiết 1: Toán:

Ôn tập phép cộng và phép trừ

I/ MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng

II/Đồ dùng:

Bảng phụ ghi bài tập 2,4

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

a) Giới thiệu, ghi đề (1')

b) Thực hành: (32 phút)

Bài1: Tính nhẩm

Bài2: Đặt tính rồi tính

-Nêu cách đặt, tính

Bài 3 (a, c):Số?

* b,d

Bài 4: HD giải

Tóm tắt :

Thùng lớn: 60l

Thùng bé ít hơn thùng lớn: 22l

c) Củng cố, dặn dò: (5')

Làm lại các bài còn sai

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

-Đọc yêu cầu

- Miệng -Nhận xét -Đọc yêu cầu

- 3 em lên bảng

- Lớp làm vở

68 + 27 56 + 44 82 + 18

90 - 32 71 - 25 100 - 7 -Nêu cách đặt tính và tính -Nhận xét

-Nêu y/c -2 em b-sgk -Nhận xét

* HS khá giỏi làm -2 em đọc đề và phân tích đề

-1 em b-lớp vt

Bài giải Thùng bé đựng số lít nước là :

60 - 22 = 38 (l) Đáp số: 38 l

- Nhận xét

- Lắng nghe

………

Tiết 3: Chính tả: (Nghe – viết)

Tìm ngọc

Trang 7

I/ MỤC TIÊU:

- Nghe, viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt bài: "Tìm ngọc".

- Làm đúng các bài tập 2, BT a/b

II/ ĐỒ DÙNG:

- Bảng lớp viết sẵn bài tập 3

- Vở bài tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1.Bài cũ: (5 phút)

- Nhận xét -ghi điểm

2 Bài mới :

a) Giới thiệu, ghi đề: (2 phút)

b) Hướng dẫn chép: (10phút)

- Đọc bài viết

- Chữ đầu câu viết như thế nào?

- Tìm những chữ trong bài chính tả em dễ viết

sai ?

c) Luyện viết (12')

-Đọc

-Đọc chính tả

d) Bài tập :(5')

Bài 1:

-Nhận xét

Bài 3:

Hướng dẫn ,nhận xét

e) Củng cố, dặn dò (5')

-Chuẩn bị tiết sau

-Nhận xét tiết học

-2 em viết bảng

- Lớp viết bảng con: trâu, nối nghiệp, quản công, ngọn cỏ, ngoài đồng

- Nhận xét

- Lắng nghe -2 em đọc -Viết hoa

-Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa

*Viết bảng con -Nhận xét

-Viết vào vở -Nhận xét -Đọc yêu cầu -Chàng trai xuống Thủy cung, được Long Vương tặng cho 1 viên ngọc quý

-Chuột chui vào tủ lấy viên ngọc cho mèo.Chó và mèo vui lắm

-Đọc yêu cầu Lợn kêu en ét, hét to, mùi khét

-Nhận xét

………

Tiết 3: Kể chuyện

Tìm ngọc

I/ MỤC TIÊU:

Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện

* HS khá giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện ( BT2)

II/ ĐỒ DÙNG:

Tranh minh họa 6 đoạn của truyện

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1.Bài cũ (5')

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới :

a) Giới thiệu, ghi đề; (1')

b) Hướng dẫn kể chuyện: (29')

- Kể từng đoạn câu chuyện

Treo tranh

Nhận xét, sửa chữa

*Kể toàn bộ câu chuyện

3 Củng cố, dăn dò: (5')

- Qua câu chuyện giúp em hiểu được điều gì?

- Tập kể nhiều lần

- Chuẩn bị tiết sau

-Nhận xét tiết học

- 2 học sinh kể chuyện :"Con chó nhà hàng xóm"

-Nhận xét

-1 em đọc yêu cầu -Dựa vào tranh kể từng đoạn cau chuyện -Thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trình bày, nhận xét

-Đại diện các nhóm lên kể

-Nhận xét

-Nghe

*1 số em thi kể toàn bộ câu chuyện -Chó và Mèo là 2 con vật có tình nghĩa

Tiết 4: Thể dục (Giáo viên bộ môn)

………

Buổi chiều:

Tiết 1: Thực hành Tiếng Việt* (Tiết 2)

I.MỤC TIÊU:

- Điền từ để phân biệt ao hay au

- Phân biệt đươc r hay d hay gi

- Biết từ dùng từ so sánh

II.CHUẨN BỊ : Vở thực hành

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1.Giới thiệu bài: (1 phút)

2.Hướng dẫn làm BT:(34 phút)

* Bài 1 : Điền vàn ao hoặc au

- 1 em đọc yêu cầu BT1

- HS làm vở

*Bài 2 : a Điền vào chỗ trống : r , d , ,gi

b Nối nghĩa với từ thích hợp có tiếng có vần

et hoặc ec

- Tự làm bài vào vở

+ rau, bao, vào, màu + rừng, dội, gió, dậy, rừng, giống.

- Tủ sắt đựng tiền, vật quý - két sắt -Trái nghĩa với nóng - rét

Trang 9

*Bài 3: Nối cột A với cột B tạo nên những

hình ảnh so sánh

* Bài 4 :Đặt câu dùng cách nói so sánh như

trên

-Sửa BT

3.Củng cố dặn dò: (5 phút)

- Thu bài và chấm

-Nhận xét tiết học

- Xe ô tô lớn chở nước sạch - xe tec

- Không đi qua, đi ra được – kẹt

-Thảo luận nhóm đôi -Trình bày trước lớp + Nhanh – như chớp + Xanh - như tàu lá + Yếu - như sên + ngọt - như mía lùi + Trắng - như bông -Thảo luận nhóm đôi

- Nêu miệng

- Làm vở

+ Môi em bé đỏ như tô son.

………

Tiết 2: Thực hành Toán*(Tiết 2)

I MỤC TIÊU - Ôn về hình học

- Ôn về ngày giờ

II ĐỒ DÙNG : Vở thực hành

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1.Bài cũ: (5 phút)

1.Giới thiệu bài (1 phút)

2 HD làm BT: (29 phút)

-Bài 1: Đánh dấu vào dưới hình vuông

- Bài 2: Vẽ đoạn thẳng

- Bài 3: Điền số

- Bài 4 :

a Viết tiếp ngày vào tờ lịch

b Viết tiếp vào chỗ chấm

-Bài 5 : Đố vui

Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng

A 2kg

B 3kg

C 4kg

- Tự làm VBT

- Làm VBT -Tự làm vào vở

- Ngày 20 tháng 12 là thứ hai

- Ngày 25 tháng 12 là thứ bảy

- Các ngày chủ nhật trong tháng 12 là ngày

5, 12, 19, 26

C 4kg

Trang 10

D 5kg

3.Củng cố dặn dò: (5 phút)

- Thu bài và chấm

- Nhận xét tiết học

………

Tiết 3: Thực hành Tiếng Việt* (Tiết 3)

I MỤC TIÊU:

- Biết từ dùng từ so sánh

- Biết viết đoạn văn có dùng cách nói so sánh

II CHUẨN BỊ :Vở thực hành Tiếng Việt và Toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1.Giới thiệu bài:(2’)

2.Hướng dẫn làm BT:(30’)

* Bài 1 : Dùng cách nói so sánh, viết tiếp các

câu sau :

+ Bộ lông của con cún trắng

+ Chim bói cá có bộ lông xanh biếc

+ Đôi mắt của chú vẹt đen láy

* Bài 2 : Viết một đoạn văn 3- 4 câu nói về con

vẹt của bé Bi, trong đó có 1-2 câu dùng cách

nói so sánh

3.Củng cố dặn dò: (5’)

- Thu bài và chấm

- Nhận xét tiết học

- Thảo luận nhóm đôi

- Bộ lông của con cún trắng như bông

- Chim bói cá có bộ lông xanh biếc như tàu lá

- Đôi mắt của chú vẹt đen láy như hai hạt nhãn

- Viết bài vào vở

- Đọc trước lớp

Bé Bi có con vẹt rất đẹp Lông vẹt màu xanh như tàu lá Mỏ khoằm, mắt đen láy như hai hạt na Vẹt nói được tiếng người Nó biết gọi ông ơi, rồi gọi chị Chi Hai chị em Bi mừng lắm.

………

Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2012

Tiết 1: Tập đọc :

Gà "tỉ tê" với gà I/ MỤC TIÊU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

- Hiểu nội dung: Loài gà cũng có tình cảm với nhau: che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ ĐỒ DÙNG:

-Phiếu ghi các bài tập đọc và HTL đã học

-Bảng phụ BT2

-VBT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1 Bài mới :

Trang 11

a Giới thiệu: (1phút)

b Luyện đọc: (12phút)

*Đọc từng câu

-Sửa sai

*Đọc từng đoạn

-Giải thích các từ khó

-Hướng dẫn đọc đoạn

c Tìm hiếu bài :

- Gà con biết trò chuyện với mẹ khi nào?

- Khi đó gà mẹ và con nói chuyện bằng cách

nào?

- Nêu cách gà mẹ báo cho gà con không nguy

hiểm?

- Khi có nguy hiểm gà mẹ báo hiệu cho con

bằng cách nào?

-Qua bài học em hiểu được điều gì?

d Luyện đọc lại

- Nhận xét

d Củng cố - dặn dò: (5phút )

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét chung

- Lắng nghe

- Nối tiếp mỗi em đọc 1 câu đến hết bài (2 lần)

- 1 em 1 đoạn đến hết bài

*Đọc bài theo nhóm 2

- 4 em thi nhau đọc

- Chọn bạn đọc hay nhất

- Đồng thanh

- Khi nằm trong trứng

- Gỏ mỏ lên trứng phát tín hiệu nũng nịu

- Gà mẹ kêu đều đều: “cúc, cúc, cúc.”

- Gà mẹ xù lông kêu liên tục, gấp gáp: róc, róc"

- Gà cũng có tình cảm chúng có ngôn ngữ riêng của chúng

- Thi đọc cả bài

- Lắng nghe

- Nhận xét

- 1 số em thi đọc -Lắng nghe

………

Tiết 2: Toán

Ôn tập phép cộng và phép trừ

I/ MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng

II/ ĐỒ DÙNG:

Bảng phụ ghi bài tập 2,4

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

a) Giới thiệu, ghi đề: (1')

b) Thực hành: (34’)

Bài1: Tính nhẩm

Bài2: Đặt tính rồi tính

Cột 1, 2

-Đọc yêu cầu

- Miệng -Nhận xét -Đọc yêu cầu

- 3 em lên bảng

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w