-HD viết từ ứng dụng, lưu ý hs cách viết các tiếng tiếng Nguyễn: chữ N và chữ g không nối nét mà phải viết với khoảng cách phù hợp; tiếng Văn: chữ V và vần ăn viết với khoảng cách phù hợ[r]
Trang 1Tiết 20 ÔN CHỮ HOA N (Tiếp theo).
Ngày dạy: 13 1 10
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng chữ Ng) V, T (1 dòng); viết đúng tên riêng Nguyễn VănTrỗi (1 dòng) và câu ứng dụng: Nhiễu điều phủ lấy giá gương/ Người trong một nước phải thương nhau cùng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
-Chữ viết rõ ràng tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
-HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở Tập viết
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Chữ mẫu N (Ng), V, T; tên riêng Nguyễn Văn Trỗi và câu ca dao
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
3’
1’
16’
A.KTBC:
-KT bài viết ở nhà của hs
-Đọc cho hs viết: Nhà Rồng, Sông Lô, Phố
Ràng, Nhị Hà
-Nhận xét sửa sai.- Nhận xét chung
B.Bài mới:
1/.GT bài, ghi tên bài.
2/.HD hs viết trên bảng con:
a.Luyện viết chữ hoa:
-Nêu câu hỏi, yc hs tìm chữ cái hoa có trong
bài: Từ ứng dụng và câu ứng dụng có những
chữ cái nào viết hoa?
-Nói: chúng ta tiếp tục củng cố cách viết hoa
các chữ cái N (Ng), V, T
-Lần lượt hd hs viết các chữ cái hoa:
*Luyện viết chữ V, T (Đã học ở HK I)
-Đính chữ mẫu V, T lên bảng cho hs quan sát
và nhận xét về cấu tạo chữ, độ cao chữ, cách
viết chữ
-Tiếp tục đính chữ mẫu Ng và hd: Chữ N kết
hợp với chữ g, khi viết chữ N và chữ g không
nối nét và viết với khoảng cách phù hợp
-Viết bảng con
-Nghe
- vài hs nêu
-Nghe
-QS chữ mẫu
-Một số hs nêu, lớp nx bổ sung
-Nghe
Trang 2
-Cho hs nêu lại cấu tạo chữ, cách viết chữ
-Cho hs viết bảng con Nhận xét, sửa sai cho
hs sau mỗi lượt viết
b.Luyện viết từ ứng dụng:
-Đính từ ứng dụng lên bảng, yc hs đọc
Nguyễn Văn Trỗi
-GT: Nguyễn Văn Trỗi (1940 – 1964) là anh
hùng liệt sĩ thời chống Mĩ cứu nức Quê anh ở
huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Anh đặt
bom trên cầu Công Lí để giết bộ trưởng Mắc-
na-ma-ra Việc không thành, anh bị giặc bắt
Trước pháp trường anh hô to:”Việt Nam
muôn năm! Hồ chí Minh muôn năm” (3 lần)
-YC hs quan sát và nhận xét về độ cao các
chữ cái, khoảng cách giữa các tiếng
-HD viết từ ứng dụng, lưu ý hs cách viết các
tiếng (tiếng Nguyễn: chữ N và chữ g không
nối nét mà phải viết với khoảng cách phù
hợp; tiếng Văn: chữ V và vần ăn viết với
khoảng cách phù hợp; tiếng Trỗi viết chữ r
nối nét với chữ T)
-Cho hs viết bảng con, nhận xét sửa sai cho hs
sau mỗi lượt viết
c.Luyện viết câu ứng dụng:
-Đính câu ca dao lên bảng, yc hs đọc
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng
-GT: Câu ca dao khuyên mọi người phải biết
thương yêu, giúp đỡ, đoàn kết với nhau
-Hỏi: +Câu ca dao có những chữ cái nào viết
hoa?
+Nhận xét độ cao các con chữ, khoảng
cách các tiếng?
-Đính lên bảng lần lượt chữ mẫu:
Nhiễu Người
-Cá nhân
-Viết bảng con 2 lượt
-1 hs đọc -Nghe
-QS, sau đó vài hs nêu nhận xét
-Theo dõi
-Viết bảng con theo yc
-2 hs đọc
-Nghe
-Vài hs trả lời
-Quan sát
Trang 36’
3’
-Viết mẫu trên bảng lớp (vừa nói vừa viết)
-Cho hs viết bảng con
-Nhận xét, sửa sai cho hs
3/.HD hs viết vào vở :
-YC : viết vào vở TV
+1 dòng cỡ nhỏ chữ Ng
+1 dòng cỡ nhỏ chữ V, t
+1 dòng cỡ nhỏ tên riêng
+Câu thơ 1 lần, chữ cỡ nhỏ
-Nhắc hs tư thế ngồi, cách trình bày trong vở
-YC lớp viết vào vở
-Theo dõi giúp hs YC hs khá, giỏi viết đủ các
dòng trong trang TV ở lớp
4/.Chấm, chữa bài :
-Chấm bài hs (7 bài)
-Nhận xét cho hs rút kinh nghiệm
C.Củng cố - Dặn dò :
-Cho hs thi viết chữ đúng đẹp Nhận xét tuyên
dương hs
-Nhận xét tiết học Dặn hs luyện viết ở nhà,
học thuộc câu ca dao
-Theo dõi
-Viết bảng con
-Nghe
-Viết theo yc
-2 hs thi viết
-Nhận xét
-Nghe