Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết - Mục tiêu : Giúp HS nắm được những hình thức đã sử dụng trong văn bản để thấy được tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông.. Hướng dẫn tổng kết.[r]
Trang 1Tỉ: Ng÷ V¨n Gi¸o viªn: NguyƠn ThÞ KiỊu Linh
Ngày soạn : 22/10/2011
Ngày dạy : 24/10/2011
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
I/ Kiến thức :Giúp cho HS thấy đựơc:
- Mối nguy hại đến môi trường sống và sức khoẻ con người của thói quen dùng bao ni lông
- Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày
- Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu,sự giả thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ,hợp lí đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản
II/ Kĩ năng :- Rèn kĩ năng đọc –hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề XH bức thiết.
- Tích hợp văn bản thuyết minh có yếu tố lập luận chặt chẽ và dẫn chứng thuyết phục
-TH: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
III/ Thái độ :GDHS Ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường sống trong lành sạch đẹp.
B CHUẨN BỊ :
- GV : Soạn bài các thông tin, tư liệu về môi trường đang bị ô nhiễm trên trái đất,những bức tranh về hậu quả của việc ko bảo vệ mtrường
- HS : học bài - chuẩn bị bài
C/ PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT:
Vấn đáp,thuyết trình,mở rộng,kĩ thuật “ động não”
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Oån định tổ chức
II/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của một số HS.
III/ Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: thuyết trình.
Thời gian: 3 phút
* GVgiới thiệu:Trái đất “ ngôi nhà chung của nhân loại đang ngày càng bị nhiều hiểm hoạ đe
doạ Một trong những hiểm hoạ khôn lường ấy lại chính do con người gây ra Bài học hôm nay chúng ta
tìm hiểu là Thông tin về ngày trái đất năm 2000 tác giả của bức thông điệp này muốn nhắc nhở chúng ta
điều gì? Phân tích văn bản này chúng ta sẽ rõ
* Nội dung bài mới:
Hoạt động 2 : HD đọc – tìm hiểu chung:
- Mục tiêu : Giúp HS biết đọc –hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề XH; Nắm được bố
cục và kiểu văn bản của bài văn
- Phương pháp : Vấn đáp,thuyết trình.
- Thời gian : 10 phút.
GV HD đọc giọng : Rõ ràng, nhấn
mạnh lời kêu gọi
GV đọc mẫu -> gọi HS đọc
* Kiểm tra từ khó ở HS
GV nhấn mạnh : Nhựa + bao ni
lông : Không tự phân huỷ, có thể tồn
tại từ 20 – 5000 năm Túi ni lông sử
I.Đọc – tìm hiểu chung:
1.Đọc
2 Hoàn cảnh ra đời:
Ngày 22/04/2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất.
Trang 2dụng từ hạt polietilen, poliprobilen
và nhựa tái chế
GV: Có thể chia văn bản thành mấy
phần? Nội dung của từng phần.
GV:Nêu nội dung chính của mỗi
đoạn văn?
? Theo em văn bản này thuộc kiểu
văn bản gì?
? PTBĐ là gì ?
GV thuyết trình, hỏi :Nếu Thuyết
minh là trình bày những tri thức về
các sự vật, hiện tượng trong tự
nhiên, xã hội thì văn bản này có thể
xem là văn bản thuyết minh không?
Vì sao?
HS : Được vì nó đã cung cấp cho
mọi người về những tác hại của việc
dùng bao ni lông và việc hạn chế
chúng
LHGD-TH : Tính nhật dụng của
VBTM này biểu hiện ở vấn đề XH
nào mà nó muốn đề cập?
HS : Bố cục 3 phần :
P1 : Từ đầu -> “ni lông” : Thông báo về ngày trái đất
P2 : Tiếp theo ->
“môi trường”: Tác hại và các biện pháp
P3: Còn lại: Kiến nghị
HS: Vấn đề bảo vệ sự trong sạch của môi trường trái đất một vấn đề thời sự đang đặt ra ở xã hội hiện đại
3.Bố cucï :
- Văn bản gồm ba phần hợp lí, chặt chẽ (đi từ nguyên nhân ra đời bức thông điệp đến phân tích tác hại, từ đó nêu ra giải pháp và cuối cùng là lời kêu gọi).
-Kiểu văn bản: nhật dụng
Hoạt động 3: HD tìm hiểu chi tiết văn bản.
- Mục tiêu : Giúp cho HS thấy đựoc đây là một văn bản gồm 3 phần hợp lí ,chặt chẽ: Mở đầu là lời
thông báo về ngày trái đất,tiếp đến là phân tích những tác hại của việc dùng bao ni lông từ đó nêu ra giải pháp và cuối cùng là lời kêu
- Phương pháp : Vấn đáp,thuyết trình,…
- Thời gian : 30 phút.
Chuyển ý vào mục II
? Theo dõi phần mở bài, cho biết :
Những sự kiện nào được thông báo?
? Vậy, hãy nhận xét về cách trình
bày các sự kiện đó?
Thuyết trình: Đây là văn bản được
soạn thảo dựa trên bức thông điệp
của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức
phi chính phủ, phát đi ngày 22 4
-HS : - Ngày 22/4 : Ngày trái đất với chủ đề BVMT
- Có 141 nước về dự
- Năm 2000, VN tham gia với chủ đề “Một ngày không sử dụng bao ni lông”
II Tìm hiểu văn bản
1 Thông báo về ngày trái đất
- Ngày 22/4 : Ngày trái đất với chủ đề BVMT
- Có 141 nước về dự
- Năm 2000, VN tham gia với chủ đề “Một ngày không sử dụng bao ni lông”
-> TM bằng các số liệu cụ thể, đi từ thông tin khái quát đến cụ thể, lời thông báo ngắn gọn, rõ ràng
Trang 3Tỉ: Ng÷ V¨n Gi¸o viªn: NguyƠn ThÞ KiỊu Linh
2000, nhân ngày đầu tiên VN tham
gia Ngày Trái Đất với một mục đích
là bảo vệ môi trường trên toàn cầu
GV:Từ đó, em thu nhận được
những nội dung quan trọng nào
trong phần mở đầu văn bản?
GV chuyển ý sang mục 2
GV: Tình hình việc sử dụng bao ni
lông ở VN hiện nay? Có gì đáng báo
động về việc sử dụng và thu gom
bao ni lon ở VN hiện nay?
GV:Theo các nhà khoa học, vì sao
việc sử dụng bao ni lông lại gây hại
đến môi trường?
GV:Từ đó, những phương diện gây
hại nào của bao bì ni lông được
thuyết minh?
-Đối với môi trường thiên nhiên?
- Đối với con người?
GV:Tại sao người viết lại dùng các
từ, cụm từ: “ Đặc biệt”, nguy hiểm
nhất”?
GV: Hãy xác định rõ phương pháp
thuyết minh của đoạn văn này?
TH: Các phương pháp thuyết minh.
GV: Sử dụng phương pháp liệt kê,
phân tích các tác hại của việc sử
dụng bao ni lông có tác tác dụng gì?
GV đọc các thông tin về ô nhiễm
HS : - Thế giới rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường Trái Đất
- VN cùng hành động để tỏ rõ sự quan tâm này
-> Cấp thiết
HS: - Mỗi ngày sử dụng hàng triệu bao nilon
-Thu gom một phần nhỏ số lượng phần lớn là vứt bừa bãi khắp nơi công cộng, sông ngòi,
ao hồ
HS: Vì đặc tính không phân huỷ của pla-xtíc, tuỳ từng loại ni lon nhưng nó có thể tồn tại từ 20 ->
5000 năm nếu không bị thiêu huỷ( như đốt chẳng hạn)
HS : Có thể gây hại đến môi trường, sức khoẻ con người bởi đặc tính không phân huỷ của Plaxtic
HS: gây ấn tượng mạnh -> sự nguy hiểm
2.Nguyên nhân:
* Đối vơí môi trường:
- Cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật, gây xói mòn
- Làm tắc cống rãnh gây ngập úng, phát sinh muỗi gây dịch bệnh
- Chết sinh vật biển
* Đối với sức khoẻ con người
- Ô nhiễm thực phẩm -> gây hại cho não, ung thư phổi
- Khí đốt gây ngộ độc, khó thở, nôn ra máu, ung thư và gây dị tật cho trẻ sơ sinh
-> Liệt kê, phân tích
=> Khoa học, chính xác,
thuyết phục
Tính không phân hủy của pla-xtic là nguyên nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao
bì ni lông gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con
Trang 4môi trường hiện nay cho học sinh
biết
Dẫn dắt: Để khắc phục được tình
trạng ấy người viết đã nêu ra vấn đề
gì?
GV: Có cách nào để tránh được
những hiểm hoạ ấy?
MR : Hằng năm có 10.000 con chim
thú chết do nuốt phải túi ni lông 90
con thú chết do ăn phải hộp nhựa
đựng thức ăn của khách tham quan
vứt bừa bãi ở vườn quốc gia Cobê
Liên hệ GD : Không xả rác bừa bãi
làm mất mĩ quan, gây ô nhiễm
mtrường
Chuyển ý sang mục 3
GV: Người viết đã đưa ra những
kiến nghị nào?
-Nhiệm vụ chung là gì?
- Hành động cụ thể là gì? Thuyết
phục không?
TH : Cuối văn bản tác giả sử dụng
kiểu câu gì? Tác dụng?
người.
2 Biện pháp:
- Thay đổi thói quen sử dụng, giặt bao ni lông để dùng lại
- Hạn chế tối đa dùng bao ni lông: khi không cần thiết, sử dụng túi đựng bằng giấy, lá
- Tuyên truyền cho mọi người biết
Hạn chế dùng bao bì ni lông để giảm bớt chất thải ni lông là giải pháp hợp lí và có tính khả thi nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.
3 Kiến nghị :
- Nhiệm vụ : Bảo vệ trái đất thoát khỏi ô nhiễm bằng hoạt động cụ thể “Một lông”
-> Câu cầu khiến : Kêu gọi
tha thiết, động viên
=> Thuyết phục.
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết
- Mục tiêu : Giúp HS nắm được những hình thức đã sử dụng trong văn bản để thấy được tác hại của
việc sử dụng bao bì ni lông
- Phương pháp : Vấn đáp,thuyết trình,…
Thời gian : …….phút.
1.Hình thức:
- Văn bản giải thích rất đơn giản, ngắn gọn mà sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao
bì ni lông, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải ni lông.
- Ngôn ngữ diễn đạt sáng rõ, chính xác, thuyết phục.
2 Ý nghĩa văn bản:
Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường Trái Đất
Trang 5
Tỉ: Ng÷ V¨n Gi¸o viªn: NguyƠn ThÞ KiỊu Linh
IV/ Củng cố :
? Văn bản TM được những vấn đề gì? Nó cấp thiết như thế nào đối với chúng ta?
? Hãy kể những phong trào bảo vệ môi trường mà em biết?
V/ Hướng dẫn về nhàø :
1 Bài vừa học:
Sưu tầm tranh, ảnh, tài liệu về tác hại của việc dùng bao bỉ ni lông và những vấn đề khác của rác thải sinh hoạt làm ô nhiễm môi trường
2 Bài sắp học:
Chuẩn bị trả bài kiểm tra Văn
Trang 6Ngày soạn: 22/10/2011
Ngày dạy: 25/10/2011
Tiết: 38: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : - HS nhận ra những ưu, khuyết điểm trong bài làm của mình
2.Kĩ năng : - Sửa chữa được những lỗi sai của mình
3.Thái độ : - Giáo dục tính cẩn thận, kiên trì khi làm bài
II CHUẨN BỊ:
GV: Bài kiểm tra đã chấm
III KIỂM TRA BÀI CŨ:
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* TRẢ BÀI :
* Bài kiểm tra Văn :
+ Ưu điểm :
- Hệ thống được những kiến thức đã học
- Nắm được nội dung chính của các phần trích được học
- Hiểu về nhân vật được học
+ Hạn chế :
- Trình bày còn dài dòng, lủng củng
- Cảm xúc cá nhân chưa được bộc lộ rõ
Kết quả:
V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
1 Bài vừa học :
- Rút kinh nghiệm qua bài làm
2 Bài sắp học: “ Oân dịch thuốc lá”
Trang 7Tỉ: Ng÷ V¨n Gi¸o viªn: NguyƠn ThÞ KiỊu Linh
Ngày soạn : 22/10/2011
Ngày dạy : 25/10/2011
TIẾT 39 : TIẾNG VIỆT: CÂU GHÉP
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Giúp học sinh:
I/ Kiến thức : - Hiểu được đặc điểm của câu ghép.
- Nắm được hai cách nối vế câu trong câu ghép
II/ Kĩ năng : - Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần.
- Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu
- TH: Câu đơn, dùng cụm chủ vị để mở rộng câu, quan hệ từ
III/ Thái độ : GDHS Bảo vệ môi trường thông qua các ví dụ.
B CHUẨN BỊ
GV: giáo án, bảng phụ
HS: chuẩn bị bài
C/ PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp ,qui nạp,kĩ thuật “ động não”
D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I/ Oån định tổ chức
II/ Kiểm tra bài cũ
? Đọc và xác định biện pháp nói giảm nói trách trong các câu sau và cho biết tại sao tác giả lại
nói như vậy? Em hiểu thế nào là nói giảm nói tránh?
a Trước kia khi bà chưa về với Thượng đế chí nhân, bà cháu mình đã từng sung sướng biết bao!
b Ngày mùng một đầu năm hiện lên trên thi thể em bé ngồi giữa những bao diêm, trong đó có
một bao đã đốt hết nhẵn
* ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM:
- Học sinh xác định đúng các biện pháp :4đ
a về với Thượng đế chí nhân
b thi thể
- Nêu đúng tác dụng : trách gây cảm giác đau buồn, ghê sợ 3đ
- Nêu đúng khái niệm : 3đ
III/ Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
Phương pháp: thuyết trình.
Thời gian: 3 phút
* GV giới thiệu vào bài:
Hoạt động 2: HD tìm hiểu đặc điểm của câu ghép -Mục tiêu : Giúp cho HS nắm đựoc đặc điểm của câu ghép là câu do 2 cụm C-V trở lên tạo thành,biết
lấy vd
- Phương pháp: Vấn đáp,qui nap.
- Thời gian : 15 phút.
- GV treo bảng phụ có chứa các ví dụ:
- Yêu cầu HS đọc ví dụ ở bảng phụ
a Tôi // quên thế nào đựơc những cảm giác trong
I/ Tìm hiểu chung:
1.Khái niệm:
Trang 8sáng ấy / nảy nở trong lòng tôi
như mấy cành hoa tươi /mỉm cười giữa bầu quang
đãng
b.Buổi mai hôm ấy,một buổi mai đầy sương thu
và gió lạnh ,mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi // dẫn đi
trên con đường làng dài và hep
c/ Cảnh vật xung quanh tôi / đều thay
đổi, vì chính lòng tôi / đang có sự thay đổi
lớn : hôm nay tôi / đi học
? Hãy xác định kết cấu chủ – vị ở các câu trên?
? Câu nào có một cụm CV, câu nào có hai cụm
CV trở lên?
? Dựa vào kết quả phân tích hãy điền các câu vào
bảng theo mẫu sau:
HS: lên bảng điền vào mẫu:
Kiểu câu tạo câu Câu cụ
thể
Câu có một cụm C- V b
cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn
a Câu có
hai hoặc
nhiều cụm
C – V,
Các cụm C-V không bao chứa nhau
c, d
GV nhấn mạnh:
-Câu có một kết cấu C-V -> câu đơn.
-Câu có hai cụm C-V trở lên, cụm C-V nhỏ nằm
trong cụm C-V lớn ,câu có hai C-V trở lên không
bao chứa nhau -> câu ghép.
? Từ việc tìm hiểu các ví dụ trên hãy cho biết câu
ghép có đặc điểm gì?
GV lấy VD để HS phân biệt câu ghép với câu mở
rộng thành phần:
VD: Rừng // bị phá khiến ai ai / cũng đau lòng.
cn vn
CN VN
HS: Xác định HS: Trình bày
HS lấy ví dụ về câu ghép
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm
C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm CV này được gọi là một vế câu.
Hoạt động 3: HD Tìm hiểu cách nối các vế của câu ghép
- Mục tiêu : Giúp cho HS nắm dựơc cách nối các vế của câu ghép,biết lấy VD ở mỗi cách.
- Phương pháp : Vấn đáp ,qui nạp.
- Thời gian : …… phút.
Trang 9Tổ: Ngữ Văn Giáo viên: Nguyễn Thị Kiều Linh
* Duứng baỷng phuù coự chửựa caực vớ duù sau vaứ xaực
ủũnh keỏt caõu C-V, caực veỏ cuỷa nhửừng caõu gheựp
naứy ủửụùc noỏi vụựi nhau baống caựch naứo?
a Moùi ngửụứi// ủi heỏt caỷ coứn toõi// ụỷ laùi.
b Vỡ em// khoõng hoùc baứi neõn em// bũ ủieồm
keựm
c Toõi//caứng noựi, noự //caứng khoực.
d Nửụực soõng// daõng leõn bao nhieõu, ủoài nuựi//
daõng leõn baỏy nhieõu.
( Noự ụỷ ủaỏy, toõi ụỷ ủaõy.)
e Choàng toõi// ủau oỏm, oõng// khoõng ủửụùc
pheựp haứnh haù
f Baõy giụ,ứ cuù// ngoài xuoỏng phaỷn naứy chụi,
toõi// ủi luoọc maỏy cuỷ khoai, naỏu moọt aỏm
nửụực cheứ tửụi thaọt ủaởc; oõng con mỡnh// aờn
khoai, uoỏng nửụực cheứ,roài huựt thuoỏc laứo
g Toõi// im laởng cuựi ủaàu xuoỏng ủaỏt : loứng toõi//
caứng thaột laùi, khoeự maột toõi //ủaừ cay cay.
II Caực noỏi caực veỏ caõu :
- Duứng nhửừng tửứ coự taực duùng noỏi :
+ Noỏi baống 1 quan heọ tửứ
+ Noỏi baống 1 caởp quan heọ tửứ
+ Noỏi baống 1 caởp phoự tửứ, ủaùi tửứ hay chổ tửứ thửụứng ủi ủoõi vụựi nhau
- Khoõng duứng tửứ noỏi : Giửừa caực veỏ caàn coự daỏu phaồy, daỏm chaỏm phaồy, daỏu hai chaỏm
Hoaùt ủoọng 4: HD luyeọn taọp
- Muùc tieõu :HS bieỏt tỡm ủửùục nhửừng caõu gheựp trong caực vaờn baỷn ủaừ hoùc ,bieỏt ủaởt caõu vụựi caực tửứ noỏi
cho trửụực,chuyeồn ủoồi caõu gheựp ủửụùc theo yeõu caàu
- Phửụng phaựp : Leõn baỷng
- Thụứi gian : …… phuựt.
- Hs xaực ủũnh yeõu caàu cuỷa baứi
taọp
- ẹửựng taùi choó thửùc hieọn baứi
taọp
- GV nhaọn xeựt vaứ choỏt yự
III Luyeọn taọp :
1/ Bài 1: Câu ghép:
a.-U/ van Dần , u/ lạy Dần!
-Dần/ hãy để cho chị đi với u , đừng giữ chị
nữa
-Chị con/ có đi , u/ mới có tiền nộp sưu,
thầy Dần/ mới được về với Dần chứ!
-Sáng ngày người ta/ đánh trói thầy Dần
như thế , Dần/ có thương không.
-Nếu Dần/ không buông chị ra , chốc nữa
ông lí/ vào đây, ông ấy/ trói nốt cả u, trói
nốt cả Dần nữa đấy
=>Nối bằng dấu phẩy
b.Cô tôi/ chưa dứt câu, cổ họng tôi/ đã
nghẹn ứ khóc không ra tiếng
-Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi /là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu
mẩu gỗ , tôi /quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà
nhai mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi
=>Nối bằng dấu phẩy
c.Tôi/ lại im lặng cúi đầu xuống đất : lòng
tôi/ càng thắt lại, khoé mắt tôi đã cay cay
=>Nối bằng dấu hai chấm
d.Hắn/ làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa
Trang 10BT 2
- Hs xaực ủũnh yeõu caàu cuỷa
baứi taọp
- Leõn baỷng thửùc hieọn baứi taọp
- HS Nhaọn xeựt – GV chổnh
sửỷa
BT 3.
- HS ủoùc yeõu caàu BT
- Leõn baỷng thửùc hieọn BT
- Nhaọn xeựt boồ sung
lão Hạc bởi vì lão/ lương thiện quá.
=>Nối bằng quan hệ từ bởi vì
2/ Bài 2: Đặt câu ghép với mỗi cặp quan hệ
từ dưới đây:
a.Vì trời mưa to nên đường rất trơn
b.Nếu trời mưa to thì tôi sẽ nghỉ học
c.Tuy nhà ở xa nhưng nó vẫn đi học đúng giờ
d.Không những Vân học giỏi mà còn rất khéo tay
3/ Bài 3:
Chuyển những câu ghép ở bài 2 thành những câu ghép mới bằng 1 trong 2 cách sau:
a.Bỏ bớt 1 quan hệ từ hoặc đảo lại trật tự các vế câu:
-Trời mưa to nên đường rất trơn
-đường rất trơn vì trời mưa to
+Trời mưa to thì tôi sẽ nghỉ học
+Tôi sẽ nghỉ học nếu trời mưa to
IV/ Cuỷng coỏ: Nhaỏn maùnh noọi dung baứi hoùc.
V/ Hửụựng daón veà nhaứứ:
1 Baứi vửứa hoùc:
Tỡm vaứ phaõn tớch caỏu taùo ngửừ phaựp cuỷa caõu gheựp trong moọt ủoaùn vaờn tửù choùn
2 Baứi saộp hoùc:
Chuaồn bũ baứi: “luyeọn noựi: keồ chuyeọn theo ngoõi keồ keỏt hụùp mieõu taỷ vaứ bieồu caỷm”