Bài tập 1: - HD học sinh làm việc theo nhóm trên bảng nhóm - HD nhận xét - Cho hs quan sát lược đồ ghi tên các dân tộc và khu vực họ sinh sống - Kết hợp cho hs quan sát bản đồ hành chí[r]
Trang 11
TUẦN 15
Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2012 TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
- Nhận xét hoạt động tuần 14
- Kế hoạch hoạt động tuần 15
TIẾT 2+3 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
TIẾT 43+44: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC TIÊU:
1, Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo lên mọi của cải; trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4
2, Kể chuyện.
- Sắp xếp lại tranh theo đúng trình tự trong truyện và kể lại được từng đoạn câu
chuyện theo tranh minh hoạ
- HS khá giỏi kể được toàn bộ câu chuyện
* GD kĩ năng sống:
- Tự nhận thức bản thân: Biết làm những việc làm vừa sức
- Xác định giá trị: Lao đọng đem lại nhiều lợi ích cho con người
- Lắng nghe tích cực: Nghe và trao đổi ý kiến cùng bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP.
TẬP ĐỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy bài mới
2.1 giới thiệu bài
2.2 luyện đọc
a, Đọc diễn cảm toàn bài
b, Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Hd giải nghĩa từ trong phần chú giải
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
- Ông lão chăm buồn vì chuyện gì?
- Ông lão muốn con trai trở thành người
như thế nào?
- Em hiểu tự mình kiếm nổi bát cơm là
như thế nào?
- 1-2 hs đọc bài đọc thêm “ một trường tiểu học vùng cao”
- Nghe đọc mẫu, đọc thầm
- Nối tiếp đọc từng câu
- 5 hs nối tiếp đọc 5 đoạn đọc đoạn trong nhóm
- 1 hs đọc cả bài
đọc chú giải sgk
- Hs đọc thầm đoạn 1
- Ông rất buồn vì con ttai lười biếng
- trở thành người siêng năng, chăm chỉ tự mình kiếm nối bát cơm
- Tự làm để nuôi sống bản thân mình
Trang 2- Ông lão vứt tiền xuống ao nhằm mục
đích gì?
- Người con đã làm lụng vất vả và tiết
kiệm như thế nào?
- Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người
con đã làm gì ?
- vì sao người con phản ứng như vậy?
- Em thấy mọi người trong gia đình có
làm việc vất vả không?
- Em đã làm những gì thể hiện sự tiết
kiệm cho gia đình?
- Thái độ của ông lão như thế nào khi
thấy con thay đổi?
- Tìm trong truyện những câu nói lên ý
nghĩa câu chuyện?
2.4 luyện đọc lại
- T đọc lại đoạn 3, 4
- T hướng dẫn đọc
KỂ CHUYỆN:
1 Nêu nhiệm vụ
2 Hướng dẫn kể chuyện
a, bài tập 1
- Yêu cầu hs quan sát 5 bức tranh đã đánh
số, nghĩ về nội dung từng tranh và sắp
xếp lại cho đúng thứ tự
- Hd học sinh nêu nội dung từng tranh
b, bài tập 2
- Hd học sinh kể theo yêu cầu bài tập
- Hd nhận xét, bình chọn người kể hay
- Ông muốn thử xem những đồng tiền
ấy có phải tự tay con kiếm ra không con không xót là không phải tiền tự tay con kiếm ra
- Xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo chỉ dám ăn 1 bát tiền mang về
hs đọc đoạn 4, 5
- Vội thọc tay vào bếp lửa để lấy ra mà không hề sợ bị bỏng
- Vì anh vất vả suốt 3 tháng mới kiếm được từng ấy tiền nên anh tiếc và quý những đồng tiền làm ra
- Hs nêu.
- Hs nêu.
- Ông cười chảy nước mắt
- có vất vả người ta mới biết quý đồng tiền hũ bạc tiêu là hai bàn tay con
- 3-4 hs thi đọc đoạn văn
- 1 hs đọc cả truyện
- 1hs đọc yêu cầu bài tập 1
quan sát tranh treo trên bảng lớp, sắp xếp lại nội dung cho đúng: 3 – 5 - 4 – 1- 2
- tranh 1: anh con trai lười biếng chỉ ngủ gật còn cha già còng lưng làm việc
- Tranh 2: cha vứt tiền xuống ao, người con thản nhiên nhìn theo
- Tranh 3: người con đi xay thóc thuê
để lấy tiền sống và dành dụm mang về
- Tranh 4: cha ném tiền vào bếp lửa, người con thọc tay vào lấy ra
- Tranh 5: vợ chồng ông lão trao cho con hũ bạc cùng lời khuyên: hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con
- 5 hs nối tiếp nhau kể lại 5 đoạn câu chuyện
- 1-2 hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 33
nhất
3 củng cố - dặn dò
- Em thích nhân vật nào trong truyện? vì
sao?
- Nhận xét giờ học
- Nhắc về nhà kể lại câu chuyện
- Nhận xét, bình chọn
- Hs nêu ý kiến cá nhân
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau
TIẾT 4 TOÁN
TIẾT 71: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
- Giúp hs biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)
- HS làm được các bài tập1 (cột 1,3,4); bài 2; bài 3.HS khá giỏi làm thêm cột 2: bài 1
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu phép chia 648 : 3 = ?
- Hd cách đặt tính
- HD hs thực hiện chia
+ Lần 1: tìm chữ số thứ nhất của thương
( 2 )
+ Lần 2: tìm chữ số thứ hai của thương
(1)
+ Lần 3: tìm chữ số thứ ba của thương
(6)
- Đây là phép chia hết, số dư cuối cùng
bằng 0
2.2 giới thiệu phép chia 236 : 5 = ?
- Y/c hs đặt tính
- HD hs thực hiện chia
- Đây là phép chia có dư
2.3 Lưu ý: ở lần chia thứ nhất có thể lấy
một chữ số( VD1) hoặc phải lấy 2 chữ
số (VD2)
2.4 Thực hành
Bài tập 1 (cột 1,3,4)
a, Các phép chia hết
B, Gồm các phép chia có dư
- HD hs thực hiện trên bảng con
Bài tập 2
- Hs đọc bảng nhân, chia đã học
- HS thực hiện và nêu cách tính” từ trái sang phải theo ba bước: tính nhẩm, chia, nhân, trừ Mỗi lần chia được 1 chữ số ở thương ( từ cao đến thấp )
3
648 6 04 3 18 18 0
216
648 : 3 = 216
- 1 Hs thực hiện chia ( miệng )
5
236 20 36 35 01
47
236 : 5 = 47 ( dư 1 )
- 2 hs nêu lại cách chia
- Hs nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện bảng con
- Phân biệt phép chia hết và phép chia có dư
Trang 4- HD tóm tắt và giải ra nháp.
- Y/c 1 hs lên bảng thực hiện
- HD nhận xét
Bài 3
- Y/c hs nhắc lại dạng toán và nêu cách
giải
- HD hs nêu miệng kết quả từng cột
- HD nhận xét
3 Củng cố- dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Nhắc hs về nhà xem lại cách chia số có
3 chữ số cho số có một chữ số
- Đọc yêu cầu bài
Tóm tắt
9 hs : 1 hàng
234 hs : hàng ? Bài giải
234 hs xếp được số hàng là:
234 : 9 = 26 ( hàng ) Đáp số : 236 hàng
- Nêu yêu cầu bài tập
- Dạng toán: giảm đi một số lần
- Hs nhắc lại cách giảm 1 số đi một số lần
- Hs nêu miệng kết quả
TIẾT 5 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TIẾT 29: CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
I MỤC TIÊU:
- Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện ,đài phát thanh, đài truyền hình
- HD khá giỏi nêu được ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
- 1 số bì thư
- Mô hình điện thoại ( cố định, cầm tay )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 HĐ 1: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu:
- Kể được một số hoạt động diễn ra ở bưu
điện tỉnh
- Nêu được ích lợi của hoạt động bưu
điện trong đời sống
* Cách tiến hành
- Bước 1: Thảo luận nhóm 4 theo gợi ý:
+ Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa?
+ Hãy kể những hoạt động diễn ra ở nhà
bưu điện tỉnh?
+ Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện?
- Bước 2: Nhóm trình bày trước lớp
Nhận xét, kết luận
2 HĐ2: Làm việc theo nhóm
* Mục tiêu: Biết được ích lợi của các hoạt
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
Trang 55
động phát thanh truyền hình
* Cách tiến hành:
- Bước 1: Thảo luận nhóm
Gợi ý: Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt
động phát thanh truyền hình
- Bước 2: Nhận xét, kết luận: Đài truyền
hình, phát thanh là
3 HĐ3: Chơi trò chơi
Đóng vai hoạt động tại nhà bưu điện
* Mục tiêu: Biết cách ghi địa chỉ ngoài bì
thư, cách bấm điện thoại, cách giao tiếp
qua điện thoại
* Cách tiến hành:
- Hs đóng vai theo nhóm, các nhóm trình
bày trước lớp
4 Củng cố – dặn dò:
- Củng cố nội dung bài học, nhận xét bài
học
- Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Thảo luận nhóm, chuẩn bị đóng vai xử
lý các hoạt động trong bưu điện
- Các nhóm trình bày trước lớp
- 1-2 hs nêu ích lợi của hoạt động thông tin
Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2012 TIẾT 1 THỂ DỤC
Tiết 29: HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ.
I MỤC TIÊU:
- Thực hiên cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm đúng số của mình
- Chơi trò chơi: Đua ngựa: biết cách chơi và tham gia chơi được
II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : sân trường vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Còi, kẻ sẵn vạch cho trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
A Phần mở đầu
1, Nhận lớp
- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học
2 Khởi động
- Chạy chậm 1 vòng xung quanh sân
trường
- Trò chơi “ Chui qua hầm”
B Phần cơ bản
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số
7p
23p 1,2 lần
ĐHLL * * * *
*
* * * *
* ▲ ĐHKĐ ▼
*
*
*
*
- T nhắc lại cách chơi, luật chơi
- H tiến hành chơi
Trang 6- Hoàn thiện bài thể dục phát triển
chung
Chơi trò chơi “ Đua ngựa”
C Phần kết thúc
1 Hồi tĩnh
2 Nhận xét và hệ thống bài học
1 lần 2x8 1,2 lần
5p
- Lớp trưởng điều khiển
ĐHÔT ▼
* * * * *
* * * * *
* * * * *
- T cho h tập liên hoàn 8 động tác - Chia tổ tập luyện - T nêu tên động tác- H tự tập - Các tổ thi nhau biểu diễn ( mỗi tổ cử 5 bạn lên thi ) - T nhắc lại cách chơi luật chơi - H thi đua giữa các tổ ĐHXL * * * * *
* * * * *
▲
- H đứng tại chỗ vỗ tay và hát - T nhận xét tiết học - T nhắc h tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển chung TIẾT 2 TOÁN TIẾT 72: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( Tiếp ) I MỤC TIÊU: - Giúp hs biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số với số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị - HS làm được bài tập 1(cột 1,3,4); bài 2, bài 3 HS khá giỏi làm được tất cả các bài tập trong sgk II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1 Kiểm tra bài cũ 2 Dạy bài mới: 2.1 Giới thiệu phép chia 560 : 8 = ? - T hướng dẫn cách đặt tính - T hướng dẫn cách tính Lần 1: Chia :56 chia 8 được 7, viết 7 Nhân : 7 nhân 8 bằng 56 Trừ : 56 trừ 56 bằng 0 Lần 2: Hạ 0 Chia o chia 8 được 0, viết 0 Nhân : 0 nhân 8 bằng 0 Trừ : 0 trừ 0 bằng 0 Vậy 560 : 8 = 70 2.2, Giới thiệu phép chia 632 : 7 - Tương tự T hướng dẫn đặt tính và thực hiện chia - Hs đọc bảng nhân chia - 1 hs đặt tính và tính 8 560 56 00 00 0 70
- 2 hs nêu lại cách tính
- hs nêu kết quả: 560 : 8 = 70
Trang 77
2.3 Lưu ý: ở lần chi số BC bé hơn số
chia thì viết 0 ở thương theo lần chia đó
2.4 Thực hành
Bài 1(cột 1,3,4): Đặt tính và tính
- Y/c học sinh thực hiện trên bảng con
- 2 hs lên bảng
- HD nhận xét, chữa bài
Bài 2 :
- Hướng dẫn phân tích đề và giải toán
- Hướng dẫnnhận xét
Bài 3:
- HD học sinh kiểm tra từng lần chia ở
các phép chia.Hoặc lấy thương nhân với
số chia và cộng số dư để xem có bằng
SBC không
- Y/c học sinh sửa lại phép chia b
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc hs tập chia số có ba chữ số cho
số có 1 chữ số
7
632 63 02 0 2
90
632 : 7 = 90 ( dư 2 )
- 3 hs nhắc lại cách chia
- hs nêu yêu cầu: đặt tính và tính
- Hs thực hiện bảng con
Đọc đề bài, phân tích đề, thực hiện cá
nhân
Bài giải
365 : 7 = 52 (dư 1 ) Vậy năm đó có 52 tuần lễ và 1 ngày Đáp số : 52 tuần và 1 ngày
- Nêu yêu cầu bài tập
185 : 6 = 30 ( dư 5 ) là đúng
283 : 7 = 4 ( dư 3 ) là sai sửa lại:
7
283 28 03 0 3
40
Vậy 283 : 7 = 40 ( dư 3 )
TIẾT 3 CHÍNH TẢ
TIẾT 29: ( NGHE- VIẾT ): HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập chính tả: bài 3a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: - Viết bảng con: màu sắc, hoa màu,
nong tằm, no nê
Trang 82 Dạy bài mới:
2.1 giới thiệu bài:
2.2 hướng dẫn nghe viết
- Hướng dẫn chuẩn bị
- T đọc đoạn viết chính tả
- HD nhận xét
+ Lời của người cha được viết như thế
nào?
+ Những chữ nào trong bài chính tả dễ
viết sai?
+ T ghi một số từ lên bảng, nhắc hs ghi
nhớ để viết chính tả cho đúng
- T đọc cho hs viết bài
- Chấm chữa bài
- Nhận xét bài viết
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Tổ c hức cho hs thi làm bài tập
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3a
- Nhắc hs nhớ điều kiện đề bài: tiếng tìm
được phải bắt đầu bằng s/x
- HD nhận xét
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc hs viết sai về nhà viết lại cho
đúng
- Nghe đọc, đọc thầm bài viết
- Viết sau dấu hai chấm xuống dòng, gạc đầu dòng, đầu dòng phải viết hoa
- Nêu ý kiến cá nhân
- Ghi nhớ
- Viết chính tả
- Soát lỗi chính tả
- Thu vở chấm bài
- Chữa lỗi chính tả
- Nêu yêu cầu bài tập
- Đọc thầm nội dung bài
- 2 hs lên bảng thi làm bài
- Nhận xét, chữa bài tập đúng vào vở
- Hs đọc yêu cầu bài tập, làm việc cá nhân
- 1 hs chữa bài
sót – xôi – sáng
TIẾT 4 ĐẠO ĐỨC
TIẾT 15: QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÀNG GIỀNG (Tiếp )
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- HS khá giỏi biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
* GD kĩ năng sống:
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Phiếu giao việc cho HĐ3
- Các câu ca dao tục ngữ nói về tình làng nghĩa xóm
Trang 99
- Đồ dùng để dóng vai trong HĐ3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 HĐ 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm được về chủ đề bài học
a, Mục tiêu: Nâng cao nhận thức thái độ
cho hs về tình làng nghĩa xóm
b, Cách tiến hành:
- HD hs trình bày, trưng bày các tranh
vẽ, câu ca dao, câu thơ về tình làng
nghĩa xóm
- T tổng kết khen ngợi
2, HĐ 2: Đánh giá hành vi
a, Mục tiêu: Biết đánh giá những hành vi,
việc làm đối với hàng xóm, láng giềng
b, Cách tiến hành
- Hãy nêu nhận xét về những hành vi,
việc làm sau đây:
- T nêu các tình huống a, b, c, d, đ, e, g
- T nhận xét, kết luận
3 HĐ 3: Xử lý tình huống và đóng vai
a, Mục tiêu :HS có kỹ năng ra quyết định
và ứng xử đúng đối với hàng xóm láng
giềng trong một số tình huống phổ biến
b, Cách tiến hành:
- Giao việc cho hs thảo luận theo nhóm
- Em cần giao tiếp, ứng xử với hàng xóm
láng giềng như thế nào?
- Nhận xét, kết luận
3 Củng cố:
- Củng cố nội dung 2 tiết
- Nhận xét, tuyên dương
- HS trưng bày và trình bày các tranh
vẽ, câu cac dao, tục ngữ nói về quan hệ hàng xóm láng giềng
- Các cá nhân trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận nhóm, đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
- HS liên hệ với các việc làm trên
- HS thảo luận nhóm, xử lý một tình huống rồi đóng vai
- Lớp thảo luận về cách ứng xử các tình huống
- HS liên hệ trong tình huống cụ thể.
TIẾT 5 THỦ CÔNG
TIẾT 15: CẮT DÁN CHỮ V
I, MỤC TIÊU:
- Biết cách kẻ, cắt dán chữ V Kẻ, cắt, dán được chữ V Các nét chữ tương đối thẳng
và đều nhau Chữ dán tương đối phẳng
- HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ e Các nét chữ thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng
II CHUẨN BỊ:
- Mộu chữ V đã cắt dán và mẫu chữ V để rời chưa dán có kích thước đủ lớn cho hs quan sát
Trang 10- Tranh quy trình kẻ cắt dán chữ V Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, ke dán
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1, Kiểm tra bài cũ
2, Dạy bài mới
2.1, HD quan sát mẫu, nhận xét
- T giới thiệu mẫu chữ V, hướng dẫn hs
quan sát và nhận xét
- T dùng mẫu chữ V rời gấp đôi theo
chiều dọc
2.2 Hướng dẫn mẫu
Bước 1: kẻ chữ V
- HD cắt 1 hình chữ nhật có kíc thước 5 x
3 ô
- Chấm các điểm đánh dấu hình chữ V
- Kẻ chữ V theo các điểm đánh dấu
Bước 2: Cắt chữ V
Bước 3: dán chữ V
2.3 HS thực hành cắt dán chữ V
- Y/c học sinh nhắc lại quy trình kẻ, cắt
dán chữ v
- HD hs thực hành
3 Nhận xét đánh giá, tuyên dương
- Nhận xét sự chuẩn bị và thái độ thực
hành của hs
- Dặn hs chuẩn bị tiết sau cắt dán chữ E
Kiểm tra đồ dùng học tập của hs
- HS quan sát mẫu chữ V, nhận xét chữ mẫu
- Xác định kích thước chữ V
- Nhắc quy trình kẻ cắt dán chữ V
- Thực hành kẻ, cắt, dán chữ v
- Ghi nhớ nội dung chuẩn bị
Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2012 TIẾT 1 MĨ THUẬT
TIẾT 15: TẬP NẶN TẠO DÁNG: NẶN CON VẬT
I MỤC TIÊU:
- Hiểu hình dáng, đặc điểm của con vật
- Biết cách nặn tạo dáng được con vật theo ý thích
- HS khá giỏi: Hình nặn cân đối, gần giống con vật mẫu
II CHUẨN BỊ:
- Sưu tầm tranh ảnh và bài tập nặn của hs năm trước
- Hình gợi ý cách nặn
- Đất nặn
III nCÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Giới thiệu bài
2 HĐ1: Quan sát, nhận xét
- Giới thiệu 1 số bài năn để hs quan sát
- Y/c học sinh chọn con vật sẽ nặn
2 HĐ 2: Cách nặn 1 con vật
- T hướng dẫn nặn, thao tác trên đất nặn
- T hướng dẫn cách tạo dáng
- Quan sát nhận biết tên con vật và các
bộ phận của con vật
- HS chọn con vật sẽ nặn
- Quan sát nặn mẫu
- Nhắc lại cách nặn: