Đặt vấn đề: 32’ * Mở bài: Tiết trước chúng ta đã nghiên cứu phần đơn chất tiết này chúng ta đi nghiªn cøu phÇn ph©n tö & tr¹ng th¸i c¸c chÊt.. B.Các hoạt động Hoạt động của giáo viên và [r]
Trang 1Ngày soạn: 11 / 09 / 2010
Ngày giảng: 13 / 09/ 2010 8A2
17/ 09/ 2010 8A1
Tiết 9 – Bài 6: đơn chất và hợp chất
phân tử (tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày "#$ khái niệm phân tử là gì ? so sánh "#$ hai khái niệm phân tử
& nguyên tử, trạng thái của chất, tính phân tử khối của một chất này nặng hơn hay
nhẹ hơn phân tử của chất kia bao nhiêu lần
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích,tính toán, quan sát
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích môn
II Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Tranh vẽ hình 1.10 – 1.14 sgk, phiếu học tập
2 Học sinh: Đọc #L phần III, IV bài 6 sgk
III Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp , quan sát
IV Tổ chức giờ dạy:
A Khởi động :
1 ổn định tổ chức: (1’) Sĩ số 8A1 8A2
2 Kiểm tra đầu giờ : (5’):
- Em hãy nêu định nghĩa đơn chất, hợp chất & lấy ví dụ minh hoạ ?
- Chữa bài tập số 1, 2 sgk tr.25 ( phần đáp án giải ở vở bài tập)
3 Đặt vấn đề: (32’)
* Mở bài: Tiết #L chúng ta đã nghiên cứu phần đơn chất tiết này chúng ta đi
nghiên cứu phần phân tử & trạng thái các chất
B.Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bài
Hoạt động 3: Phân tử (24’)
* Mục tiêu: - Trình bày "#$ khái niệm
phân tử là gì ? so sánh "#$ hai khái niệm
phân tử & nguyên tử, tính phân tử khối của
một chất này nặng hơn hay nhẹ hơn phân tử
của chất kia bao nhiêu lần
* Cách tiến hành
hình 1.11, 1.12 1.13
- G/v giới thiệu các phân tử hiđro (trong
một mẫu khí hiđro)
III Phân tử
1 Định nghĩa
Trang 2- Các phân tử oxi (trong một mẫu khí oxi)
- G/v "# ra nội dung câu hỏi ssau khi q/s:
- Em hãy nhận xét về: Thành phần , hình
dạng, kích #L của các hạt phân tử hợp
thành các mẫu chất trên ?
- Y/c thảo luận nhóm bàn nhóm thống nhất
kết quả
- Đ/d nhóm báo cáo nhóm khác bổ xung
+ Các hạt hợp thành mỗi mẫu chất trên
đều giống nhau về số nguyên tử , hình dạng
, kích #L
- G/v thông báo: đó là các hạt dại diện cho
chất , mang đầy đủ t/c của chất & "#$ gọi
là phân tử
? Vậy em cho biết phân tử là gì ?
- H/s trả lời h/s khác bổ xung
- G/v chốt kiến thức chuẩn
loại đồng & rút ra nhận xét về thành phần
nguyên tử & phân tử ?
- H/s trả lời h/s khác bổ xung
- Đối với đơn chất kim loại: Nguyên tử là
- G/v chốt kiến thức
- Em hãy nhắc lại định nghĩa nguyên tử
khối ?
- H/s trả lời h/s khác bổ xung
nguyên tử bằng đvC
khối ?
- H/s trả lời h/s khác bổ xung
- G/v chốt kiến thức
một chất bằng tổng nguyên tử khối của các
nguyên tử trong phân tử chất đó
- G/v "# ra nội dung bài tập: Tính phân tử
- Y/c thảo luận nhóm bàn nhóm thống nhất
kết quả
những loại nguyên tử nào ?
- H/s trả lời h/s khác bổ xung
VD O2 , , H2O
- Phân tử là hạt đại diện cho chất , gồm một nguyên tử liên kết với nhau & thể hiện đầy đủ t/c hoá học của chất
2 Phân tử khối
phân tử tính bằng đvC
- Phân tử khối của oxi : 16 2 = 32
đvC
- Phân tử khối của clo: 35,5 2 = 71
đvC 16.1 = 18 đvC
Trang 3- Đ/d 3 nhóm lên giải bài tập trên nhóm
khác bổ xung
- Đ/d nhóm báo cáo nhóm khác bổ xung
- G/v nhận xét & "# đáp án đúng
- G/v "# ra nội dung bài tập 2
- Q/s hình 1.15 sgk tr.26 & tính phân tử
khối của khí cacbonic
- Y/c thảo luận nhóm bàn nhóm thống nhất
kết quả
- Em cho biết phân tử khí cacbonic gồm
mấy mguyên tử ? thuộc những nguyên tố
nào ?
- H/s trả lời h/s khác bổ xung
+ Phân tử khí cacbonic gồm 3 nguyên tử:
1C ; 2O
- Đ/d nhóm lên giải bài tập nhóm khác bổ
xung
- G/v nhận xét & "# đáp án đúng
- G/v "# ra nội dung bài tập 3
a) Axit sunfuric biết phân tử gồm: 2H, 1S &
4O
b) Canxi cacbonat biết phân tử gồm 1Ca,
1C & 3O
c) Khí amniac biết phân tử gồm 1N, 3H
- Y/c thảo luận nhóm bàn nhóm thống nhất
kết quả
- Đ/d 3 nhóm lên giải bài tập nhóm khác bổ
xung
- G/v nhận xét & "# đáp án đúng
- Phân tử khí cacbonic bằng:
12 1 + 16 2 = 44 đvC
* Ví dụ 3:
Bài giải a) Phân tử khối của axit sunfuric bằng:
1 2 + 32 + 16 4 = 98 đvC b) Phân tử khối của khí amoniac bằng:
14 1 + 1 3 = 17 đvC c) Phân tử khối của canxi cacbonat bằng:
40 1 + 12 1 + 16 3 = 100 đvC
Hoạt động 4: Trạng thái của chất (8’)
* Mục tiêu: Trình bày "#$ trạng thái
của chất
* Cách tiến hành
3 trạng thái của chất rắn, lỏng, khí
- G/v thuyết trình: mỗi mẫu chất là một tập
chất kim loại) hay phân tử
- Tuỳ điều kiện nhiệt độ, áp suất một chất
có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí
IV Trạng thái của chất
Trang 4? Từ nhận định trên em có nhận xét gì về
khoảng cách giữa các phân tử trong mỗi
mẫu chất ở 3 trạng thái trên ?
- Y/c thảo luận theo nhóm bàn nhóm thống
nhất kết quả
- Đ/d nhóm báo cáo nhóm khác bổ xung
- G/v chốt kiến thức
- Các nguyên tử (hoặc phân tử xếp khít
nhau & dao động tại chỗ
- Các hạt chuyển động #$ lên nhau
* Một chất có thể ở 3 trạng thái
- ở trạng thái rắn: các nguyên tử (hoặc phân tử) xếp khít nhau & dao
động tại chỗ
- ở trạng thái lỏng: các hạt ở gần sát nhau & chuyển động #$ lên nhau
- ở trạng thái khí (bay hơi): các hạt rất xa nhau & chuyển động hỗn độn
về nhiều phía
C Tổng kết và hướng dẫn ở nhà: (7 ’)
* Củng cố
1/ Em cho biết nguyên tử khối là gì ? phân tử khối là gì ?
2/ Khoảng cách giữa các nguyên tử (hay phân tử) ở trạng thái khí khác với ở
3/ Em cho biết trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai:
a) Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa một loại nguyên tử
b) Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại
c) Phân tử của bất kỳ một đơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử
d) Phân tử của hợp chất gồm ít nhất 2 loại nguyên tử
& t/c
Câu sai là a, c
4/ Tính phân tử khối của:
a) Hiđro b) Nitơ
Đáp án:
a) PTK của hiđro là: 2 đvC b) PTK của nitơ là: 28 đvC
* Hướng dẫn ở nhà
- BTVN: từ bài 4 – 8 sgk tr 26 sgk + đọc mục em có biết tr.27 sgk
-Ngày soạn: 01 / 12 / 2010
Ngày giảng:03 / 12/ 2010 8A
Trang 5
Tiết 6 : Ôn tập về phân tử
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố về khái niệm phân tử là gì ? so sánh "#$ hai khái niệm phân tử & nguyên tử, tính phân tử khối của một chất này nặng hơn hay nhẹ hơn phân tử của chất kia bao nhiêu lần
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng phân biệt "#$ phân tử, cách tính phân tử khối
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích môn
II Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Các dạng bài tập
2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức về phân tử
III Phương pháp :
- Vấn đáp , giải bài tập
IV Tổ chức giờ dạy:
A Khởi động :
1 ổn định tổ chức: (1’) Sĩ số 8A
2 Kiểm tra đầu giờ : (không’):
3 Đặt vấn đề: (40’)
B.Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bài
- GV yêu cầu học sinh nhắc laị về nguyên
tử
- Phân tử là gì ? Cho ví dụ ?
- Phân tử khối là gì ?
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên sửa sai ,chốt kiến thức
- Gv gọi học sinh làm bài tập 1
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên sửa sai ,chốt kiến thức
I Kiến thức cơ bản
1 Phân tử
- Định nghĩa
VD O2 , , H2O
- Phân tử là hạt đại diện cho chất , gồm một nguyên tử liên kết với nhau & thể hiện đầy đủ t/c hoá học của chất
2 Phân tử khối phân tử tính bằng đvC
II Bài tập :
Bài tập 1 :
- Phân tử khối của oxi :
16 2 = 32 đvC
- Phân tử khối của clo:
35,5 2 = 71 đvC 1.2 + 16.1 = 18 đvC
Trang 6- Gv yêu cầu học sinh làm bài tập 4:
Bài tập 2 Tính phân tử khối của:
a) Hiđro b) Nitơ
- Gv gọi học sinh làm bài tập
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên sửa sai ,chốt kiến thức
Bài tập 2:
a) PTK của hiđro là:2đvC b) PTK của nitơ là: 28 đvC
C Tổng kết và hướng dẫn ở nhà: (4 ’)
* Củng cố : - Thế nào gọi là phân tử ?
* Hướng dẫn ở nhà :- BTVN: Từ bài 4,5,6 sgk
- Ôn tập về các kiến thức đã học