1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Năm 2012 - 2013 - Tuần 21

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 227,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ND: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống nhau như con người trả lời được CH 1, 3; học thuộc lòng được 1 đoạn trong bài vè II.. Đồ dùng - Tranh minh hoạ các loài chim [r]

Trang 1

TUẦN 21

Thứ hai ngày 21 tháng 01 năm 2013

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Toán:

Luyện tập

I Yêu cầu

- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành giải toán

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hao dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản

- Biết giải bài toán có 1 phép nhân (trong bảng nhân 5)

- Nhận biết đặc điểm của một dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó

II Đồ dùng

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1,2

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ (5phút)

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu, ghi đề: (1phút)

b) Thực hành: (24phút)

Bài 1: Tính nhẩm

Bài 2: Tính (theo mẫu)

HD mẫu: 5 x 4 – 9 = 20 – 9

= 11

Bài 3: Tóm tắt

1 ngày : 5giờ

5 ngày : …giờ?

Bài 4: Dành cho học sinh giỏi

Bài 5: Dành cho học sinh giỏi

3 Củng cố, dặn dò: (5phút)

- Chuẩn bị tiết sau: Đường gấp khúc

- Nhận xét tiết học

- 2 Hs đọc bảng nhân

- 2 em lên bảng:

5 x 6 = 30 5 x 3 = 15

5 x 8 = 40 5 x 9 = 45

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- Làm miệng - nhận xét

- Đọc yêu cầu

- 3 HS lên bảng- lớp làm vở trắng

a 5 x 7 – 15 = 35 – 15 = 20 b.5 x 8 – 20 = 40 -20 = 20

c 5 x 10 – 28 = 50 – 28 = 22 -Nhận xét

- Đọc đề -1 HS lên bảng- lớp làm vở

Bài giải Trong 5 ngày Liên học số giờ là:

5 x 5 = 25 (giờ) Đáp số: 25 giờ

Trang 2

Tiết 3, 4: Tập đọc:

Chim sơn ca và bông cúc trắng

I Yêu cầu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng Đọc rành mạch được toàn bài

* HS khá giỏi trả lời được CH 3

- Hiểu nội dung bài: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn Hãy để cho chim được tự do tắm nắng mặt trời.(trả lời được CH 1, 2, 4, 5)

- Tích hợp bảo vệ môi trường: GD học sinh yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta, để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

* KNS

- Xác định giá trị

- Thể hiện sự cảm thông

- Tư duy phê phán

II Đồ dùng

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Một bông cúc tươi

III Các hoạt động dạy học

Tiết 1

1.Bài cũ: (5phút)

-Những dấu hiệu báo mùa xuân đến?

Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu, ghi đề: (1phút)

b) Luyện đọc: (29phút)

- Đọc mẫu:

- Nêu cách đọc

* Luyện đọc câu

- HD đọc từ khó

* HD đọc đoạn

GT: khôn tả

- HDđọc câu dài: “Chim véo von mãi/ rồi mới

bay về nền trời xanh thẳm//

- Nhận xét

Tiết 2

3.Tìm hiểu bài :(20phút)

- Trước khi bỏ vào lồng, chim sơn ca và hoa

sống như thế nào?

- Vì sao tiếng chim hoạ mi trở thành buồn

- 2 HS đọc bài Mùa xuân đến

- Hoa mận vừa tàn, bầu trời ngày thêm xanh, nắng vàng ngày càng rực rỡ…

- Nhận xét

- Nghe

- Mỗi em đọc một câu đến hết bài

- Đọc cá nhân: xoè cánh, xinh xắn, ẩm ướt, an

ủi, ngào ngạt

- 4 HS nối tiếp đọc bốn đoạn

- 2 HS đọc câu dài

- Thi đọc theo nhóm

- Đại diện các nhóm đọc

- Đọc đồng thanh

- Chim tự do bay nhảy, hót véo von Cúc sống tự do bên bờ rào

- Vì chim bị bắt và bị cầm tù trong lồng

Trang 3

- Điều gì cho thấy cậu bé rất vô ý với chim và

hoa?

- Hành động của cậu bé gây ra những chuyện

gì đau lòng?

- Em sẽ nói gì với cậu bé?

*GDBVMT

4 Luyện đọc lại: (10phút)

- Nhận xét

5 Củng cố, dặn dò: (5phút)

- Đọc bài nhiều lần

- Nhận xét tiết học

- Không nhớ cho chim ăn

- Cầm dao cắt cả bó cỏ bỏ vào lồng chim

- Chim sơn ca chết, cúc héo tàn

- Đừng bắt chim

- Đừng hái hoa

- Yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên xung quanh ta, để cuộc sống tốt đẹp hơn Hãy bảo vệ môi trường

- 4 HS thi đọc nối tiếp bốn đoạn

- Nhận xét

- Nghe

………

Buổi chiều:

Tiết 1: Thực hành Tiếng Việt* (Tiết 1)

Bài: Bộ lông rực rỡ của chim Thiên Đường

I Yêu cầu

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng

- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài

- Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung bài, ca ngợi đức tính chim Thiên Đường

* GDBVMT: Phải biết yêu quý và chăm sóc các loại chim và hoa

II Đồ dùng

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Một bông cúc tươi

III Các hoạt động dạy học

1 Bài mới

a) Giới thiệu, ghi đề: (1phút)

b) Luyện đọc: (15phút)

- Đọc mẫu:

- Nêu cách đọc

* Luyện đọc câu

- HD đọc từ khó

* HD đọc đoạn

3 Tìm hiểu bài: (12phút)

- Chim Thiên Đường làm gì để đón mùa

đông?

- Chim Thiên Đường làm gì khi các bạn thích

hoa lá nó kiếm được?

-Nghe

- Mỗi em đọc một câu đến hết bài

- Đọc cá nhân: sồi, Gõ Kiến, tuềnh toàng, loan tin,…

- 4 HS nối tiếp đọc nối tiếp

- Đại diện 1 số em đọc

- Đọc đồng thanh

- Chim tha rác về lót tổ

- Vui vẻ tặng lại các bạn

Trang 4

- Chim Thiên Đường làm gì khi thấy Mai Hoa

ốm?

- Các loài chim làm gì khi tổ của Thiên

Đường hỏng?

* GDBVMT

4 Luyện đọc lại: (5phút)

- Nhận xét

5 Củng cố, dặn dò: (3phút)

- Đọc bài nhiều lần

- Nhận xét tiết học

- Làm tất cả những việc trên cho bạn

- Chim sơn ca chết, cúc héo tàn

- Giúp bạn sửa tổ, góp lông dệt áo tặng bạn

- Biết bảo vệ các loài chim

- 4 HS thi đọc nối tiếp bốn đoạn

- Nhận xét

- Nghe

………

Tiết 2: Âm nhạc (Giáo viên bộ môn)

………

I Yêu cầu

- Tiếp tục ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành và giải toán

- Nhận biết đặc điểm của các dãy số để tìm số còn thiếu trong dãy số đó

II Đồ dùng

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1,2

III Các hoạt động dạy học

1.Giới thiệu: (1phút)

- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2 Thực hành

Bài 1: Tính nhẩm

Bài 2: Tính

a) 5 x 7 – 5 = …

= …

b) 5 x 9 – 20 = …

= …

c) 5 x 6 – 8 = …

= …

d) 5 x 8 – 12 = …

= …

Bài 3: Tóm tắt

Mỗi bình: 5 lít

8 bình: … lít ?

- Nghe

- Đọc yêu cầu

- 4 em lên bảng - lớp vở bài tập

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- 4 em lên bảng- lớp làm vở bài tập a) 5 x 7 – 5 = 35 - 5

= 30 b) 5 x 9 – 20 = 45 - 20 = 25 c) 5 x 6 – 8 = 30 - 8 = 22 d) 5 x 8 – 12 = 40 - 12 = 28

- Nhận xét

- Đọc đề

- 1 em lên bảng- lớp làm vở bài tập

Bài giải

Số lít 8 bình có là:

5 x 8 = 40 (lít) Đáp số: 40 lít

- Nhận xét

Trang 5

Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD

(xem hình vẽ)

3 Củng cố, dặn dò: (5phút)

- Nhận xét tiết học

- Đọc yêu cầu

- Học sinh làm

- Nhận xét

………

Tiết 4: Luyện viết *

Bài: Thân phụ và thân mẫu của Bác Hồ

I Yêu cầu

- Rèn kỹ năng viết các chữ hoa T, B, H, S, Đ, X, L

- Qua bài viết học sinh biết được về thân phụ và thân mẫu của Bác Hồ

- Giáo dục HS yêu chữ viết tiếng Việt

II Đồ dùng

- Bảng viết các câu thơ

III Các hoạt động dạy học

A Bài cũ

- GV nêu yêu cầu:

+ Nhận xét – ghi điểm:

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (2’)

- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học:

2 Hướng dẫn viết chữ cái hoa.

a Hướng dẫn học sinh đọc bài viết:

- Yêu cầu học sinh đọc bài:

b Tìm hiểu bài:

- H: Thân phụ, thân mẫu của Bác Hồ là ai?

- Những chữ cái nào trong bài được viết hoa?

- Treo mẫu chữ của BGD;

- Giáo viên vừa viết vừa nêu lại cách viết

b Hướng dẫn học sinh viết bảng con

- Tập viết chữ: T, B, H, S, Đ, X, L

+ Nhận xét, sửa chữa:

3 Hướng dẫn viết cả bài

- Nhắc nhỡ học sinh trong khi viết

4 Hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Theo dõi giúp đỡ các em yếu kém:

5 Chấm chữa bài

6 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét chung tiết học:

- Học sinh về nhà luyện viết thêm:

- Nghe!

- Lắng nghe!

- 1 em đọc:

- Thân phụ của Bác Hồ là ông Nguyễn Sinh Sắc- một người ham học ; thân mẫu của Bác

Hồ là bà Hoàng Thị Loan – một người hiền thục đảm đang, suốt đời tận tụy hi sinh vì chồng con

- T, B, H, S, Đ, X, L

- Quan sát:

- Theo dõi- lắng nghe!

- Học sinh viết bảng con:

- Theo dõi- lắng nghe!

- Học sinh viết vào vở

- Học sinh nộp bài

- Lắng nghe!

Trang 6

Thứ ba ngày 22 tháng 01 năm 2013

Đường gấp khúc - Độ dài đường gấp khúc

I Yêu cầu

- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc

- Nhận biết độ dài đường gấp khúc

- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó

- Giảm tải bài 1

II Đồ dùng

- Mô hình đường gấp khúc gồm ba đoạn thẳng

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: (5phút)

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu đường gấp khúc: (10phút)

- Vẽ đường gấp khúc lên bảng

Giới thiệu đường gấp khúc ABCD

- Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng?

Đọc tên các đoạn thẳng đó?

- HD học sinh tính độ dài đường gấp khúc

ABCD

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ABCD ta

làm thế nào?

b) Thực hành: (15 phút)

Bài 1:

Bài 2:

Bài 3:

- 2 HS đọc bảng nhân 5

- 2 HS lên bảng- lớp làm bảng con:

5 x 4 = 20 5 x 6 = 30

5 x 9 = 45 5 x 3 = 15

- Nhận xét

- 4 HS nhắc lại

- Có ba đoạn thẳng, đó là: AB, BC, CD

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta phải tính tổng độ dài các đoạn thẳng

- Đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- Phân tích đề

- 1 HS lên bảng- lớp làm vở

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

3 + 2 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm

- Nhận xét

- 2 HS đọc đề

- 1 em lên bảng- lớp làm vở

Bài giải

Độ dài sợi dây đồng là:

4 + 4 + 4 = 12 (cm)

Trang 7

- Nhận xét, biểu dương

3 Củng cố dặn dò: (5phút)

- Chuẩn bị tiết sau: Gấp cắt dán phong bì

- Nhận xét tiết học

Đáp số: 12 cm

- Nhận xét

………

Chim sơn ca và bông cúc trắng

I Yêu cầu

- Chép chính xác bào CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật

- Làm được BT 2 (a/b), hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

* Học sinh khá giỏi giải được câu đố BT 3

II Đồ dùng

- Bảng phụ viết sẵn bài chính tả

- Bài tập 2a

- Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: (5phút)

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu: (1phút)

b) HD viết: (6phút)

- Đọc bài viết

- Đoạn văn chép gồm những dấu câu nào?

- Tìm những tiếng bắt đầu bằng phụ âm đầu:

s, x?

- Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con

- Nhận xét, sửa chữa

c) HD học sinh chép bài: (13 phút)

d) Thu vở chấm: (5phút)

- Nhận xét, biểu dương

e) Bài tập: (5phút)

Bài 3:

- Nhận xét, biểu dương

3 Củng cố, dặn dò: (5phút)

- Chuẩn bị tiết sau

- 2 HS lên bảng- lớp viết bảng con:

xem xiếc, chảy xiết,việc làm, viết thư

- Nhận xét

- Hai em đọc bài viết

- dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than

- HS tìm

- Hai HS lên bảng_ lớp viết bảng con các từ khó

- Nhận xét

- HS chép bài vào vở

- Soát lại bài

- Đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng- lớp làm vở bài tập + chân trời

+ thuốc, chuột

- Nhận xét

Trang 8

- Nhận xét tiết học

………

Tiết 3: Kể chuyện

Chim sơn ca và bông cúc trắng

I Yêu cầu

- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện: “Chim sơn ca và bông cúc trắng”

- Có khả năng theo dõi bạn kể Biết nhận xét và đánh giá lời kể của bạn

* Học sinh khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT 2)

II Đồ dùng

- Bảng phụ ghi toàn bộ gợi ý kể chuyện

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: (5phút)

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu, ghi đề: (1phút)

b) HD kể:

* Kể từng đoạn câu chuyện

Gợi ý:

- Bông cúc trắng đẹp như thế nào?

- Sơn ca làm gì và nói gì?

- Bông cúc vui như thế nào?

* HD kể toàn bộ câu chuyện :

- Nhận xét ,biểu dương

3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)

- Về nhà tập kể chuyện nhiều lần

- Chuẩn bị tiết sau:

- Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng kể chuyện: “Ông Mạnh thắng thần gió”

- Nhận xét

- 1 HS xung phong kể đoạn 1

Có một bông cúc trắng mọc bên bờ rào Một chú sơn ca thấy bông cúc quá đẹp sà

xuống ca ngợi

Cúc nghe sơn ca hót như vậy thì rất vui

sướng

- Tương tự các đoạn còn lại

- Kể theo nhóm

- Đại diện 4 em trình bày

- Nhận xét

- HS xung phong kể toàn bộ chuyện

………

Buổi chiều:

Tiết 1: Thực hành Tiếng Việt* (Tiết 2)

I Yêu cầu

- Biết điền đúng chữ ch hoặc tr.

- Điền được vần uôt hoặc uôc.

- Nối đúng các hình ảnh so sánh

- Trả lời được một số câu hỏi

Trang 9

II Đồ dùng

- Tranh ảnh về một số loài chim

- Bút dạ và giấy khổ to

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: (5phút)

- Nhận xét, biểu dương

2 Bài mới

a) Giới thiệu: (1phút)

b) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

a) Điền ch hoặc tr

b) Điền uôt hoặc uôc

Bài 2: Nối cho đúng các từ để tạo những hình

ảnh so sánh

Bài 3: Trả lời một số câu hỏi

3 Củng cố, dặn dò: (5phút)

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

- 2 HS hỏi và tự trả lời HS1 Tớ nghe mẹ bạn đi công tác, khi nào mẹ bạn về?

HS2: Ngày mai mẹ tớ về

HS1: Bao giờ mẹ bạn đưa bạn đi chơi công viên?

HS2: Chủ nhật này mẹ tớ đưa tớ di chơi công viên

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- chim, chim hót, mấy chú, tưởng trời

- trắng muốt, cuốc bẫm, thuốc đắng

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- Kêu – như cuốc Dũng mãnh – như đại bàng Mắt – như cú

Nói – như khướu Nhanh – như cắt

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- 2 hs hỏi - 1 hs trả lời

………

Tiết 2: Thực hành Toán* (Tiết 2)

I Yêu cầu

- Tiếp tục củng cố các bảng nhân đã học bằng thực hành tính và giải toán

- Củng cố tính độ dài đường gấp khúc

II Đồ dùng

- Vở bài tập toán 3

III Các hoạt động dạy học

Trang 10

2 Thực hành: ( 28 phút)

Bài 1 : Tính nhẩm

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống:

Tích

Bài 3: Tính

Bài 4: Tóm tắt

Mỗi đôi dép: 2 chiếc dép

9 đôi dép: … chiếc dép ?

3 Củng cố, dặn dò: ( 5phút)

- Nhận xét tiết học

- Đọc yêu cầu

- 4 em lên bảng - lớp làm vở bài tập

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- 4 HS lên bảng - lớp làm vở bài tập

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- HS làm

Bài giải

Số chiếc dép của 9 đôi là:

9 x 2 = 18 (chiếc dép) Đáp số: 18 chiếc dép

- Nhận xét

………

I Yêu cầu

- Đánh được số thứ tự trước mỗi câu văn để tạo thành đoạn văn tả chim bói cá

- Dựa vào truyện bộ lông rực rỡ của chim Thiên Đường viết 3-4 câu về lòng tốt chim Thiên Đường

II Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu: (2phút)

- Nêu mục đích yêu cầu tiết học

2 Thực hành: (28 phút)

Bài 1: - Treo bảng yêu cầu bài tập và câu hỏi

gợi ý

- Hướng dẫn

- Nhận xét, sửa chữa

Bài 2: Viết 3 - 4 câu về lòng tốt của chim

Thiên Đường

- HD học sinh làm bài vào vở

- Thu vở chấm

- Nhận xét, biểu dương những HS có bài viết

hay, sáng tạo

3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)

- Nghe

- Đọc yêu cầu

- Đọc câu hỏi

- Số thứ tự: 2, 1, 3, 5, 4

-HS trình bày miệng

- Nhận xét

- HS viết bài

- Đọc cho nhau nghe

- Nghe

Trang 11

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

………

Thứ tư ngày 23 tháng 01 năm 2013

Tiết 1: Tập đọc

Vè chim

I Yêu cầu

- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp câu vè

- Học sinh khá, giỏi thuộc được bài vè; thực hiện được yêu cầu của CH 2

- Hiểu ND: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống nhau như con người (trả lời được

CH 1, 3; học thuộc lòng được 1 đoạn trong bài vè)

II Đồ dùng

- Tranh minh hoạ các loài chim trong bài

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ (5phút)

- Qua câu chuyện trên em hiểu được điều gì?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu: (1phút)

b) Luyện đọc: (12phút)

- Đọc mẫu

- Nêu cách đọc

* Luyện đọc câu

* HD đọc đoạn

- Chia làm 5 đoạn

Giới thiêu: lon xon

c) Tìm hiểu bài: (7phút)

- Tìm tên các loài chim được kể trong bài?

- Tìm các từ ngữ để gọi các loài chim?

- Tìm đặc điểm của các loài chim?

- Em thích con chim nào trong bài ? vì sao?

- 2 HS đọc bài: “Chim sơn ca và bông cúc trắng”

- Cần bảo vệ các loài chim, hoa vì chúng làm cho đời thêm đẹp , thêm vui

- Nhận xét

- Nghe

- Mỗi em đọc một câu đến hết bài

Đọc từ khó: lon xon, linh tinh, liếu điếu, chèo bẻo

(đọc cá nhân, đồng thanh)

- Mỗi em đọc một đoạn (5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn)

- 3 em đọc đoạn 1

Đọc theo nhóm 4

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh

- gà con , sáo, liếu điếu, chìa vôi ,khách…

- em sáo, cậu chìa vôi, thím khách, bà chim

sẻ, mẹ chim sâu,cô tu hú, bác cú mèo

- Chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy, nói linh tinh…

VD: Em thích con sáo vì nó biết nói

Trang 12

- Tuyên dương

d) Luyện đọc lại (5phút)

3 Củng cố, dặn dò (5phút)

- Chuẩn bị tiết sau: “Một trí khôn hơn trăm trí

khôn”

- Nhận xét tiết học

- Nhận xét

- 4 em đọc

- Nhận xét

………

Tiết 1: Toán

Luyện tập

I Yêu cầu

- Củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc

II Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ:(5phút)

- Đọc tên đường gấp khúc sau - Treo bảng:

Đường gấp khúc : ABCD

- Tính độ dài đường gấp khúc?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu: (1phút)

b) Thực hành: (24 phút)

Bài 1: Tính độ dài đường gấp khúc

- Câu a) dành cho học sinh giỏi

Bài 2:

- Nhận xét, sửa chữa

Bài 3: Dành cho học sinh giỏi

- 2 HS đọc tên đường gấp khúc: ABCD

- 1 HS lên bảng- lớp làm vở

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

2 + 2 + 3 = 7 (cm) Đáp số : 7 cm

- Nhận xét

- 2 HS đọc đề

Bài giải a) Độ dài đường gấp khúc đó là:

12 + 15 =27 (cm) Đáp số: 27 cm

- 2 HS đọc đề

- 1 HS lên bảng- lớp làm vở b) Bài giải

Độ dài đường gấp khúc đó là:

10 + 14 + 9 = 33 (dm) Đáp số: 33 dm

- 2 HS đọc đề

Bài giải

Độ dài đoạn đường con ốc phải bò là:

2 + 5 +7 = 14 (dm) Đáp số: 14 dm

- Nhận xét

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w