1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 9 môn học Giáo dục công dân - Tuần 1 - Tiết 1: Trật tự an tòan giao thông

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 433,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ 3: liên hệ thực tế lồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh Mục tiêu: tìm hiểu các tấm gương kỷ luật HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT G: Em biết tấm gương kỷ luật nào?. Hãy kể câu[r]

Trang 1

TUẦN 1 TRẬT TỰ AN TÒAN GIAO THÔNG (T1)

TIẾT 1

Ngày dạy:

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức:Học sinh nắm được và giải thích được những quy định chung và ý nghĩa

của hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ

2/ Kỹ năng:Biết chấp hành khi đi đường, biết phê phán hành vi vi phạm, tuyên truyền

quy định

Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: tư duy, xử lý thông tin, quan sát

trực quan

3/ Thái độ:Có ý thức góp phần giữ gìn trật tự an tòan giao thông, có ý thức đấu tranh

chống vi phạm, có ý thức tuyên truyền pháp luật về giao thông

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

Gv: Các tranh ảnh liên quan Tài liệu giáo dục trật tự an tòan giao thông Một số tranh

ảnh, mẫu chuyện, tình huống về an tòan giao thông( Ở địa phương nếu có)

Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: phòng tranh, kỹ thuật

trình bày 1 phút

Hs : các tình huống, tai nạn giao thông mà em biết

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 khám phá: Giáo viên cho học sinh nhắc lại nội dung: để đảm bảo an toàn giao

thông ta phải làm gì?(hs nhắc gv gợi ý vào bài )

2 Kết nối.

Hoạt động 1: hỏi đáp để tìm hiểu về hệ thống báo hiệu đường bộ.

Mục tiêu: tìm ra các loại báo hiệu đường bộ

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

G:hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm những gì ?

H: Học sinh độc lập suy nghĩ trả lời cá nhân (đã học ở

lớp 6)

Gv hướng dẫn hs ghi bài

Gv chốt ý cho hs ghi bài

Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn

Hoạt động 2: hỏi đáp để tìm hiểu về hiệu lệnh của cảnh sát giao thông.

Mục tiêu: nắm vững các hiệu lệnh điều khiển giao thông

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

G: Khi csgt yêu cầu một phương tiện giao

thông dừng lại thì làm thế nào?

* Học sinh độc lập suy nghĩ trả lời cá nhân

* Gv cho học sinh quan sát sa bàn có hình

csgt tay giơ thẳng đứng và giải thích Gv

cho học sinh quan sát hình csgt 2 tay hoặc 1

tay giang ngang, tay phải giơ về phía trước

yêu cầu hs quan sát và trả lời

Hs quan sát sa bàn trả lời

1 Hiệu lệnh của cảnh sát điều khiển giao thông:

- Tay giơ thẳng đứng: báo hiệu cho người tham gia giao thông phải dừng lại

- 2 tay hoặc 1 tay giang ngang: báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại

- Tay phải giơ về phía trước: báo hiệu

Trang 2

G: người tham gia giao thông phải đi như

thế nào trong các trường hợp trên?

cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông (NĐKGT) phải dừng lại Người tham gia GT ở phía trước NĐKGT được

rẽ phải Người tham gia giao thông ở phía bên trái NĐKGT được đi tất cả các hướng

Hoạt động 3: tìm hiểu ý nghĩa của tín hiệu đèn giao thông.( liên hệ thực tế)

Mục tiêu: nắm vững các tín hiệu đèn giao thông

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

G: Đèn tín hiệu có mấy màu? Có mấy loại?

Có mấy cách lắp đặt đèn giao thông? Nêu ý

nghĩa các màu đèn?

H: có 3 màu xanh, đỏ, vàng Loại dành cho

người đi bộ và dành cho các xe

G: các màu đèn có ý nghĩa gì?

Hs trả lời theo hiểu biết

Gv giải thích và chốt ý cho học sinh ghi bài

G: đèn giành cho người đi bộ có hình dáng

như thế nào?

Hs trả lời theo hiểu biết

Gv đặt tình huống: nếu đèn tín hiệu chính bật

màu đỏ thì đèn giành cho người đi bộ bật màu

gì?

H: màu xanh vì các phương tiện dừng lại thì

người đi bộ có thể qua đường

2 Đèn tín hiệu giao thông:

- Tín hiệu xanh là được đi

- Tín hiệu đỏ là cấm đi

- Tín hiệu vàng là báo hiệu sự thay đổi tín hiệu khi đèn vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp Tín hiệu vàng nhấp nháy là được

đi nhưng cần chú ý

- Đối với người đi bộ: Tín hiệu màu

đỏ có hình người ở tư thế đứng là người đi bộ không được phép qua đường Tín hiệu màu xanh có hình người ở tư thế đi là người đi bộ được phép qua đường Tín hiệu xanh nhấp nháy là báo hiệu nhanh chóng chuyển sang tín hiệu màu đỏ

Hoạt động 4: hướng dẫn hs làm bài tập

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh giải thích các ý nghĩa tín hiệu đèn HS thực hiện bài tập Hoc sinh quan sát tranh trả lời

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

1 Củng cố:

Thực hiện BT 2; 3; 4

2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)

_Thực hiện khi đi đường.Tuyên truyền, đấu tranh chống vi phạm ở lớp, trường

_Xem lai hệ thống biển báo giao thông đường bộ, kiến thức cũ

_ học bài đầy đủ

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

TUẦN:2 TRẬT TỰ AN TÒAN GIAO THÔNG(T2)

TIẾT:2

Ngày dạy:

I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY:

1/ Kiến thức:Hoc sinh nắm và giải thích được quy tắc chung, một số quy định cụ thê

về ý nghĩa của các loại biển báo, vạch kẻ đường

2/ Kỹ năng:Biết thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thông, biết tuyên truyền

nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: : tư duy, xử lý thông tin, quan sát

trực quan

3/ Thái độ: Có ý thức chấp hành luật giao thông và phê phán, tố cáo những hành vi vi

phạm

II/ NỘI DUNG BÀI HỌC:

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

Gv: Tài liệu giáo dục trật tự an tòan giao thông (Dùng trong nhà trường THCS&

THPT).Bảng hê thống biển báo đường bộ, sa bàn.Tình huống vi phạm thực tế

Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm, đóng

vai, phòng tranh, kỹ thuật trình bày 1 phút, xử lý tình huống Hs: Bài báo, hình ảnh, câu chuyện về vi phạm luật giao thông

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 khám phá: Gv cho hs xem

Ngày nay hầu hết các quốc gia, dân tộc trên thế giới đều có xu hướng xây dựng mối

quan hệ hữu nghị với nhau Lợi ích của việc làm đó là gì? Nhà nước ta có chính sách

như thế nào? Là công dân, học sinh thì cần có trách nhiệm gì về vấn đề này?

2 Kết nối.

HĐ 1: Khai thác nội dung kiến thức cũ tìm các loại biển báo giao thông đường bộ.

Mục tiêu : phân biệt và tìm hiểu ý nghĩa của các loại biển báo

HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: - Các em đã học

những loại biển báo nào?

Gv treo các biển báo cho hs

miêu tả đặc điểm các loại biển

báo Chú ý các biển đặc

biệt.(101,102,122, , 242,

243 )

* Học sinh suy nghĩ độc lập trả

lời

Hs quan sát hình trả lời

* Giáo viên gút nội dung cho

hs phân biệt các màu sắc hình

3 Các loại biển báo:

a Biển báo cấm: có dạng hình tròn, đa số có viền đỏ,

nền màu trắng, hình vẽ màu đen nhằm báo điều cấm hoặc hạn chế mà người đi đường phải tuyệt đối tuân theo Có 39 kiểu được đánh thứ tự từ biển 101-139

b Biển báo nguy hiểm: Thường có dạng hình tam

giác đều, viền màu đỏ, nền màu vàng hình vẽ màu đen báo hiệu sự nguy hiểm có thể xảy ra để người đi đường có biện pháp phòng ngừa Có 46 kiểu được ký hiệu từ biển 201-246

c Biển hiệu lệnh: có dạng hình tròn, nền màu xanh

lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều lệnh phải thi

Trang 4

Hoạt động 2: quan sát sa bàn tìm hiểu về vạch kẻ đường

Mục tiêu : tìm hiểu ý nghĩa của vạch kẻ đường

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Gv cho hs quan sát sa bàn

G: Vạch kẻ đường được đặt ở đâu? Dùng

để làm gì?

Hs quan sát sa bàn trả lời

Gv giới thiệu các loại Vạch thường gặp, lưu

ý vạch kẻ màu vàng (1.4) Cho hs ghi bài

* Học sinh ghi nội dung phần 4

4 Vạch kẻ đường: Là vạch chỉ sự phân

chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại Bao gồm các loại vạch, chữ viết trên mặt đường xe chạy, trên thành vỉa hè, trên các công trình giao thông và một số bộ phận khác của đường để quy định trật tự giao thông, chỉ rõ sự hạn chế kích thước của các công trình giao thông, chỉ hướng đi của đường, của làn xe chạy

Hoạt động 3:thảo luận.(3 phút)

Mục tiêu: tìm hiểu tác dụng của cọc tiêu, hàng rào chắn

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Gv chia hs làm 4 tổ thảo luận

1 Cọc tiêu, tường bảo vệ thường đặt ở đâu?

Dùng để làm gì?

2 Hàng rào chắn thường đặt ở đâu? Dùng để

làm gì?

Tổ 1,2 thảo luận câu1

Tổ 3, 4 thảo luận câu2

Gv chốt ý cho hs ghi bài

5 Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ: được

đặt ở mép các đoạn đường nguy hiểm

để hướng dẫn phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đường

6 Hàng rào chắn: được đặt ở nơi

đường bị thắt hẹp, ở đầu cầu, đầu cống, đầu các đoạn đường cấm, đường cụt không cho xe, người qua lại hoặc ở nơi cần điều khiển, kiểm soát sự đi lại

Hoạt động 4: làm bài tập tình huống

Mục tiêu: biết xử lý tình huống

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Gv cho hs quan sát sa bàn nêu tình huống:

khi gặp người điều khiển giao thông và biển

báo tạm thời chúng ta phải tuân theo tín hiệu

như thế nào ?

Hs suy nghĩ giải quyết các tình huống

7 Chấp hành báo hiệu đường bộ:

Khi có người điều khiển giao thông thì người đi đường phải chấp hành theo lệnh của người điều khiển giao thông Tại nơi có biển báo cố định và biển báo

dáng các loại biển báo, giải

thích một số biển báo đặc biệt,

quan trọng và ghi bài phần 3

hành Có 9 kiểu được đánh thứ tự từ biển 301-309

d Biển chỉ dẫn: thường có dạng hình chữ nhật hoặc

hình vuông, nền màu xanh lam để báo cho người đi đường biết những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác trong hành trình Có 48 kiểu được đánh thứ tự từ biển 401-448

e Biển phụ: có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông

được đặt kết hợp với các biển báo nguy hiểm,biển báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn nhằm thuyết minh

bổ sung để hiểu rõ các biển đó Có 9 kiểu được đánh thứ tự từ biển 501-509

Trang 5

Gv chốt ý cho hs ghi bài tạm thời thì người đi đường phải chấp

hành theo lệnh của biển báo tạm thời

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

1 Củng cố:Giải thích ý nghĩa của biển báo 112, 115, 127,305, 306,439,501.

2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)

_Hoc bài và thực hiện học bài kỹ làm kt 15p

_Tuyên truyền để mọi người càng thực hiện.Chuẩn bị SGK GDCD 9 Đọc trước và trả lời câu hỏi gợi ý bài 1.Sưu tầm ca dao tục ngữ về chí công vô tư, những mẫu chuyện về người chí công vô tư

RÚT KINH NGHIỆM:

TIẾT 3

ND:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp hs nắm được:

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là chí công vô tư, những biểu hiện của phẩm chất này Vì

sao phải chí công vô tư

2 Kĩ năng: Biết phân biệt các hành vi thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hàng

ngày Biết tự kiểm tra hành vi của mình và rèn luyện để trở thành người có phẩm chất chí công vô tư

Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, thể hiện sự tự

trọng, tư duy phê phán, đánh giá những hành vi thiếu chí công vô tư

3 Thái độ: Biết quí trọng và ủng hộ những hành vi thể hiện chí công vô tư ; Biết phê

phán, phản đối những hành vi tư lợi, thiếu công bằng trong giải quyết công việc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9 Một số mẩu chuyện, câu nói của danh nhân, tục ngữ, ca dao nói về phẩm chất chí công vô tư

Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm, nêu

gương, kỹ thuật trình bày 1 phút Hs: Bài báo, hình ảnh, câu chuyện về tấm gương chí công vô tư

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 Khám phá: bác Hồ có dạy chúng ta phải biết “ cần, kiệm, liêm ,chinh, chí công vô

tư” vậy chí công vô tư là gì biểu hiện như thế nào ? hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

2 Kết nối.

HĐ1: khai thác nội dung đặt vấn đề.( lồng ghép tư tưởng Hồ Chí minh)

Mục tiêu: tìm hiểu khái niệm, biểu hiện chí công vô tư

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Trang 6

HĐ 2: làm bài tập 1 sgk

Mục tiêu: tìm hiểu ý nghĩa của chí công vô tư.

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Gv cho hs làm bài tập 1 sgk Gv giải thích cho hs rõ

G: Việc làm hành vi d, e đem lại lợi ích gì? Cho ai? Cuộc

đời và sự nghiệp CM của Bác Hồ tác động như thế nào

đến tình cảm của nhân dân với Bác?

H: Hành vi d, e biểu hiện chí công vô tư.Hành vi a, b, c,

d biểu hiện không chí công vô tư vì họ đều xuất phát từ

lợi ích cá nhân,giải quyết công việc thiên lệch thiếu công

bằng

* Tác dụng: Góp phần cho đất nước giàu mạnh, đựơc

mọi người yêu mến

Gv chốt nội dung phần 2 cho hs ghi

3 ý nghĩa của chí công

vô tư?

Đem lại lợi ích cho tập thể và cộng đồng xã hội, góp phần làm cho đất nước them giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Người chí công

vô tư luôn sống thanh thản, sẽ được mọi người vị

nễ và kinh trọng

HĐ 3: thảo luận

Mục tiêu: tìm hiểu biện pháp rèn luyện chí công vô tư

Gv cho hs đọc đặt vấn đề trong SGK

G: Khi Tô Hiến bị bệnh nặng ai là người đã chăm sóc

cho ông?

H: Vũ Tán Đường

G: Khi chọn người thay thế gánh vác việc nước Tô Hiến

Thành chọn ai?

H: Trần Trung Tá

G: Khi Thái hậu hỏi vì sao không chọn ông Vũ Tán

Đường, Tô Hiến Thành trả lời như thế nào?

H: “Nếu Thái hậu hỏi ai là người hầu hạ vua tận tình

nhất thì tôi xin tiến cử Vũ Tán Đường Còn hỏi người

thay thế tôi lo việc nước thì phải cử Trần Trung Tá.”

G: Em có suy nghĩ gì về việc ông dùng người và giải

quyết công việc?

H: dùng người: Căn cứ vào khả năng gánh vác công việc

chung của đất nước Giải quyết công việc: theo lẽ phải

xuát phát từ lợi ích chung-> Công bằng, không thiên vị,

giải quyết công việc theo lẽ phải, đem lại lợi ích

chung.=> Chí công vô tư

G: Điều mong muốn lớn nhất của Bác Hồ là gì? Em có

suy nghĩ gì về cuộc và sự nghiệp cách mạng của Bác?

H: Bác luôn theo mục đích cuộc đời Bác: “ Làm cho

ích nước lợi dân” Bác đã giành trọn cuộc đời mình

cho đất nước, nhân dân vì lợi ích chung.=> Chí công

vô tư là đặt lợi ích chung lên trên lợi ích các nhân

G: Em hiểu như thế nào là chí công vô tư ?

Gv chốt ý cho hs ghi bài phần 1 sgk

1.Thế nào là chí công vô tư?

Là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo

lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân

2 Biểu hiện người chí công vô tư:

Công bằng, không thiên

vị, làm việc theo lẽ phải,

vì lợi ích chung

Trang 7

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

G: Trái với chí công vô tư, là gì? Ví dụ? Tìm ca dao tục

ngữ?

H: Trái với chí công vô tư là lối sống ích kỉ, vụ lợi thiếu

công bằng “ bênh lý không bênh thân, quân pháp bất vị

thân ”

G: Những ai cần thực hiện chí công vô tư?( tất cả mọi

người)

* Gv hướng dẫn hs làm bt 2 sgk, cho làm theo nhóm và

trình bày

- Tán thành quan điểm d, đ

- Không tán thành với các quan điểm sau vì:

a,Chí công vô tư là cần thiết của mọi người

b, Chí … đem lợi ích cho tập thể công đồng

c, P/C này được rèn luyện ngay từ khi còn nhỏ qua lời

nói việc làm, đối xử…

- Một người luôn tự vươn lên bằng tài năng của mình

đem lại lợi ích cho mình không phải là biểu hiện của

Không chí công vô tư

* Gv cho cả lớp thảo nhanh 3 phút:

1 Thái độ của em như thể nào với người chí công vô tư?

( ủng hộ)Với người không chí công vô tư ( Phê phán)

2 Là học sinh em thực hiện chi công vô tư ntn?

Gv chốt nội dung cho hs ghi bài phần3

4 biện pháp rèn luyện:

Ủng hộ, quý trọng những người chí công vô tư Phê phán những hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết công việc

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

1 Củng cố Thế nào là chí công vô tư?Tác dụng của phẩm chất này? Thái độ của em

ntn?

Theo em để rèn luyện chí công vô tư cần rèn luyện những phẩm chất nào?

2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng)

Học kĩ bài, chuẩn bị bài 2: đọc kĩ câu hỏi SGK bài 2 – Sưu tầm 1 câu chuyện hay 1 tấm gương biểu hiện tính tự chủ

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

TIẾT 4: Bài 2: TỰ CHỦ

TIẾT 4:

ND:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm được.

1 Kiến thức: Thế nào là tự chủ, ý nghĩa của tính tự chủ trong cs; sự cần thiết, và cách

rèn luyện để trở thành người có tính tự chủ

2 Kĩ năng: Phân biệt biểu hiện của tính tự chủ biết đánh giá bản thân và người khác

về tính tự chủ

Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: giao tiếp, ứng xử, thể hiện sự tự

trọng, tự tin, tư duy phê phán, biết kiểm soát cảm xúc, kiên định, ra quyết định

3 Thái độ: Tôn trọng và có ý thức rèn luyện tính tự chủ bằng công việc cụ thể.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9, chuyện kể

Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm, xử lý

tình huống, bày tỏ thái độ Hs: Bài báo, tấm gương, câu chuyện về tính tự chủ

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 khám phá: khi có bạn báo tin rằng bạn A nói xấu em, em sẽ làm gì?( gv dẫn dắt vào

bài)

2 Kết nối.

HĐ 1 : khai thác nội dung đặt vấn đề ( Giáo dục tích hợp pháp luật)

Mục tiêu : tìm hiểu khái niệm, biểu hiện tự chủ

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Cho hs đọc truyện

G: khi hay tin con bị HIV bà Tâm như thế nào?

H: Đau khổ, mất ăn, mất ngủ

G: trước mặt con bà thể hiện như thế nào?

H: Không khóc trước mặt con-> chăm sóc con, tích

cực giúp đỡ người khác nhiễm HIV/AIDS => làm

chủ được tình cảm hành vi của mình nên bà đã vượt

qua đau khổ, sống có ích cho con và những người

khác

G: Vì sao N từ hs ngoan -> nghiện ngập trộm cắp?

H: Không kiềm chế được bản thân sa ngã dần:

Ngoan -> nghiện ăn cắp

G: Theo em tính tự chủ được thể hiện như thế nào?

H: Trước mọi việc: Không nóng nảy, vội vàng mà

1 thế nào là tự chủ?

Là làm chủ bản thân: làm chủ được những suy nghĩ, tình cảm, hành vi của bản thân trong mọi hoàn cảnh, tình huống, luôn có thái độ bình tĩnh, tự tin và biết điều chỉnh hành vi của mình

2 Một số biểu hiện của người có tính tự chủ:

- Biết kiềm chế cảm xúc, bình tĩnh, tự tin trong mọi tình huống

- Không nao núng, hoang

Trang 9

bình tĩnh Khi gặp khó khăn: Không sợ hãi hoặc

chán nản Trong cư xử: ôn tồn, mềm mỏng, lịch sự

* Lồng ghép pháp luật: người tự chủ không làm

những việc làm vi phạm pháp luật.

Gv chốt ý cho hs ghi bài

mang khi khó khăn

- Không bị ngả nghiêng, lôi kéo trước những áp lực tiêu cực

- Biết tự ra quyết định cho mình

HĐ 2: đọc tư liệu tham khảo.

Mục tiêu : tìm hiểu ý nghĩa của tự chủ

HĐ 3: thảo luận biện pháp rèn luyện tự chủ

Mục tiêu : tìm hiểu biện pháp rèn luyện tính tự chủ

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Gv cho hs làm bt 1 sgk Và thảo luận 3 phút

Để rèn luyện tính tự chủ chúng ta cần phải làm gì?

Bài tập 1: đồng ý với những ý kiến: a, b,d, e => đây

là biểu hiện của tính tự chủ

=> luôn biết tự ktra, đánh giá bản thân, luôn tự điều

chỉnh (lời nói, việc làm) để sửa chữa sai làm trong

đối xử và thái độ

=> Tập điều chỉnh hành vi, thái độ theo nếp sống văn

hoá; hạn chế đòi hỏỉ mong muốn hưởng thụ cá nhân,

xa lánh cám dỗ để tránh việc làm xấu; phải biết suy

nghĩ trước và sau khi hành động

Gv chốt ý phần 3

* cho sh sưu tầm ca dao nói về tự chủ

4 biện pháp rèn luyện tính tự chủ.

- Tập suy nghĩ kỹ trước khi hành động

- Sau mỗi việc làm cần xem lại thái độ, lời nói, hành động của mình để kịp thời rút kinh nghiệm sửa chửa

(Dù ai cây giữa rừng, chớ thấy sóng cả , ăn có chừng, chơi có độ,

IV CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

1 Củng cố:Cho hs làm bt 4 sgk (Tự nhận xét rồi trình bày trước lớp)

2 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.( vận dụng) Thuộc nội dung bài học.Làm bài

tập 3(8); Em hiểu như thế nào câu “ Dù ai…3 chân” Chuẩn bị bài 3

RÚT KINH NGHIỆM:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Gv cho hs đọc truyện “ người phụ nữ của biển cả”

(sgv gdcd 7)

G: Chị Hồng làm gì để cứu con tàu? Việc làm của

chị còn đem lại lợi ích gì nữa? Vì sao con người cần

phải biết tự chủ?

Hs trả lời theo hiểu biết

Gv chốt ý phần 2

3 ý nghĩa?

Giúp con người biết sống và ứng xử đúng đắn, có văn hoá

Biết đứng vững trước những khó khăn thử thách, cám dỗ

Không bị ngả nghiêng trước những áp lực tiêu cực

Trang 10

TUẦN 5: Bài 3: DÂN CHỦ VÀ KỶ LUẬT

TIẾT 5

ND:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS hiểu.

1 Về kiến thức: Thế nào là dân chủ, kỉ luật; những biểu hiện của dân chủ, kỉ luật trong

nhà trường và trong đời sống xã hội Hiểu ý nghĩa của việc tự giác thực hiện những yêu cầu, phát huy dân chủ và kỉ luật là cơ hội điều kiện để mỗi người phát triển nhân cách góp phần XDXH

2 Kĩ năng: Biết giao tiếp ứng xử và phát huy được vai trò của công dân thực hiện tốt

dân chủ, kỉ luật đúng lúc đúng chỗ, góp ý với bạn bè và mọi người xung quanh Biết phân tích đánh gía các tình huống trong cụôc sống Biết tự đánh giá bản thân

Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: tư duy phê phán, đánh giá những

hành vi, trình bày suy nghĩ

3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện tính kỉ luật, phát huy dân chủ trong học tập và hoạt

động xã hội ủng hộ việc làm tốt, người thực hiện dân chủ và kỉ luật; biết góp ý phê phán đúng mức đúng chỗ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

Gv: Tài liệu chuẩn kiến thức GDCD, SGK, SGV, GDCD lớp 9 Các tranh ảnh liên quan

Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sử dụng: thảo luận nhóm, kỹ

thuật trình bày 1 phút

Hs: câu chuyện về tấm gương dân chủ kỷ luật

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 Khám phá: gv liên hệ tình hình thực tế lớp học để vào bài.( tinh hình thực hiên nội

quy học tập, nguyên nhân=> dân chủ kỷ luật)

2 Kết nối.

HĐ 1: khai thác nội dung đặt vấn đề.Đọc truyện.

Mục tiêu: Đàm thoại tìm hiểu khái niệm.

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

G: Nêu những chi tiết thể hiện việc làm phát huy dân

chủ và kỉ luật của lớp 9A?

H: Họp cán bộ -> họp lớp bàn XD kế hoạch hđộng,

thực hiện khẩu hiệu: “ Không ai đứng ngoài cuộc” ->

bpháp thực hiện-> Tự giác-> hoàn thành KH trọn vẹn

1 thế nà là dân chủ?

Là mọi người được làm chủ công việc của tập thể và xã hội, mọi người phải được biết,

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w