Bài 2 :Viết đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa bố hoặc mẹ với em về tình hình học tập của em trong tuần qua, trong đó có dùng dấu gạch ngang đánh dấu các câu đối thoại và đánh dấu phần[r]
Trang 1TUẦN 23
NS : 2.02.2013
ND: Thứ 2 ngày 4 tháng 02 năm 2013
ĐẠO ĐỨC
Tiết 23: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn các công trình công cộnglà giữ gìn tàI sản chung của xã hộiCó ý bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Đồng tình, khen ngợi những ngưòi tham gia giữ gìn các công trình công cộng
- Không đồng tình tham gia hoăc không có ý thưc giữ gin các công trình công cộng
- Tuyên truyền để mọi người cùng tham gia tích cực vao viêc giữ gìn các công trình công cộng
- Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : Quyền được vui chơi, giải trí của trẻ em; Bổn phận của trẻ em là phải biết giữ gìn các công trình công cộng để thực hiện tốt quyền của mình.
KNS:-Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng.
- Kĩ năng thu thập và sử lý thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình ccoong cộng ở địa phương.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
*G: - Nội dung trò chơi “ô chữ kỳ diệu”
- Phiếu thảo luận
*H: - Một câu chuyện về tấm gương giữ gìn các công trình công cộng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ (5’):
- Chúng ta cần phải giữ phép lịch sự
ở những đâu?
- GV nhận xét
2.Bài mới: (28’)
a Giới thiệu bài (2’):
Tiết học hôm nay chúng ta học bài
“Giữ gìn các công trình cộng cộng”
b Tìm hiểu bài:
*Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- GV nêu tình huống như sgk
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Y/c thảo luận đóng vai xử lý tình
- Ở bất kể mọi lúc mọi nơi trong khi ăn uống nói năng chao hỏi
- Nhận xét, sửa sai
- HS ghi đầu bài
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét bổ xung
Trang 2- GV nhận xét
*KL:
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
- Y/cthảo luận cặp đôi, bày tỏ ý kiến
về các hành vi sau
- NX các câu trả lời của học sinh
- Vậy để giữ các công trình công
cộng, em phải làm gì?
Nhận xét
Mọi trẻ em có quyền được vui
chơi giải trí Mọi người dân không
kể già trẻ, nghề nghiệp đều phải
có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ các
công trình công cộng
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ
*Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Y/c thảo luận theo câu hỏi sau:
1 Hãy kể tên 3 công trình công cộng
mà nhóm em biết
2 Em hãy đề ra một só hoạt động,
việc làm để bảo vệ, giữ gìn công
trình công cộng đó
- Nhận xét các câu trả lời của các
nhóm
*Hỏi:
- Siêu thị nhà hàng có phải là
những công trình công cộng cần bảo
vệ giữ gìn không
- Nhận xét
*Kết luận:
3 Củng cố, dặn dò (5’)
- Trạm xá, cầu cống có phải là công
trình công cộng cần bảo vệ không?
- GV nhận xét giờ học
- Tiến hành thảo luận
- Đại diện các cặp đôi trình bày
- HS nhận xét +Không leo trèo lên các tượng đá, c/trình công cộng
+Tham gia vào dọn dẹp, giữ gìn sạch công trình chung
+ Có ý thức bảo vệ của công, + Không khắc tên làm bẩn, làm hư hỏng các tài sản chung
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS đọc ghi nhớ
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
*Nhóm :
1 Tên 3 công trình công cộng mà nhóm biết: Bệnh viện, nhà văn hoá, công viên
2 Để giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng đó cần: Không khạc nhổ bừa bãi, không viết vẽ bậy, bẩn lên tường hoặc cây
*Nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 tương tự
- Các nhóm nhận xét
*Trả lời:
+Không Vì đó không phải là các công trình công cộng
+Có Vì mặc dù không phải là các công trình nhưng là nơi công cộng cũng cần phải giữ gìn
- Nhận xét
- HS nhắc lại
- Có cần được bảo vệ và giữ gìn
TẬP ĐỌC
HOA HỌC TRÒ
I MỤC TIÊU
Trang 3- Đọc đúng các tiếng, các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: là, loạt, xoè ra, nỗi niềm, dần dần, chói lói…
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của hoa phượng, - Đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, suy tư
- Hiểu các từ ngữ khó trongbài : phượng, phần tử, vô tâm
- Hiểu nội dung bài: Hoa phượng là loài hoa đẹp nhất của tuổi học trò, gần gũi
và thân thiết nhất đối với học trò
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Tranh (ảnh) về cây phượng lúc ra hoa
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn Luyện đọc (10’)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
thơ Chợ tết và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài (2’)
- Cho HS quan sát tranh minh họa và
hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
*GV Giới thiệu bài (2’):
2.2 Hướng dẫn Luyện đọc và tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc (10’)
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài GV chú ý sửa lỗi cho HS
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
: là, loạt, xoè ra, nỗi niềm, dần dần, chói
lói…
- Y/c hs đọc phần chú giải giới thiệu ở
phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp
- Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài(10’)
- HS đọc TL bài thơ và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
- Quan sát và trả lời câu hỏi : + Bức tranh vẽ cảnh các bạn học sinh đang nói chuyện với nhau về những cành phượng đỏ rực bông
- Lắng nghe
HS đọc bài theo trình tự
+ HS 1: Phượng không phải … đậu khít + HS 2: Nhưng hoa càng đỏ…bất ngờ vậy?
+ HS 3: Bình minh…câu đối đỏ
- HS đọc thành tiếng phần chú giải
- HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn
- HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Theo dõi GV đọc mẫu
Lắng nghe
- Đọc thầm, trao đổi, tìm các từ ngữ cho
Trang 4*GV nêu:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao
đổi và tìm những từ ngữ cho biết hoa
phượng nở rất nhiều
*GV lần lượt hỏi:
- Em hiểu đỏ rực có nghĩa như thế nào?
- Trong đoạn văn trên tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả
số lượng hoa phượng? Dùng như vậy có
gì hay?
*GV nêu:
Đoạn 1 cho chúng ta cảm nhận được
số lượng hoa phượng rất lớn
- Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn còn lại
và trả lời câu hỏi:
- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là
“Hoa học trò” ?
*GV giảng bài:
- Hoa phượng nở gọi cho mỗi người học
trò cảm giác gì ? Vì sao ?
*GV
- Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta
náo nức?
- Ở đoạn 2 tác giả đã dùng những giác
quan nào để cảm nhận vẻ đẹp của lá
phượng ?
- Màu hoa phượng thay đổi như nào
theo thời gian ?
- Em cảm nhận được điều gì qua đoạn
văn thứ hai ?
- GV ghi ý chính đoạn 2 lên bảng
*GV hỏi:
- Khi đọc bài Hoa học trò em cảm nhận
được điều gì ?
*GV kết luận:
Bài văn đầy chất thơ của Xuân
Diệu giúp ta cảm nhận được vẻ đẹp
độc đáo, rất riêng của hoa phượng,
loài hoa gần gũi, thân thiết với tuổi
học trò.
- Ghi ý chính của bài lên bảng
biét hoa phượng nở rất nhiều: cả một loạt,
cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực
*HS trả lời:
+ Đỏ rực: đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng
+ Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh
để miêu tả số lượng hoa phượng So sánh hoa phượng với muôn ngàn con bướm thắm để ta cảm nhận được hoa phượng nở rất nhiều, rất đẹp
- HS nhắc lại ý chính đoạn 1
*Đoạn 1 cho chúng ta cảm nhận được
số lượng hoa phượng rất lớn.
- HS đọc thầm và trả lời
- Tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò vì
- Lắng nghe
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, + Tác giả dùng thị giác, vị giác, xúc giác
để cảm nhận vẻ đẹp của lá phượng
+ Bình minh, màu hoa phượng là màu
đỏ còn non, có mưa hoa càng tươi dịu, phượng càng ngày cành rực lên
+ Đoạn 2 cho ta thấy vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng
- HS đọc lại ý chính đọan 2
*Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng
- Nối tiếp nhau nêu ý kiến 3
+ Xuân Diệu đã rất tài tình khi miêu tả
vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng
+ Hoa phượng là loài hoa gần gũi thân thiết với lứa tuổi học trò
+ Vẻ đẹp độc đáo, đặc sắc của hoa phượng
+ Hoa phượng gắn liền với những kỷ niệm buồn vui của tuổi học trò
- Lắng nghe
- HS nhắc lại ý chính của bài
- HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
Trang 5c) Đọc diễn cảm(8’)
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài
*GV hỏi:
- Theo em, để giúp người nghe cảm
nhận được vẻ độc đáo của hoa phượng,
chúng ta nên đọc với giọng đọc như thế
nào ?
*GV yêu cầu:
Tìm các từ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa
phượng, tả sự thay đổi của màu hoa
theo thời gian
- Treo bảng phụ có đoạn hướng dẫn
luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Y/c HS tìm cách đọc hay và luyện đọc
theo cặp
Phượng không phải … đậu khít nhau
- GV tổ chức cho HS thi đọc qua đoạn
văn trên
- GV gọi HS đọc diễn cảm bài trước
lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố - Dặn dò:
- Bài văn nói lên điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài cho tiết sau
- HS trao đổi và đưa ra kết luận:
+ Đọc bài với giọng nhẹ nhàng, suy tư
- HS tìm và gạch chân các từ này để chú ý nhấn giọng khi đọc
- Lắng nghe
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và luyện đọc
- HS thi đọc 3 đến 5 em
- HS cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
- HS lần lượt đọc
- Nhắc lại nội dung bài
TOÁN
Tiết 111:LUYỆN TẬP CHUNG.
I MỤC TIÊU
*Giúp học sinh:
- Rèn luyện kỹ năng so sánh hai phân số
- Củng cố về tính chất cơ bản của phân số
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’):
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm bài tập hướng dẫn luyện thêm
của tiết 110
- GV nhận xét và cho điểm HS
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 62 Dạy- học bài mới
2.1 Giới thiệu bài (2’)
*Trong giờ học này, các em sẽ cùng
làm các bài toán luyện tập về tính
chất cơ bản của phân số, so sánh
phân số
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: >, <, = ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các
em làm các bước trung gian ra giấy
nháp, chỉ ghi kết quả vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS giải thích cách điền
dấu của mình với từng cặp phân số:
- Hãy giải thích vì sao , < ;
11
6 11 8
+ GV hỏi tương tự với các cặp phân
số còn lại
Bài 2: Viết các phân số theo thứ tự
từ bé đến lớn:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài
- Muốn viết các phân số theo thứ tự
từ bé đến lớn ta phải làm gì ?
Bài 3 : Viết phân số có tử số, mẫu số
là số lẻ lớn hơn 6 và bé hơn 10 và :
- GV có thể yêu cầu HS nhắc lại thế
nào là phân số lớn hơn 1, thế nào là
phân số bé hơn 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét sửa sai
Bài 4 : Tính
- Nghe GV Giới thiệu bài (2’)
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập *Kết quả:
a, < ; < ; 11
6 11
8 15
9 10 6
Ta có : < 1 ; 1 < Vậy : <
9
7
7
9
9
7 7 9
- HS lần lượt nêu trước lớp, mỗi HS nêu về 1 cặp phân số:
+Vì hai phân số này cùng mẫu số, so sánh
tử số thì:
6 < 8 nên , <
11
6 11 8
+HS lần lượt dùng các kiến thức sau để giải thích: so sánh hai phân số cùng tử số ; Phân số bé hơn 1 So sánh hai phân số khác mẫu số ; Phân số lớn hơn 1
- Nêu yêu cầu bài tập
- Ta phải so sánh các phân số
- Kết quả: a) Vì 5 < 7 < 11 nên < <
11
8 7
8 5 8
=> Vậy các phân số viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: ; ;
11
8 7
8 5 8
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu y/c bài tập HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a, Phân số đó bé hơn 1 :
9 7
b, Phân số đó bằng 1 : ;
7
7 9 9
c, Phân số đó lớn hơn 1 :
7 9
- Nêu yêu cầu bài tập
Trang 7- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhắc HS cần chú ý xem tích
trên và dưới gạch ngang cùng chia
hết cho thừa số nào thì thực hiện chia
chúng cho thừa số đó trước, sau đó
mới thực hiện các phép nhân
- Nhận xét bài làm của học sinh
3 Củng cố – dặn dò
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
thêm và chuẩn bị bài sau
- HS nêu y/c bài tập HS lên bảng làm bài
9 8 7 6
8 7 6 5
9 5
16 14 12
32 42
16 14 12
2 16 3 14
12
6 2 1
- Về nhà làm lại các bài tập trên
NS : 3-.01.2013
ND: Thứ 3 ngày 5 tháng 02 năm 2013
TOÁN
Tiết 112:LUYỆN TẬP CHUNG.
I MỤC TIÊU
*Giúp học sinh:
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9
- Củng cố về khái niệm ban đầu của phân số, tích chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, QĐMS hai phân số, so sánh các phân số
- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Hình vẽ trong bàI tập 5 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’):
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm của tiết 111 hoặc các bài
tập mà GV giao về nhà
2 Dạy - học bài mới:
*Trong giờ học này, các em sẽ làm
các bài tập luyện tập về các dấu hiệu
chia hết cho 2, 3, 5 ,9 và các kiến
thức ban đầu về phân số
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Viết chữ số thích hợp vào ô
trống, sao cho :
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu HS
trả lời trước lớp
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Nghe GV Giới thiệu bài (2’)
HS làm bài vào vở bài tập
- HS đọc bài làm của mình để trả lời :
thì đều được+ Điền các số 0,5 vào số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho cho
2 Vì chỉ những số có tận cùng là 0 và 5 mới chia hết cho 5 thì được số 975
+ Số 750 chia hết cho 3 vì có tổng các chữ
Trang 8- Điền số nào vào 97 chia hết cho 5
nhưng không chia hết cho 2?
- Điền số nào vào 97 chia hết cho 2
và chia hết cho 5?
- Số 750 có chia hết cho 3 không ?
Vì sao ?
- Điền số nào vào chia hết cho 9?
để 7575
- Số vừa tìm được có chia hết cho 2
và 3 không?
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2 : Viết phân số thích hợp vào
chỗ chấm
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trước
lớp, sau đó tự làm bài
- Với các HS không thể tự làm bài
GV hướng dẫn các em làm phần a,
sau đó yêu cầu tự làm phần b
- GV gọi 1 HS đọc bài làm của mình
trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Khoanh vào những phân số
bằng
- GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi :
- Muốn biết trong các phân số đã cho
phân số nào bằng phân số ta đã
9 5
làm ntn?
- GV yêu cầu HS làm bài
Bài 4 : Các phân số viết theo thứ tự
từ lớn đến bé là :
- GV chữa bài trước lớp, sau đó nhận
xét một số bài làm của HS
Bài 5: Viết tiếp vào chỗ chấm
- GV vẽ hình như SGK lên bảng, yêu
số là:
7 + 5 = 12, 12 chia hết cho 3
phảichia hết cho 9 thì 7 + 5 + + Để 75 chia hết cho 9 7 + 5 = 12, 12 + 6 = 18, 18 chia hết cho 9 Vậy điền 6 vào thì được số
756 chia hết cho 9
+ Số 756 chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là 6, chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số
là 18, 18 chia hết cho 3
- HS làm bài vào vở bài tập
Có thể trình bày bài như sau:
• Tổng số HS của lớp đó là:
14 + 17 = 31 (HS)
• Số HS trai bằng HS cả lớp
31 14
• Số HS gái bằng HS cả lớp
31 17
- HS đọc, cả lớp nghe và nhận xét
- Ta rút gọn các phân số rồi so sánh
- HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
*Có thể trình bàt bài như sau:
- Rút gọn các phân số đã cho ta có:
12
8
4 : 12
4 : 8
3
2 15
12
3 : 15
3 : 12
5
4 20
15
5 : 20
5 : 15
4 3
* QĐMS các phân số
3
2 5
4 4
3 3
2
4 5 3
4 5 2
60
40 5
4
4 3 5
4 3 4
60
48 4
3
5 3 4
3 5 3
60 45
* Ta có < <
60
40 60
45 60 48
- Vậy các phân số đã cho được viết theo thứ
tự từ lớn đến bé là: ; ;
15
12 20
15 12 8
- HS theo dõi bài chữa của GV, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Trang 9cầu HS đọc và tự làm bài
- GV lần lượt đọc từng câu hỏi trước
lớp cho HS trả lời để chữa bài
- Hình tứ giác ABCD được gọi là
hình gì ?
- Tính diện tích hình bình hành
ABCD?
- GV nhận xét bài làm của HS
Củng cố- dặn dò
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
thêm và chuẩn bị bài sau
- HS làm bài vào vở bài tập
+ Trả lời AB = DC ; AD = BC
+ Hình bình hành ABCD
+ Diện tích hình bình hành ABCD là: 4 x 2
= 8 (cm²)
- Lắng nghe
- Về nhà học bài và làm bài đầy đủ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DẤU GẠCH NGANG
I MỤC TIÊU
- Hiểu được nội dung của dấu gạch ngang
- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn (a) ở phần BT/1 phần nhận xét
- Giấy khổ to và bú dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ (5’):
- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 1
câu có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ
điểm cái đẹp
- HS đứng tại chỗ nêu tình huống sử
dụng câu thành ngữ: Mặt tươi như hoa
và Chữ như gà bới
- Gọi HS nhận xét tình huống bạn nêu
- Gọi HS nhận xét bạn đặt câu trên
bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1.Giới thiệu bài (2’)
- Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn a
ở phần bài tập 1 phần nhận xét
*Hỏi :
- Trong đoạn văn trên, có những dấu
câu nào các em đã được học ?
*GV Giới thiệu bài
- HS lên bảng đặt câu
- HS đứng tại chỗ trả lời
- Nhận xét
- Đọc đoạn văn
+ Trong đoạn văn trên những dấu đã học: dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm hỏi
- Lắng nghe
Trang 102.2 Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1: Tìm những câu văn có chứa dấu
gạch ngang dấu (-) trong đoạn văn sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tìm những câu văn có
chứa dấu gạch ngang
- GV ghi nhanh lên bảng
Bài 2: Theo em, trong mỗi đoạn văn
trên, dấu gạch ngang có tác dụng
gì*GV kết luận:
Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong
đối thoại, phần chú thích trong câu,
các ý trong một đoạn liệt kê
*GV hỏi lại:
- Dấu gạch ngang dùng để làm gì ?
2.3 Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Hãy lấy ví dụ minh họa về việc sử
dụng dấu gạch ngang (GV ghi nhanh
lên bảng ví dụ của HS.)
- Gọi HS nói tác dụng của từng dấu
gạch ngang trong câu văn bạn dùng
2.4 Luyện tập
Bài 1: Ghi những câu có chứa dấu
gạch ngang trong mẩu chuyện Quà
tặng cha ở cột A và tác dụng của mỗi
dấu ở cột B
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu
- Dán phiếu HS làm lên bảng Gọi HS
nhận xét
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
*Câu có dấu gạch ngang:
Pax-can thấy bố mình - một viên
chức Sở Tài chính - vẫn cặm cụi trước
bàn làm việc
“ Những dãy tính cộng hàng ngàn con
số Một công việc buồn tẻ làm sao” -
Pax-can nghĩ thầm
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn trong BT1
- Tiếp nối nhau đọc câu văn
*Đoạn a:
- Cháu con ai ?
- Thưa ông, cháu là con ông Tư
*Đoạn b:
- Cái đuôi dài - bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công - đã bị trói xếp vào mạn sườn
*Đoạn c:
- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn…
- Khi điện đã cắm vào quạt tránh để…
- Hàng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục
- Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi Tác dụng của dấu gạch ngang:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại
Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn
Dấu gạch ngang liệt kê các bịên pháp cần thiết để bảo quản điện được bền
- Lắng nghe
- HS trả lời trước lớp
- HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ
- Cả lớp đọc thầm để thuộc bài ngay tại lớp
- HS khá đặt câu, tình huống có dùng dấu gạch ngang
- Nói tác dụng của dấu gạch ngang trong các VD trên
- HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu và nội dung
- HS khá làm vào giấy khổ to HS cả lớp làm miệng
- Tiếp nối nhau phát biểu Mỗi HS chỉ tìm 1 câu văn có dấu gạch ngang và nói t/dụng của dấu gạch ngang đó
- Nhận xét