I- MỤC TIÊU: - Nhận biết và bước đầu biết dùng một số từ chỉ hoạt động trạng thái của loài vật và sự vật trong câu BT1, BT2 - Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu.. III- CÁC H[r]
Trang 1TUẦN 8
Thứ hai ngày 08 tháng 10 năm 2012
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2 - 3 Tập đọc
Người mẹ hiền (2 tiết)
I/ MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu đọc rõ lời các nhận vật trong bài
- Hiểu nội dung: Cô giáo như mẹ hiền, vừa yêu thương, vừa nghiêm khắc dạy bảo các em
HS nên người (trả lời được các các hỏi trong SGK)
- *GDKNS: - Thể hiện sự cảm thông
- Kiểm soát cảm xúc
- Tư duy phê phán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ viết câu HD
- Dụng cụ sắm vai
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1 1.Bài cũ: (5phút )
- Nhận xét – ghi điểm
1 Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
Treo tranh - Giới thiệu
b Luyện đọc: (23 phút)
-Đọc mẫu
-Hướng dẫn đọc câu
+ Hướng dẫn đọc đoạn
- Hướng dẫn HS tìm hiểu từ khó
- Hướng dẫn ngắt nghỉ
- 2 em đọc “Thời khoá biểu” và TLND
+ Em cần TKB để làm gì?
- Nhận xét
- Quan sát, nhận xét
- Nghe
- Đọc nối tiếp mỗi em một câu đến hết bài
- HS đọc các từ khó: vùng vẫy, khóc toán, lấm lem
- Đọc nối tiếp lần 2
- Nhận xét
- 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn
- Cùng GV tìm hiểu nghĩa các từ khó SGK
- HS đọc ( cá nhân, đồng thanh)
+ Đến lượt Nam…lách ra/ vừa tới,/ nắm chân em.//
+ Cô xoa đầu Nam/ và…váo,/ nghiêm giọng hỏi.//
- Đọc nối tiếp theo đoạn (nhiều lần)
- Đọc theo nhóm 4
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét
Trang 2Tiết 2
2 Tìm hiểu bài: (20 phút)
- Giờ ra chơi Minh rủ Mam đi đâu ?
- Các bạn ấy ra phố bằng cách nào ?
- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại cô giáo đã
làm gì?
- Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
- Vì sao Nam khóc?
- Người mẹ hiền trong bài là ai ?
3 Luyện đọc lại : (10 phút)
- Nhận xét, biểu dương
4 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là người
mẹ hiền ?
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
-Đọc đồng thanh
- Đọc to đoạn 1
+ Nam rủ Minh trốn học ra phố xem xiếc
- 2- 3 em đọc lời thầm thì của Minh và Nam
- Đọc đoạn 2
+ Chui qua một chỗ tường thủng
- Đọc to đoạn 3, 4
- Thảo luận theo N4
- Đại diện các N trình bày
+ Cô nói với bác bảo vệ: Bác nhẹ tay kẻo cháu đau
+ Cô xoa đầu Nam và an ủi
+ Vì đau và xấu hổ
- Nhận xét- bổ sung
- Là cô giáo
- Nối tiếp nêu nội dung, ý nghĩa bài học
- HS tự phân vai
- Thi đọc phân vai
- Nhận xét
- Bày tỏ ý kiến cá nhân
………
Tiết 4: Toán
36 + 15
I/ MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 + 15
- Biết giải toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100
II/ ĐỒ DÙNG:
- 4 bó và 11 que tính rời
- Bảng gài
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1, 2, 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: (5 phút)
-Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
- 2 HS lên bảng đặt tính và tính
37 + 7 = ; 38 + 4 = ; 29 + 7 = ; 26 + 5 =
- Nhận xét
Trang 3a Giới thiệu: (1 phút)
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b Thực hiện phép cộng 36 + 15
- Có bao nhiêu que tính ?
- Thêm 15 que tính nữa Có tất cả bao nhiêu
que tính ?
- HD cách đặt tính
c Thực hành
Bài 1: (dòng 1) :
- Theo dõi , hướng dẫn
* Dòng 2
Bài 2 : (a, b) : Đặt tính rồi tính tổng :
Câu c
Bài 3 : Giải bài toán theo hình vẽ sau :
Tóm tắt ở bảng
* Bài 4
d Củng cố, dặn dò: (5phút)
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
- HS thao tác trên que tính
- 36 que tính
- 36 + 15 = 30 + 6 + 10 + 5 = 30 + 10 + 6 + 4 +1 = 30 + 10 + 10 + 1 = 51
- 2 em nêu cách đặt tính
1 HS lên bảng đặt tính- tính Lớp BC
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 5 HS làm B Lớp làm BC
- Nhận xét
- 2 em đọc yêu cầu -2 em làm B nêu cách đặt tính Lớp làm vở
- Đọc đề
- Phân tích đề
- 1 HS lên bảng- lớp vở
- Nhận xét
………
Buổi chiều:
Tiết 1: Thực hành Tiếng Việt* (Tiết 1)
Tập đọc: Ước mơ
I / MỤC TIÊU:
- Học sinh đọc đúng, rõ ràng toàn bài
- Hiểu nội dung: Tấm lòng hiếu thảo của cô bé Vân được thể hiện qua ước mơ giản dị của mình
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi bài tập, Sách THTV, Toán
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ: (3’ )
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu: (2')
- Nêu mục đích yêu cầu của tiết dạy
2 Hướng dẫn đọc: (6')
- 2 HS đọc bài “Bàn tay bức tranh” và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Nhận xét
- Nghe
Trang 4- Đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc câu
- Đọc từ khó: Oách, ỉu xìu, bệnh
- Giải nghĩa các từ khó: Ước mơ, nhà du hành
vũ trụ, lính thủy, ỉu xìu, hiếu thảo
- Đọc theo vai theo nhóm 4
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc toàn bài
3 Tìm hiểu bài: (23’)
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2: Chọn câu
trả lời đúng
a Đề văn yêu cầu học sinh làm gì?
b Trước đề văn ấy, thái độ của các bạn trong
lớp thế nào?
c Thái độ của Vân thế nào trước đề văn?
d Vân mơ ước điều gì?
e Cô giáo nhận xét gì về ước mơ của Vân?
g Câu văn nào dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai
là gì?
C Củng cố, dặn dò: (2')
- Em hiểu được điều gì qua câu chuyện trên?
- Về nhà đọc bài nhiều lần
- Nhận xét tiết học
- HS đọc nối tiếp mỗi em một câu đến hết bài
- HS đọc các từ khó
- Phân vai (cô giáo, Long, Vân, người dẫn chuyện) và đọc theo nhóm 4
- Đại diện một số nhóm lên đọc
- Nhận xét, bình chọn nhóm dọc hay nhất
- 2 HS đọc toàn bài
- HS thảo luận theo nhóm 2 và chọn đáp án đúng
Kể về ước mơ của mình
Các bạn rất hào hứng
Vân ỉu xìu, chẳng nói gì
Mẹ chóng khỏi bệnh
Đó là ước mơ của người con hiếu thảo
Vân là cô bé hiếu thảo
- Cô giáo rất yêu thương học sinh
- Vân là một học trò ngoan hiếu thảo với mẹ
- 1 hs đọc lại toàn bài
………
Tiết 2: Thực hànhToán* (Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU:
- Tiếp tục củng cố dạng 6 + 5, 26 + 5, 36 + 15 qua thực hành các bài tập
- Vận dụng giải toán đơn về phép cộng
II/ ĐỒ DÙNG:
VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu: (2’)
Nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Thực hành : (28’)
Bài 1: Tính nhẩm:
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Nghe
- Đọc yêu cầu
- 4 HS yếu lên bảng thực hiện- nêu cách tính
- Lớp VBT
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 4 HSTB nêu cách đặt tính – tính
Trang 5
- Nhận xét, sửa chữa
Bài 3: Tính
Bài 4: Tóm tắt:
Bao đường: 48 kg
Bao gạo : 37 kg
Cả hai bao : … kg?
* Phụ đạo HS yếu:
- Đọc thuộc bảng cộng 9, 8, 7, 6
3 Củng cố dặn dò: (5’)
- Học thuộc bảng cộng 9, 8, 7, 6
- Nhận xét tiết học
26 46 27 66 + + + +
18 29 16 6
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- Phân tích nắm yêu cầu
- 1 HS lên bảng- lớp làm vở
Bài giải
Cả hai bao cân nặng là:
48 + 37 = 85 (kg) Đáp số : 85 kg
………
Tiết 3: Luyện viết chữ đẹp (trang 8, 9)
Bài: Tại sao có loại hoa thơm, loại hoa không thơm?
I MỤC TIÊU :
- HS viết đúng và đẹp bài mẫu trong vở Luyện viết (theo mẫu chữ nghiêng); luyện viết chữ hoa D, H, S, T
- Rèn cho học sinh đức tính cẩn thận, tính kiên trì, nhẫn nại
- Giáo dục HS tình yêu Tiếng Việt, chữ Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở luyện viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Giới thiệu bài :
Giáo viên nêu yêu cầu bài viết
2 Hướng dẫn học sinh viết bài :
- GV đọc diễn cảm đoạn văn sẽ viết
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- GV nêu câu hỏi :
- Tại sao lại có loài hoa thơm loại hoa không
có mùi thơm?
- Em hãy nêu tên một vài loài có mùi thơm
mà em biết và một số loài hoa không có mùi
thơm?
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2, trả
lời câu hỏi
3 GV hướng dẫn HS viết bài vào vở :
- GV hỏi: Nêu những chữ viết hoa trong
bài?
- GV nhắc ngồi đúng tư thế khi viết
- HS theo dõi vở, đọc thầm đoạn văn
- 2 HS đọc to đoạn văn
- HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện nhóm Tb, lớp nhận xét, bổ sung
- HS nêu miệng
- HS viết bài vào vở
Trang 64 Củng cố, dặn dò :
- Chấm một số bài viết của HS
- Nhận xét, tuyên dương bài viết đúng, đẹp - Luyện viết thêm ở nhà nếu chưa viết xong
-Thứ ba ngày 09 tháng 10 năm 2012.
Tiết 1: Toán:
Luyện tập.
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng 6, 7, 8, 9 cộng với một số.
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ
- Biết nhận dạng hình tam giác
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ BT 2, 4 , 5
- PBT bài 2, Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: (5’)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
2 Thực hành: (26’)
- Bài 1: Tính nhẩm
- Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
- Bài 4: Tóm tắt:
Đội 1 : 46 cây
Đội 2 nhiều hơn : 5 cây
Đội 2 : …cây ?
- Bài 5a: Trong hình bên:
a Có mấy hình tam giác?
* Bài 3
C Củng cố dặn dò: (2’)
- Chuẩn bị bài mới
- Nhận xét tiết học
- 2 em đặt tính và tính
56 + 24 = 48 + 26 =
37 + 16 = 25 + 11 =
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 4 em làm B 4 cột.HSNX
- Đọc yêu cầu
- 5 em làm 5 cột HS làm PBT
- Nhận xét
- 2 em đọc đề
- Phân tích nắm yêu cầu
- 1 em giải B HS làm vở
Bài giải:
Số cây đội 2 có là
46 + 5 = 51 (cây)
Đáp số: 51 cây
- Đọc yêu cầu
- Quan sát hình
- Thảo luận N 2
- Nêu kết quả
+ Có 3 hình tam giác
Trang 7Tiết 2: Chính tả (TC):
Người mẹ hiền.
I- MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài
- Làm được bài tập 2: bài tập 3b
- Luyện tập phân biệt vần ao/ au, r/ d, gi
II- ĐỒ DÙNG:
- Bảng lớp chép bài
- Bảng phụ viết B2, 3b
- Vở, VBT, bảng con
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- Bài cũ: (4’)
- Nhận xét- ghi điểm
B- Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 HD tập chép: (15’)
- Đọc bài
- Vì sao Nam khóc?
- Trong bài chính tả có những dấu nào?
- HD viết chữ khó
- Đọc lại bài
3 Chấm bài: (3’)
- Chấm 7 bài
- Nhận xét
4.Thực hành: (10’)
- Bài 2: ao hay au
- Bài 3b: r/ d/ gi
C- Củng cố, dặn dò: (2’)
-Nhận xét tiết học
- 02 em viết B, HS viết BC
+ nguy hiểm, ngắn ngủi, luỹ tre.
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 2 em đọc lại
- Vì đau và xấu hổ
- Dấu phẩy, chấm, gạch đầu dòng, chấm hỏi
- 1 em viết B HS viết BC
+ xoa đầu, nghiêm giọng, xin lỗi
- Chép bài vào vở
- Dò lại bài
- Đọc yêu cầu
- Nối tiếp nhau nêu miệng kết quả
- Nhận xét
- 1 em đọc lại bài
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận theo N4- làm VBT
- Các N nêu kết quả
b) dè dặt, giặt giủ, rặt một loà cá.
- 3- 4 em đọc lại bài
………
Tiết 4: Kể chuyện:
Người mẹ hiền.
Trang 8I- MỤC TIÊU:
- Dựa vào tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn câu chuyện Người mẹ hiền
* Biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2)
II- ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh hoạ
- Trang phục đống vai
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A- Bài cũ: (5’)
Người thầy cũ
- Nhận xét- ghi điểm
B- Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Nêu yêu cầu
2 Hướng dẫn kể chuyện: (25’)
- Bài 1: Dựa vào tranh kể lại từng đoạn
câu chuyện
- Đoạn 1:
- Hai nhân vật trong tranh là ai?
- Hai cậu trò chuyện với nhau NTN?
- Đoạn 2, 3, 4
* Bài 2: Kể toàn bộ câu chuyện
C Củng cố, dặn dò:(3’)
- Qua câu chuyện em rút ra được điều gì?
- Nhận xét tiết học
- 4 kể lại câu chuyện theo từng đoạn
- Nhận xét
- lắng nghe
- Đọc yêu cầu
- Quan sát tranh
- Đọc lời nhân vật trong tranh
- Thảo luận theo N2
- Đại diện các N nêu kết quả
+ Minh, Nam
+ Rủ nhau trốn ra phố xem xiếc
- 2 em kể
- Nhận xét
- Kể theo N6
* Nhận xét- bình chọn HS kể hấp dẫn, phù hợp các vai diển
………
Tiết 4 Thể dục (Giáo viên bộ môn)
………
Buổi chiều : Tiết 1: Mĩ thuật: (Giáo viên bộ môn)
………
Tiết 4: Âm nhạc (Giáo viên bộ môn)
-Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2012.
Tiết 1: Tập đọc.
Bàn tay dịu dàng.
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung
Trang 9- Hiểu nội dung: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết câu HD
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
1 Bài cũ: (5’)
- Nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: (3’)
- Treo tranh - Giới thiệu
b Luyện đọc: (13’)
- Đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc câu
+ Hướng dẫn đọc đoạn
- Hướng dẫn HS tìm hiểu từ khó
- Hướng dẫn ngắt nghỉ
c.Tìm hiểu bài: (8’)
- Tìm những từ ngữ cho thấy An rất buồn khi bà
mất ?
- Khi biết An chưa làm bài tập thầy có thái độ
NTN ?
- Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm của thầy
giáo đối với An?
d Luyện đọc lại: (5’)
- Nhận xét, biểu dương
- 2 em đọc “Người mẹ hiền” và TLND + Giờ ra chơi Minh rủ Nam đi đâu ? + Vì sao Nam khóc?
- Nhận xét
- Quan sát, nhận xét
- Nghe
- Đọc nối tiếp mỗi em một câu đến hết bài
- HS đọc các từ khó: nặng trĩu, nỗi buồn, lặng lẽ, buồn bã
- Đọc nối tiếp lần 2
- Nhận xét
- 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn
- Cùng GV tìm hiểu nghĩa các từ khó SGK
- HS đọc (cá nhân, đồng thanh)
- Đọc nối tiếp theo đoạn (nhiều lần)
- Đọc theo nhóm 3
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét -Đọc đồng thanh
- Đọc to đoạn 1, 2
+ Lòng nặng trĩu nổi buồn, nhớ bà An ngồi lặng lẽ
+ Thầy không trách chỉ nhẹ nhàng xoa đầu
+ Thầy nhẹ nhàng xoa đầu, yêu thương, trìu mến
- HS tự phân vai
- Thi đọc phân vai
Trang 103 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét
- Nêu ý kiến
………
Tiết 2: Thể dục (Giáo viên bộ môn)
………
Tiết 3: Toán:
Bảng cộng.
I- MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng cộng đã học
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
II- ĐỒ DÙNG:
- Bảng lớp BT1, 2, 3
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: (5’)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
Bài 1: HD lập bảng cộng: (13’)
3 Thực hành: (15’)
- Bài 2 (3 phép tính đầu) : Tính
* 2 phép tính sau
15 26 36 * 42 * 17
+ + + + +
9 17 8 39 28
- Bài 3: Tóm tắt:
Hoa nặng : 28 kg
Mai nặng hơn : 3 kg
Mai nặng : kg?
* Bài 4
C Củng cố dặn dò: (2’)
- Chuẩn bị bài mới
- Nhận xét tiết học
- 2 em làm bảng tính
48 + 16 = 55 + 26 =
47 + 16 = 6 + 35 =
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh 4 bảng cộng 2 lần
- Nối tiếp nhau đọc thuộc lòng
- Dựa vào BC đã thuộc nêu KQ bài b
- Đọc yêu cầu
- HS nêu cách tính
- 4 em làm B HS làm vở
15 26 36 * 42 * 17 + + + + +
9 17 8 39 28
24 43 44 81 45
- Nhận xét
- 2 em đọc đề
- Phân tích nắm yêu cầu
- 1 em giải B HS làm vở
Bài giải:
Mai cân nặng:
28 + 3 = 31 (kg) Đáp số : 31 kg Bài 4*:
-Có 3 hình tam giác
- Có 3 hình tứ giác
Trang 11Tiết 3: Luyện từ và câu.
Từ chỉ hoạt động, trạng thái Dấu phẩy.
I- MỤC TIÊU:
- Nhận biết và bước đầu biết dùng một số từ chỉ hoạt động trạng thái của loài vật và sự vật trong câu ( BT1, BT2 )
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu
II- ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh hoạ BT2
- Bảng phụ BT4
- VBT
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: (5’)
B Bài mới:
1 giới thiệu bài: (2’)
2 Thực hành: (25’)
- Bài 1: Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái
của loài vật, sự vật trong các câu sau trong
các câu sau
- Bài 2: Chọn từ trong ngoặc đơn thích hợp
với mỗi chỗ trống: (giơ, đuổi, chạy, nhe,
luồn)
- Bài 3: Đặt dấu phẩy vào những chỗ nào
trong mỗi câu sau?
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 4 em lên B đặt câu
a Thầy dạy môn Toán
b Tổ trực nhật lớp
c Cô hiền bài rất hay
d Bạn Lan đang truyện
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 1 em đọc 3 câu nội dụng
- Thảo luận N2 - nêu kết quả- Nhận xét
- 1 em lên gạch ở B
a ăn b uống c toả, nắng
- 2 em đọc yêu cầu
- Nối tiếp nhau nêu các từ cần điền
- Nhiều em đọc lại bài đồng dao đã hoàn thành
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu
- 3 em làm bảng HS làm vở
- Đọc lại các câu đã đặt dấu phẩy
- Nhận xét
………
Tiết 3: An Toàn giao thông
Bài 4: Đi bộ và qua đường an toàn
-Thứ năm ngày 11 tháng 10 năm 2012.
Tiết 1: Chính tả ( NV):
Bàn tay dịu dàng.
I- MỤC TIÊU: