* HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VAØ CHỨC NĂNG CỦA RỄ BIẾN DẠNG18 PHÚT -Mục tiêu: thấy được các dạng chức năng của rễ biến dạng HÑGV HÑHS - Gv yêu cầu hs hoạt động cá nhân - Hs h[r]
Trang 1Tuần : 6
Tiết 12 Bài 12 : BIẾN DẠNG CỦA RỄ
I Mục tiêu bài học:
- Hs phân biệt được 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút
- Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hp với chức năng của chúng
- Có khả năng vậng dụng , nhận dạng 1 số loại rễ biến dạng đơn giản thường gặp
- Giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi ra hoa
- Biết quan sát so sánh, phân tích mẫu, thảo luận
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ tranh 1 số loại rễ biến dạng
- Mỗi nhóm chuẩn bi: khoai mì, cà rốt, trầu
III Hoạt động dạy học:
1 Ổ n định
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và muối khoáng hòa tan?
- Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu, lan rộng, số lượng rễ con nhiều
3 Mở bài: ( 1 phút) Trong thực tế rễ không chỉ có chức năng hút nước, muối khoáng hòa tan mà
có 1 số cây rễ còn có chức năng khác nhau nên hình dạng cấu tạo của chúng biến đổi làm rễ biến dạng Vậy có những loại rễ biến dạng nào ? chúng có chức năng gì?
4 Bài mới
* HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CỦA RỄ BIẾN DẠNG ( 15 PHÚT )
- Mục tiêu: thấy được các hình thái của rễ biến dạng
- Gv yêu cầu hs đọc thông tin và hoạt động
theo nhóm Đặt mẫu lên bàn quan sát phân
chia rễ thành nhóm
- Riêng đối với rễ thở, hs sử dụng tranh ảnh
trong sgk, gv cung cấp môi trường sống của
cây bần mắm, bụt mọc là nơi ngập mặn
- Gv yêu cầu hs tự sữa chữa, nhận xét bổ
sung
- Đọc sách và xếp mẫu vật trên bàn cùng quan sát
- Dựa vào hình thái, màu sắc và cách mọc để phân chia rễ vào từng nhóm nhỏ, chức năng của chúng
- Hs chia: rễ dưới mặt đất, rễ mọc trên thân cây hay bám vào tường, rễ mọc ngược lên mặt đất
Trang 2* HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA RỄ BIẾN DẠNG(18 PHÚT)
-Mục tiêu: thấy được các dạng chức năng của rễ biến dạng
- Gv yêu cầu hs hoạt động cá nhân
- Gv treo bảng để hs tự sữa yêu cầu hs hoàn
thành bài tập trang 41
- Gv cần củng cố lại bài bằng 1 số câu hỏi;
+ Có mấy loại rễ biến dạng?
+ Chức năng của rễ biến dạng đối với cây là
gì?
- Gv yêu cầu hs rút ra kết luận chung
- Hs hoàn thành bảng trên và đặc điểm các loại rễ biến dạng vào cở bài tập
- Hs so sánh với phần nội dung ở mục 1 để sữa chữa những chổ chưa đúng về các loại rễ , tên cây
- Hs trả lời cá nhân + Có 4 loại
- Các hs khác hs bổ sung nhận xét
* TIỂU KẾT: CÁC LOẠI RỄ BIẾN DẠNG
TÊN RỄ TÊN CÂY ĐẶC ĐIỂM CỦA RỄ BIẾN
DẠNG
CHỨC NĂNG ĐỐI VỚI CÂY
1 Rễ củ - Cải củ, cà rốt - Rễ phình to - Chứa chất dự trữ cho
cây khi ra hoa tạo quả
2 Rễ móc - Trầu không, hồ tiêu,
vạn thiên thanh - Rễ phụ mọc từ thân và cành trên mặt đất móc vào trụ bám - Giúp cây leo lên.
3 Rễ thở - Bụt mọc , mắm , bần - Sống trong điều kiện thiếu
không khí, rễ mọc ngược lên mặt đất
- Lấy không khí cung cấp cho các phần rễ phía dưới
4 Giác
mút - Tơ hồng, tầm gởi - Rễ biến đổi thành giác mút đâm vào thân hoặc cành của
cây khác
- Lấy thức ăn từ cây chủ
5/ Kiểm tra đánh giá: 4 phút
Hãy khoanh tròn câu trả lời đúng:
(A) Rễ cây hồ tiêu, vạn thiên thanh, trầu không là rễ móc
B Rễ cải củ, su hào, khoai tây là rễ cu.û (C) Rễ cây mắm , bần, bt mọc là rễ thở
(D) Dây tơ hồng , tầm gởi là rễ giác mút
- Có mấy loại rễ biến dạng?
- Chức năng của từng loại rễ?
6 Dặn dò: ( 2 phút)
- Học bài, làm bài tập cuối bài
- Đem 1 số cây râm bụt , bí đỏ, tơ hồng
- Soạn bài chú ý cấu tạo của thân
- Thân gồm những bộ phận nào?
- Có thể chia thân thành mấy loại?
- Sự khác nhau giữ chồi hoa và chồi lá?