- Hiểu nghĩa các từ trong bài: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá một cú trời giáng,… - Hiểu nội dung của bài: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu tr[r]
Trang 1TUẦN:23 Ngày soạn:
Ngày dạy:
MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: BÁC SĨ SÓI
I Mục tiêu
- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bày nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá
một cú trời giáng,…
- Hiểu nội dung của bài: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa
II Các kĩ năng cơ bản được GD
Ra quyết định
Ứng phó với căng thẳng
III.Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Trình bày ý kiến cá nhân
Đặt câu hỏi
Thảo luận cặp đôi chia sẻ
IV Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (nếu có)
- HS: SGK
V Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.Kt Bài cũ :Cò và Cuốc.
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc
và trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và
Cuốc
-GV nhận xét và chấm điểm HS.
3.Dạy bài mới
Khám phá
- Yêu cầu HS mở sgk trang 40 và đọc
tên chủ điểm của tuần
- Giới thiệu: Bác sĩ Sói.
- Hát
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu -HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn
- Chủ điểm Muông thú.
- Theo dõi GV giới thiệu
Trang 2Kết nối
Luyện đọc bài
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc:
+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch
+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất
bình tĩnh
b) Luyện phát âm
-Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối
tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho
đến hết bài Theo dõi HS đọc bài để phát
hiện lỗi phát âm của các em
-Trong bài có những từ nào khó đọc?
(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên
bảng lớp)
-Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc
bài
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài
Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS,
nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Bài tập đọc gồm mấy đoạn? Các
đoạn được phân chia ntn?
-Trong bài tập đọc có lời của những ai?
-Giảng: Vậy chúng ta phải chú ý đọc để
phân biệt lời của họ với nhau
- Mời 1 HS đọc đoạn 1
- Khoan thai có nghĩa là gì?
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu
văn thứ 3 của đoạn, sau khi HS nêu
cách ngắt giọng, GV giảng chính
xác lại cách đọc rồi viết lên bảng và
-Theo dõi GV đọc bài 1 HS khá đọc mẫu lần 2
-HS đọc bài
-Từ: (toan, mũ, khoan thai, giở
trò, giả giọng, chữa giúp, bác sĩ, rên rỉ, bật ngửa, cẳng, vỡ tan
-Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
-Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
-Bài tập đọc gồm ba đoạn:
+ Đoạn 1: Thấy Ngựa đang ăn cỏ
… tiến về phía Ngựa.
+ Đoạn 2: Sói đến gần … Phiền
ông xem giúp.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
-Bài tập đọc có lời của người kể chuyện, lời của Sói, lời của Ngựa
-1 HS khá đọc bài
-Khoan thai có nghĩa là thong thả,
không vội
-Tìm cách và luyện ngắt giọng câu:
Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào
Trang 3cho cả lớp luyện đọc câu này.
-Đoạn văn này là lời của ai?
Để đọc hay đoạn văn này, các con cần
đọc với giọng vui vẻ, tinh nghịch
- Mời HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc chú giải các từ:
phát hiện, bình tĩnh, làm phúc.
- đọc mẫu)
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Mời HS đọc đoạn 3
-Yêu cầu HS giải thích từ: cú đá trời
giáng.
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu
văn cuối bài và luyện đọc câu này
-Gọi HS đọc lại đoạn 3
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo
đoạn, đọc từ đầu cho đến hết bài
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 HS và yêu cầu luyện đọc
theo nhóm
Thi đua đọc bài
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc
nối tiếp, phân vai Tổ chức cho các
cá nhân thi đọc đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương các em
đọc tốt
d) Đọc đồng thanh
Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
-Đoạn văn này là lời của người kể chuyện
- HS đọc lại đoạn 1
1 HS khá đọc bài
1 HS đọc bài
Theo dõi hướng dẫn của Gv -1 HS khá đọc bài
-Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc:
Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm,/ nó tung vó đá 1 cú trời giáng,/ làm Sói bật ngửa,/ bốn cẳng huơ giữa trời,/ kính vỡ tan,/ mũ văng ra…//
- 3 HS đọc bài theo yêu cầu
- Luyện đọc theo nhóm 2
-Thi đọc theo hướng dẫn của GV
Hs lắng nghe
Trang 5TUẦN:23 Ngày soạn:
Ngày dạy:
MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: BÁC SĨ SÓI
I Mục Tiêu
- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bày nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, làm phúc, đá
một cú trời giáng,…
- Hiểu nội dung của bài: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa
- TL được các câu hỏi trong SGK
II Các kĩ năng cơ bản được GD
Ra quyết định
Ứng phó với căng thẳng
III.Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Trình bày ý kiến cá nhân
Đặt câu hỏi
Thảo luận cặp đôi chia sẻ
IV Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.Kt bài cũ
- Bác sĩ Sói ( Tiết 1 )
3.Dạy Bài mới
Khám phá
- Bác sĩ Sói ( Tiết 2 )
Kết nối : Tìm hiểu bài ( trình bày ý
kiến cá nhân
- GV đọc lại toàn bài một lần
- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của
Sói khi thấy Ngựa?
- Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm
lừa Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa
- Hát
- HS đọc bài
-Theo dõi bài đọc của GV và đọc thầm theo
-Đọc đoạn 1 và trả lời: Sói thèm
rỏ dãi.
-Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang
đi khám bệnh để lừa Ngựa
Trang 6Ngựa bằng cách nào?
-Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám
chân cho Ngựa?
-Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại
bị Ngựa đá cho một cú trời giáng, em
hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá (Hướng
dẫn HS đọc kĩ hai câu cuối bài để tả lại
cảnh này)
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo luận với nhau để chọn tên gọi khác cho câu chuyện và giải thích
vì sao lại chọn tên gọi đó
-Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu
chuyện muốn gửi đến chúng ta bài học
gì?
Luyện đọc lại truyện
- GV tổ chức cho HS đọc lại bài
-Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ
“bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau
-Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy
-HS phát biểu ý kiến theo yêu cầu Ví dụ: Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờ khám bệnh, Sói tưởng đã lừa được Ngựa thì mừng lắm Nó bèn mon men lại phía sau Ngựa định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa, chẳng ngờ đâu Ngựa đã chuẩn bị sẵn sàng nên khi vừa thấy Sói cúi xuống đúng tầm, Ngựa liền tung một cú đá trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra
- 1 HS đọc bài
-Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm Ví dụ:
+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây
là hai nhân vật chính của truyện
+ Chọn tên là Lừa người lại bị
người lừa vì tên này thể hiện nội
dung chính của truyện
+ Chọn tên là Chú Ngựa thông
minh vì câu chuyện ca ngợi sự
thông minh nhanh trí của Ngựa -Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng
ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa -Luyện đọc lại bài
Trang 7theo hình thức phân vai.
4 Củng cố
- Qua câu chuyện em rút ra được
bài học gì?
-GV nhận xét tiết học
5Dặn do:ø HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Nội quy Đảo Khỉ
- HS trả lời
- Bạn nhận xét
Hs lắng nghe
Trang 9TUẦN:23 Ngày soạn:
Ngày dạy:
MÔN: TẬP ĐỌC
BÀI :NỘI QUY ĐẢO KHỈ
I Mục tiêu
- Biết nghỉ hơi đúng chỗ: đọc rõ ràng rành mạchđược từng điều trong bàn nội quy
- Đọc đúng các từ ngữ mới, từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Hiểu nghĩa các từ: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái chí,…
- Hiểu nội dung của bài: Nội quy là những điều quy định mà mọi người đều phải tuân theo
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghisẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.Kt bài cũ :Bác sĩ Sói.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài
Bác sĩ Sói
Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và
chấm điểm
3.Dạy bài mới
Giới thiệu bài
-Gọi 1 HS mở sgk và đọc tên bài tập đọc
sẽ học
-Khi đến trường, các con đã được học
bản nội quy nào?
- Vậy con hiểu thế nào là nội quy?
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được
học bài Nội quy Đảo Khỉ, qua đây chúng
- Hát
-HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi 1, 2 của bài
-HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi 3, 4 của bài
- Nội quy Đảo Khỉ.
-Con được học nội quy của trường
-Nội quy là những quy định mà mọi người đều phải tuân theo
Hs lắng nghe và nhắc lại
Trang 10ta sẽ thêm hiểu về một bản nội quy.
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát
âm đã ghi trên bảng phụ, tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm
-Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ
sung các từ cần luyện phát âm lên bảng
ngoài các từ đã dự kiến Chú ý theo dõi
các lỗi ngắt giọng
c) Đọc cả bài
Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
-Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và
yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi
HS đọc bài theo nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Tìm hiểu bài
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài
- Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
- Con hiểu những điều quy định nói
trên ntn?
-1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi bài trong sgk
-5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp
đọc đồng thanh các từ khó: tham
quan, khành khạch, khoái chí,…
các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ như:
-HS tiếp nối nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc 1 câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài
-2 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi
HS đọc 1 phần, HS 1 đọc phần giới thiệu, HS 2 đọc phần nội quy
-Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
-Cả lớp đọc đồng thanh bản nội quy
-1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi -Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều -HS chia nhóm và thảo luận để trả lời câu hỏi này Mỗi nhóm 4
HS Sau đó, các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả:
+ Điều 1: Mua vé tham quan
trước khi lên đảo Mọi quý khách
khi lên đảo tham quan đều phải mua vé vì Đảo Khỉ cần có tiền để chăm sóc đàn khỉ, trả công
Trang 11Nhận xét và tổng kết ý kiến của HS.
+Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại
khoái chí?
4 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bịbài mới
cho cán bộ công nhân làm việc trên đảo
+ Điều 2: Không trêu chọc thú
nuôi trong chuồng: Nếu thú nuôi
trong chuồng bị trêu chọc, chúng sẽ tức giận, có thể gây nguy hiểm cho người trêu chọc nên không được trêu chọc thú nuôi trong chuồng
+ Điều 3: Không cho thú ăn các
loại thức ăn lạ: Khi cho thú ăn
các loại thức ăn lạ có thể làm chúng bị mắc bệnh, vì thế khách tham quan không được cho thú ăn các loại thức ăn lạ
+ Điều 4: Giữ vệ sinh chung trên
đảo: Khách tham quan không
được vứt rác, khạc nhổ, đi vệ sinh bừa bãi vì như thế sẽ làm ô nhiễm môi trường trên đảo, ảnh hưởng đến sức khoẻ của thú nuôi trên đảo và đến chính khách tham quan
-Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế và không bị làm phiền, khi mọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải tuân theo nội quy của Đảo
- 1 HS đọc lại bài tập đọc
Hs lắng nghe
Trang 13TUẦN:23 Ngày soạn:
Ngày dạy:
MÔN: CHÍNH TẢ
BÀI: BÁC SĨ SÓI
I Mục tiêu
- Chép đúng, không mắc lỗi đoạn văn tóm tắt truyện Bác sĩ Sói.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n, ươc/ươt.
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học
1Ổn định
2 KtBài cũ
3.Dạy Bài mới
Giới thiệu:
- Bác sĩ Sói.
Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn
cần chép một lượt sau đó yêu cầu
HS đọc lại
- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập
đọc nào?
- Nội dung của câu chuyện đó thế
nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?
- Hát
Hs nhắc lại
-2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng
-Bài bác sĩ sói.
-Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cú trời giáng
-Đoạn văn có 3 câu
-Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một ô vuông và viết hoa chữ
Trang 14- Lời của Sói nói với Ngựa được
viết sau các dấu câu nào?
Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Những chữ nào trong bài cần phải
viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép
các chữ bắt đầu bằng gi, l, ch, tr các chữ có dấu hỏi, dấu ngã
- Yêu cầu HS viết các từ này vào
bảng con, gọi 2 HS lên bảng viết
-Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS
nhìn bảng chép
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân
tích các từ khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Trò chơi thi tìm từ
Bài 2
-Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu HS
cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ
màu và yêu cầu HS thảo luận cùng nhau
tìm từ theo yêu cầu Sau 5 phút, đội nào
tìm được nhiều từ hơn là đội thắng cuộc
cái đầu tiên
-Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép
+Dấu chấm, dấu phẩy
+Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và các chữ đầu câu
-Tìm và nêu các chữ: giả làm,
chữa giúp, chân sau, trời giáng,…
-Viết các từ khó đã tìm được ở trên
-Nhìn bảng chép bài
-Soát lỗi theo lời đọc của GV
-Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống
Làm bài theo yêu cầu của GV Đáp án:
i nối liền, lối đi; ngọn lửa,
một nửa.
ii ước mong, khăn ướt; lần
lượt, cái lược
- HS nhận xét bài của bạn và chữa bài nếu sai
Một số đáp án:
a) lá cây, lành lặn, lưng, lẫn,
Trang 15-Tổng kết cuộc thi và tuyên dương nhóm
thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui
trong bài tập 3 và làm các bài tập chính tả trong Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
- Chuẩn bị: Ngày hội đua voi…
lầm, làm, la hét, la liệt, lung lay, lăng Bác, làng quê, lạc đà, lai
giống,… nam nữ, nữ tính, nàng tiên, nâng niu, náo động, nức nở,
nạo vét, nảy lộc, nội dung,…
b) ước mơ, tước vỏ, trầy xước,
nước khoáng, ngước mắt, bắt chước, cái lược, bước chân, khước từ,…; ướt áo, lướt ván, trượt ngã, vượt sông, tóc mượt, thướt
tha,…
Hs lắng nghe