1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 6 môn Giáo dục công dân - Tuần 10 - Tiết 19: Bài 12: Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 146,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví + Công dân được Nhà nước bảo vệ và bảo đảm dụ: Quyền học tập, quyền nghiên cứu khoa học kĩ thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định thuật, quyền hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ, quy[r]

Trang 1

Tuần 20 Tiết 19 Ngày soạn: 07/01/2012 Ngày dạy: 09-14/01/2012

Bài 12 CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu được các quyền cơ bản của trẻ em theo Công ước củaLiên hợp quốc

- Hiểu ý nghĩa của Quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em

2 Kĩ năng

- HS biết phân biệt những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em

- HS biết tự bảo vệ quyền của mình

3 Thái độ

- HS thấy tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại

- Biết ơn những người đã chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình

II THIẾT BỊ

Tranh ảnh Luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em

III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra dụng cụ, sách vở của HS.

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới

Trước thực tế của xã hội loài người (một số người đã lợi dụng trẻ em, đối xử thô bạo, không công bằng với trẻ em ) Năm 1989, Liên hợp quốc đã ban hành công ước về quyền trẻ em Vậy nội dung công ước đó như thế nào? Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM

b Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Gọi HS đọc truyện "Tết ở làng trẻ em SOS Hà

Nội"

GV: Đặt các câu hỏi:

Câu 1: Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn ra như

thế nào?

Câu 2: Em có nhận xét gì về cuộc sống của trẻ em

ở làng SOS Hà Nội?

GV: Trẻ em ở làng trẻ SOS là những trẻ em mồ côi

cha mẹ, không còn ai nuôi dưỡng Nhưng tưởng các

em sẽ bất hạnh nhưng các em lại được sống rất

hạnh phúc Đó chính là quyền của trẻ em không

nơi nương tựa được nhà nước bảo vệ, chăm sóc

GV giới thiệu điều 20: Trẻ em tạm thời hay vĩnh

viễn bị tước mất môi trường gia đình của mình có

1 Truyện đọc

Câu 1: Tết ở làng trẻ em SOS diễn ra:

- Nhà nào cũng đỏ lửa luộc bánh chưng suốt đêm

- Tổ chức tết đầy đủ nghi lễ

- Sắm quần áo, giày dép cho các em

- Kẹo bánh, hạt dưa, thịt giò…

- Quây quần bên ti vi đón năm mới

- Phá cỗ đêm giao thừa, hát hò vui vẻ,…

Câu 2: Trẻ em mồ côi trong làng trẻ SOS Hà Nội sống hạnh phúc Mùa Xuân thật sự đã về trên những mái ngói đỏ tươi, trong những gia đình ấm áp, đầy ắp tiếng cười của mẹ và các con

Trang 2

quyền được hưởng sự bảo vệ và giúp đỡ đặc biệt

của Nhà nước

Câu 3: Suy nghĩ và cảm xúc của em khi đọc

truyện?

HS: Trả lời cá nhân

GV: Nhận xét

GV: Giới thiệu khái quát về công ước Liên hợp

quốc: Trẻ em là tương lai của mỗi dân tộc và của

toàn nhân loại Công ước của Liên hiệp quốc về

Quyền trẻ em ra đời năm 1989 đã ghi nhận các

quyền cơ bản của trẻ em Công ước Liên hợp quốc

là luật quốc tế về Quyền trẻ em Việt Nam là nước

đầu tiên ở châu Á và thứ hai thế giới tham gia

Công ước Năm 1991, Việt Nam ban hành Luật bảo

vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Hoạt động 2: Nhóm/Cá nhân

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

Nhóm 1: Nhóm quyền sống còn ?

Nhóm 2: Nhóm quyền bảo vệ ?

Nhóm 3: Nhóm quyền phát triển ?

Nhóm 4: Nhóm quyền tham gia ?

HS: Các nhóm thảo luận Các nhóm cử đại diện

trình bày Cả lớp bổ sung,

GV: Nhận xét

Câu 3: Tết ở làng trẻ em SOS rất vui, các em thật hạnh phúc Nhưng em vẫn cảm thấy thiếu vắng tình yêu thương của người cha, người mẹ đẻ ra các em và em càng thương các em hơn

2 Nội dung bài học

a Nhóm quyền sống còn: quyền được nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khoẻ…

b Nhóm quyền bảo vệ: quyền không bị phân biệt đối xử, không bị bóc lột và xâm hại

c Nhóm quyền phát triển: quyền được học tập, vui chơi giải trí,…

d Nhóm quyền tham gia: quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình

4 Củng cố

HS làm bài tập a (SGK).

5 Dặn dò

- Học bài cũ

- Xem trước nội dung còn lại của bài 12

Trang 3

Tuần 21 Tiết 20 Ngày soạn: 14/01/2012 Ngày dạy: 16-17/01/2012

Bài 12 CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

HS thấy được ý nghĩa của công ước Liên hợp quốc đối với sự phát triển của trẻ em

2 Kĩ năng

HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, tham gia ngăn chặn những việc làm vi phạm quyền trẻ

em

3 Thái độ

HS biết ơn những người đã chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình.

II THIẾT BỊ

Tranh ảnh Luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em

III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Hãy nêu các nhóm quyền vàmột số quyền trong các nhóm quyền của trẻ em theo công ước Liên hợp quốc

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới

Tiết trước, các em đã tìm hiểu truyện đọc “Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội” và các nhóm quyền cơ bản của trẻ em, các em đã biết: Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội đã diễn ra như thế nào? Mỗi nhóm quyền cần thiết như thế nào đối với cuộc sống của mỗi trẻ em? Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu ý nghĩa của quyền và bổn phận của trẻ em

b Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Cá nhân/Nhóm

GV: Yù nghĩa của công ước Liên hợp quốc về

quyền trẻ em ?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Cho HS thảo luận nhóm theo tình huống sau:

Bà Lan ở Nam Định vì ghen tuông với người vợ

trước của chồng đã liên tục hành hạ, đánh đập

những người con riêng của chồng và không cho

con đi học Thấy vậy, Hội phụ nữ địa phương đã

đến can thiệp nhiều lần nhưng bà Lan vẫn không

thay đổi nên đã lập hồ sơ đưa bà Lan ra kiểm

điểm và kí cam kết chấm dứt hiện tượng này

Hãy nhận xét hành vi của Bà Lan? Em sẽ làm gì

nếu được chứng kiến sự việc đó? Việc làm của

Hội phụ nữ địa phương có gì đáng quý? Qua đó

em thấy trách nhiệm của Nhà nước đối với công

ước về quyền trẻ em như thế nào?

HS: Bà Lan vi phạm quyền trẻ em Cần lên án,

can thiệp kịp thời với những hành vi vi phạm

quyền trẻ em Hội phụ nữ đã làm đúng, từ chỗ

khuyên bảo, không được đã kiểm điểm Nhà

đ Ý nghĩa của công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em

- Đối với trẻ em: được sống hạnh phúc, được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ, do đó được phát triển đầy đủ

- Đối với thế giới: Trẻ em là chủ nhân của thế giới tương lai, trẻ em được phát triển đầy đủ sẽ xây dựng nên một thế giới tương lai tốt đẹp, văn minh, tiến bộ

Trang 4

nước rất quan tâm đảm bảo quyền trẻ em Nhà

nước trừng phạt nghiêm khắc những hành vi vi

phạm quyền trẻ em

GV: Giới thiệu một số điều trong công ước Liên

hợp quốc

Hoạt động 2: Cá nhân

GV: Bổn phận của trẻ em ?

HS: Trả lời

GV: Cho HS một kịch bản để tự đóng vai và giải

quyết tình huống

HS: Phân vai để thực hiện

Tình huống: Trên đường An đi học về, thấy một

bà bán hàng nước cầm gậy vừa đánh vừa chửi

một em nhỏ đánh giầy rất thậm tệ: “Đồ con

hoang, mày mà làm đổ cốc nước hàng của bà thì

khối tiền mà đền, ra chỗ khác cho bà bán hàng”…

GV: Nếu em là người chứng kiến em sẽ ứng xử ra

sao?

HS: Can ngăn người lớn không đánh đập bạn nhỏ

và nhờ cơ quan pháp luật can thiệp

e Bổn phận của trẻ em

- Biết bảo vệ quyền của mình trong mọi trường hợp, tình huống

- Biết thực hiện tốt bổn phận của mình: làm theo sự chỉ dẫn của cha mẹ, thầy cô giáo, chăm học, chăm làm giúp đỡ cha mẹ việc nhà, tham gia các hoạt động của nhà trường,…

4 Củng cố

- GV yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

- HS làm bài tập d, đ trong SGK

5 Dặn dò

- Học bài cũ, làm các bài tập còn lại

- Xem trước bài 13, trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 5

Tuần 22 Tiết 21 Ngày soạn: 28/01/2012 Ngày dạy: 30/01-04/02/2012

Bài 13 CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Công dân là người dân của nước đó, mang quốc tịch nước đó

- Công dân Việt Nam là người mang quốc tịch Việt Nam

2 Kĩ năng

- Phân biệt được công dân nước Việt Nam và công dân nước khác

- Học tập, rèn luyện để trở thành người công dân có ích cho đất nước

- Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ công dân

3 Thái độ

- Tự hào là công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Mong muốn được góp phần xây dựng Nhà nước và xã hội

II THIẾT BỊ

- Hiến pháp 1992

- Luật quốc tịch 1988 (điều 4)

- Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em

III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Yù nghĩa của công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ?

- Bổn phận của trẻ em ?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới

Chúng ta luôn tự hào: chúng ta là công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Vậy công dân là gì? Những người như thế nào được công nhận là công dân nước cộng hoà XHCN Việt Nam Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng học bài hôm nay

b Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Theo em, bạn Alia nói đúng hay sai? Vì sao?

HS: Trả lời

Hoạt động 2: Nhóm/Cá nhân

GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận nhóm: Những

trường hợp nào trẻ em là công dân Việt Nam?

HS: Thảo luận

GV: Điều kiện để có quốc tịch Việt Nam:

- Mọi người dân sinh sống trên lãnh thổ Việt

Nam có quyền có quốc tịch Việt Nam

- Đối với công dân người nước ngoài và người

không có quốc tịch:

+ Từ 18 tuổi trở lên, biết tiếng việt, có ít nhất 5

năm cư trú tại Việt Nam, tự nguyện tuân theo

pháp luật Việt Nam

+ Là người có công lao đóng góp xây dựng và

bảo vệ tổ quốc Việt Nam

1 Tình huống

- A-li-a nói đúng trong trường hợp bố mẹ chọn quốc tịch Việt Nam cho A-li-a Vì trẻ em có bố mẹ là người Việt Nam thì được mang quốc tịch Việt Nam và là người Việt Nam

* Các trường hợp sau đều là công dân Việt Nam:

- Trẻ em khi sinh ra có cả bố và mẹ là công dân Việt Nam

- Trẻ em khi sinh ra có bố là công dân Việt Nam, mẹ là người nước ngoài

- Trẻ em khi sinh ra có mẹ là công dân Việt Nam, bố là người nước ngoài

- Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam, không rõ bố, mẹ là ai

Trang 6

+ Là vợ, chồng, con, bố, mẹ (kể cả con nuôi, bố

mẹ nuôi) của công dân Việt Nam

- Đối với trẻ em:

+ Trẻ em khi sinh ra có cả bố và mẹ là công dân

Việt Nam

+ Trẻ em khi sinh ra có bố là công dân Việt Nam,

mẹ là người nước ngoài

+ Trẻ em khi sinh ra có mẹ là công dân Việt

Nam, bố là người nước ngoài

+ Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam, không rõ bố, mẹ

là ai

GV đặt các câu hỏi:

- Người nước ngoài đến Việt Nam công tác có

được coi là công dân Việt Nam không?

- Người nước ngoài làm ăn sinh sống lâu dài ở

Việt Nam có được coi là công dân Việt Nam

không?

HS trao đổi và trả lời

GV: Công dân là người dân của một nước Quốc

tịch là căn cứ để xác định công dân của một

nước Người có quốc tịch Việt Nam là công dân

Việt Nam Người sinh sống ở Việt Nam có quyền

có quốc tịch Việt Nam

- Người nước ngoài đến Việt Nam công tác không phải là công dân Việt Nam

- Người nước ngoài làm ăn sinh sống lâu dài ở Việt Nam có được coi là công dân Việt Nam, với điều kiện tuân theo pháp luật Việt Nam

4 Củng cố

HS làm bài tập a, b trong SGK

5 Dặn dò

Tiếp tục chuẩn bị bài để học tiết 2

Trang 7

Tuần 23 Tiết 22 Ngày soạn: 04/02/2012 Ngày dạy: 06-11/02/2012

Bài 13 CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Công dân là người dân của nước đó, mang quốc tịch nước đó

- Công dân Việt Nam là người mang quốc tịch Việt Nam

- Mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước

2 Kĩ năng

- Phân biệt được công dân nước Việt Nam và công dân nước khác

- Học tập, rèn luyện để trở thành người công dân có ích cho đất nước

- Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ công dân

3 Thái độ

- HS có tình cảm với quê hương, đất nước và tự hào là công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và ý thức được trách nhiệm của người công dân với tổ quốc

II THIẾT BỊ

- Hiến pháp 1992

- Luật quốc tịch 1988 (điều 4)

- Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em

III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Những trường hợp nào trẻ em là công dân Việt Nam?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới

Tiết trước, các em đã tìm hiểu tình huống, các em đã biết: Ban A-li-a là ai, có quan hệ như thế nào với Việt Nam, các trường hợp nào trẻ em là công dân Việt Nam ? Để hiểu thế nào là công dân Việt Nam, mối quan hệ giữa công dân và nhà nước ra sao ? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu truyện “Cô gái vàng của thể thao Việt Nam” và nội dung bài học

b Nội dung bài học

Hoạt động 1: Nhóm

HS: Đọc truyện “Cô gái vàng của thể thao Việt

Nam”

GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận nhóm: Từ câu

chuyện trên, em có suy nghĩ gì về nghĩa vụ học tập

và trách nhiệm của người học sinh, người công dân

đối với đất nước ?

HS: Thảo luận và phát biểu ý kiến

Hoạt động 2: Cá nhân

GV đặt các câu hỏi để HS trả lời:

- Thế nào là công dân ?

- Căn cứ để xác định công dân của một nước ?

- Thế nào là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ

* Truyện đọc:

- Học sinh phải cố gắng phấn đấu học tập tốt để xây dựng đất nước

- Những tấm gương đạt giải trong các kì thi đã trở thành niềm tự hào, đen lại vinh quang cho đất nước

- Học sinh phải cố gắng học để nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước

2 Nội dung bài học

- Công dân là dân của một nước

- Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân nước đó

- Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Trang 8

nghĩa Việt Nam ?

GV: Điều 49 Hiến pháp 1992 quy định: Công dân

là dân của một nước Quốc tịch là căn cứ để xác

định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ

giữa Nhà nước và công dân nước đó.Công dân

nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người

có quốc tịch Việt Nam Mỗi cá nhân đều có quyền

có quốc tịch Việc công nhận, thay đổi nhập quốc

tịch, thôi quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo

trình tự thủ tục do pháp luật về quốc tịch quy định

- Mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước ?

HS: Trả lời cá nhân

- Nêu các quyền của công dân mà em biết

HS: Các quyền của công dân (Hiến pháp 1992) Ví

dụ: Quyền học tập, quyền nghiên cứu khoa học kĩ

thuật, quyền hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ, quyền

tự do đi lại, cư trú

- Nêu các nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước

mà em biết

HS: Nghĩa vụ học tập, bảo vệ Tổ quốc Công dân

phải làm nghĩa vụ quân sự Nghĩa vụ tôn trọng và

bảo vệ tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng

Nghĩa vụ tuân theo hiến pháp và pháp luật Nghĩa

vụ đóng thuế và lao động công ích

Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam

- Mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước: + Công dân có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước

+ Công dân được Nhà nước bảo vệ và bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

4 Củng cố

- GV yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

- HS làm bài tập d trong SGK

5 Dặn dò

- Học bài cũ

- Làm bài tập c, đ trong SGK

- Xem trước nội dung bài 14

Trang 9

Tuần 24 Tiết 23 Ngày soạn: 11/02/2012 Ngày dạy: 13-25/02/2012

Bài 14 THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông

- Một số quy định khi tham gia giao thông

- Biết được tín hiệu đèn giao thông và một số biển báo thông dụng trên đường

- Hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông

2 Kĩ năng

- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng với hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông

- Biết thực hiện đúng quy định về trật tự an toàn giao thông và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện tốt

3 Thái độ

- Tôn trọng những quy định về trật tự an toàn giao thông

- Đồng tình, ủng hộ các hành vi thực hiện đúng và phê phán những hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông

II THIẾT BỊ

- Hệ thống biển báo

- Luật Giao thông đường bộ

III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là công dân ? Căn cứ để xác định công dân của một nước ?

- Nêu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới

Một số nhà nghiên cứu nhận định rằng: Sau chiến tranh và thiên tai thì tai nạn giao thông là thảm hoạ

thứ 3 gây ra cái chết và thương vong cho loài người Vì sao họ lại khẳng định như vậy? Chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng đó? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu bài: Thực hiện trật tự an toàn giao thông

b Nội dung bài mới

Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Cho HS quan sát bảng thống kê về tình hình

tai nạn giao thông SGK

HS: Đọc phần thông tin sự kiện ở SGK

GV: Em có nhận xét gì về tai nạn giao thông ở

trong nước và ở địa phương?

GV: Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn

giao thông? Nguyên nhân nào là phổ biến nhất?

Hoạt động 2: Cá nhân /Nhóm

GV đặt các câu hỏi:

1 Thông tin, sự kiện

a Tình hình tai nạn giao thông hiện nay:

- Ở trong nước và tại địa phương số vụ tai nạn giao thông có người chết và bị thương ngày càng tăng

b Nguyên nhân:

- Do ý thức của người tham gia giao thông chưa tốt

- Đường xấu và hẹp, người tham gia giao thông đông

- Phương tiện giao thông không bảo đảm an toàn

- Kém hiểu biết pháp luật về an toàn giao thông hoặc biết nhưng không tự giác chấp hành

2 Nội dung bài học

a Những quy định về đi đường:

Trang 10

- Khi đi bộ phải tuân theo những quy định nào?

- Khi đi xe đạp phải tuân theo những quy định

nào?

HS: Trả lời cá nhân

GV: Cho HS thảo luận xử lí 2 tình huống sau:

- Tan học về giữa trưa, đường vắng, muốn thể

hiện với các bạn mình, Hưng lái xe đạp thả 2 tay

và lạng lách, đánh võng Không may, xe Hưng

vướng phải quang gánh của bác bán rau đi bộ

cùng chiều dưới lòng đường Hãy nêu sai phạm

của Hưng và bác bán rau?

HS: Thảo luận xử lí tình huống

GV: Giới thiệu điều 30-Luật Giao thông đường

bộ

- Một nhóm 7 bạn học sinh đi trên 3 chiếc xe đạp

Các bạn đi hàng 3, có lúc 3 xe còn kéo, đẩy nhau

Theo em, các bạn HS này đã vi phạm những lỗi

gì về trật tự an toàn giao thông?

HS: Thảo luận xử lí tình huống

GV: Giới thiệu điều 29-Luật Giao thông đường

bộ

GV: Những quy định về đi đường đối với trẻ em?

HS: Trả lời cá nhân

- Người đi bộ:

+ Phải đi trên hè phố, lề đường, không có lề thì đi sát mép đường

+ Nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn

- Người đi xe đạp:

+ Không đi xe dàn hàng ngang, lạng lách đánh võng

+ Không đi vào phần đường dành cho người đi bộ hoặc phương tiện khác

+ Không sử dụng ô, điện thoại di động

+ Không sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, mang vác và chở vật cồng kềnh

+ Không buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh

- Đối với trẻ em:

+ Trẻ em dưới 12 tuổi không được đi xe đạp người lớn

+ Trẻ em dưới 16 tuổi không được lái xe gắn máy

4 Củng cố

GV yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

5 Dặn dò

- Học bài cũ

- Xem trước nội dung còn lại của bài 14

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w