- H\s thuộc lời ca, thể hiện tình cảm hồn nhiên , trong sáng, hát đúng giai điệu bài hát Màu xanh quê hương - HS tập lấy hơi để thực hiện các câu hát nhanh , vân động theo nhạc, trình bà[r]
Trang 1Tuần 24
Thứ hai ngày 8 tháng 2 năm 2010
Chào cờ
Tập trung toàn trường
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh: Hệ thống hoá, củng cố các kiến thức về diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Vận dụng công thức tính diện tích, thể tích để giải các bài tập có liên quan với yêu cầu tổng hợp hơn
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Công thức tính thể tích hình lập phương?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1: Học sinh làm vở
Bài 2: Hướng dẫn học sinh thảo
luận
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 3: Hướng dẫn học sinh làm vở
- Giáo viên chấm chữa
- Học sinh làm, trình bày, nhận xét
Diện tích một mặt của hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 cm2
Diện tích toàn phần của hình lập phương là:
2,5 x 2,5 x 6 = 37,5 (cm2) Thể tích của hình lập phương là:
2,5 x 2,5 x 2,5 = 15,625 (cm3)
Đáp số: 15,625 cm3
37,5 cm2
6,25 cm2
- Học sinh thảo luận, trình bày nhận xét
- Học sinh làm cá nhân, trình bày
- Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
- Thể tích khối gỗ hình lập phương cắt đi là:
4 x 4 x 4 = 64 (cm3)
- Thể tích phần gỗ còn lại là:
270 – 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3
4 Củng cố: - Hệ thống nội dung
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: - Về nhà làm bài tập VBT.
Trang 2Âm nhac Học hát bài: Màu xanh quê hương
I Mục tiêu
- H\s thuộc lời ca, thể hiện tình cảm hồn nhiên , trong sáng, hát đúng giai điệu bài hát Màu xanh quê hương
- HS tập lấy hơi để thực hiện các câu hát nhanh , vân động theo nhạc, trình bày bài hát theo nhóm, cá nhân
- Góp phần giáo dục HS thêm yêu thích những làn đIệu dân ca
II Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo viên : giáo án, SGK, đồ dùng học môn,nhạc cụ quen dùng
- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập
III hoạt động dạy học
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
a giới thiệu bài hát
b đọc lời ca
- đọc lời 1
- đoc lời 2
- bài hát sử dụng kí hiệu âm nhạc là dấu
ngân tự do và dấu luyến ngắt
HS thực hiện
c Nghe hát mẫu
- Cảm nhận ban đầu của h\s 1-2 h\s trả lời
d khởi động giọng
- GV đàn chuỗi âmm ngắn ở giọng son
trưỏng HS nghe và đọc bằng nguyên âm la
HS khởi động giọng
e tập hát từng câu
- Bắt nhịp 1-2 để HS thực hiện HS thực hiện những câu tiếp
g hát toàn bài HS hát cả bài trình bày bài hát kết hợp gõ
đệm theo nhịp, thể hiện đúng những chỗ chuyển quãng 5, quãng 8 trong bài
3 củng cố HS hát cả bài trình bày bài hát kết hợp gõ
đệm theo nhịp, thể hiện đúng những chỗ chuyển quãng 5, quãng 8 trong bài
4 Dặn dò:
- Hướng dẫn về nhà ôn bài học thuộc bài hát
Tập đọc Luật tục xưa của người ê- đê
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài với giọng nhẹ nhàng, rành mạch, trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản
- Từ ngữ: luật tục, Ê- đê, song, co, tang chứng, nhân chứng, …
Trang 3- ý nghĩa: người Ê- đê từ xưa đã có luật tục quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng Từ luật tục của người Ê- đê, học sinh hiểu xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người phải sống, làm việc theo pháp luật
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn “Tôi không hỏi mẹ cha … là có tội”
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Học sinh đọc bài thơ: Chú đi tuần
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc, rèn
đọc đúng và giải nghĩa từ
b) Tìm hiểu bài
- Người xưa đặt ra luật tục để làm gì?
- Kể những việc mà người Ê- đê xem
là có tội
- Tìm những chi tiết trong bài cho
thấy đồng bào Ê- đê quy định xử
phát rất công bằng?
- Kể tên một số luật của nước ta hiện
nay mà em biết?
c) Luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu đoạn luyện đọc
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh theo dõi
- Học sinh luyện đọc nối tiếp kết hợp
đọc đúng, đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1- 2 học sinh đọc trước lớp cả bài
- Người xưa đặt ra luật tục để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng
- Tôi không hỏi me cha- Tội ăn cắp- Tội giup kẻ có tội- Tôi …
- Chuyện nhỏ thì xử nhẹ, chuyện lớn thì
xử nặng … an hem cũng xử như vậy
- Tang chứng phải chắc chắn, … tai nghe mắt thấy thì tang chứng mới có giá trị
- Luật giáo dục, Luật phổ cập tiểu học, Luật bảo vệ, Luật chăm sóc và giáo dục trẻ em,…
- 3 học sinh đọc nối tiếp củng cố nội dung, going đọc
- Học sinh theo dõi
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trước lớp
4 Củng cố: - Nội dung bài.
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò: Về luyện đọc cảmdiễnbài.
Địa lí
ôn tập
I Mục tiêu: - Học sinh học xong bài này, giúp học sinh.
- Xác định và mô tả được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ Châu Âu, châu á
- Biết hệ thống hoá các kiến thức cơ bản về Châu Âu, Châu á
- Biết so sánh ở mức độ đơn giản để thấy được sự khác biệt giữa 2 châu lục
- Điền đúng tên, vị trí (hoặc đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí của 4 dãy núi: Hi-ma-lay-a, Trường sơn, U- ran, An-pơ trên bản đồ tự nhiên thế giới)
Trang 4II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập vẽ lược đồ Châu á, Châu Âu
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Nêu vị trí địa lí của nước Nga, nước Pháp?
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài mới
* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
+ Tên châu á, châu Âu, Bắc Băng
Dương, Thái Bình Dương, Đại Tây
Dương, Địa Trung Hải
+ Tên một số dãy núi: Hi-ma-lay-a,
Trường Sơn, U- ran; An-pơ
- Giáo viên sửa chữa
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một
phiếu in có bảng như trong sgk
- Giáo viên và học sinh nhận xét rồi rút
ra lời giải đúng
- Học sinh trình bày vào phiếu học tập
- Đại diện 1 số nhóm trình bày
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Nhóm trởng lên trình bày
Diện tích - 44 triệu km2, lớn nhất trong
các châu lục
- Rộng: 10 triệu km2
Địa hình - Núi và cao nguyên chiếm
3/4 diện tích, có đỉnh núi Ê-vơ-rét cao nhất thế giới
- Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích, kéo dài từ tây sang đông
Chủng tộc - Đa số là người da vàng - Chủ yếu là người da trắng
Hoạt động kinh tế - Làm nông nghiệp là chính - Hoạt động công nghiệp phát triển
3 Củng cố: - Nhận xét giờ học.
4 Dặn dò: Về nhà học bài.
Thứ ba ngày 9 tháng 2 năm 2010
Chính tả (Nghe- viết) Núi non hùng vĩ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe viết đúng chính tả bài Núi non hùng vĩ
- Nắm chắc cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam (chú ý nhóm tên người, tên địa lí vùng dân tộc thiểu số)
II Chuẩn bị:
Bút dạ và một số phiếu to
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
2 học sinh viết laị bảng những tên riền trong đoạn thơ Cửa gió Tùng Chinh
3 Bài mới:
Trang 5a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn học sinh nghe viết chính tả:
- Giáo viên đọc bài chính tả Núi non hùng vĩ
- Nhắc học sinh chú ý từ viết sai
+ Tền địa lí
- Cho học sinh luyện viết vào giấy nháp
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn của câu
- Giáo viên đọc chậm
- Nhận xét, chấm chữa
c Hướng dẫn làm bài chính tả
Bài 2:
- Học sinh phát biểu ý kiến- nói cá tên riêng:
+ Tên người, tên dân tộc:
+ Tên đia lí
Bài 3:
Cho HS làm bài tteo nhóm
1 Ai từng đóng cọc trên sông Đánh tan
thuyền giặc, nhuộm hang sóng xanh?
2 Vua nào thần tốc quân hành
Mùa xuân đại phá quân Thanh tới bởi?
3 Vua nào tập trận đùa chơi
Cơ lau phất trận một thời ấu thơ?
4 Vua nào thảo Chiếu dời đô?
5 Vua nào chủ xướng Hội thơ Tao Đàn?
- Cho học sinh cả lớp nhẩm thuộc lòng các
câu đố
- Giáo viên cho học sinh thi thuộc lòng câu
đố
- Học sinh theo dõi
Tày đình, hiểm trơr, lồ lộ
Hoàng Liên Sơn, Phan- xi- Păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai …
- Học sinh viết bài
- Học sinh chép bài
- Đọc yêu cầu bài
- Đọc thầm đoạn thơ, tìm tên riêng + Đam Săn, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma, Dơ- hao, Mơ- nông
+ Tây Nguyên (sông) Ba
- Đọc yêu cầu bài
- Đại diện lên bảng trình bày
(Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng
Đạo) Vua Quang Trung (Nguyễn Huệ)
Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh)
Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn)
Lê Thánh Tông (Lê Tư Thành)
4 Củng cố:- Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ
5 Dặn dò: Yêu cầu ghi nhớ BT2
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán
- Tính thể tích hình lập phương, khối tạo thành từ các hình lập phương
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên chữa bài 3 tiết trước.
- Nhận xét, cho điểm
Trang 62 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài 1:
- Hướng dẫn làm ví dụ như sgk
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm a, b
35% = 30% + 5%
Bài 2: Làm vở
Bài 3: Làm nhóm
- Nhận xét, cho điểm
17,5% = 10 + 5% + 2,5%
a) 10% của 240 là: 24 5% của 240 là: 12 2,5% của 240 là: 6 Vậy 17,5% của 240 là: 24 + 12 + 6 = 42 b) 30% của 520 là: 156
5% của 520 là: 26 Vậy 35% của 520 là: 156 + 26 = 162
Đọc yêu cầu bài 2
b) Thể tích hình lập phương lớn là:
64 : 2 x 3 = 96 (cm3) a) Tỉ số % giữa hình lập phương lớn và nhỏ là:
3 : 2 = 1,5 1,5 = 150%
- Đại diện lên trình bày
3 Củng cố:- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ
4 dặn dò: Chuẩn bị bài sau Giới thiệu hình trụ và hình cầu.
Thể dục Phối hợp chạy và bật nhảy- trò chơi “qua cầu tiếp sức”
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Tiếp tục ôn phối hợp chạy- mang vác, bật cao Yêu cầu thực hiện động tác tương
đối đúng
- Học mới phối hợp chạy và bật nhảy Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
- Chơi trò chơi: “Qua cầu tiếp sức” Yêu càu tham gia chơi tương đối chủ động
II Đồ dùng dạy học:
4 quả bóng chuyền hoặc bóng đá
III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
- Giới thiệu bài:
- Khởi động:
- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu mục tiêu, nhiệm vụ của giờ học
- Chạy chậm theo một hàng dọc quanh sân tập
- Ôn các động tác vươn thở, tay, chân, vặn, mình, …
- Một học sinh lên tập bài thể dục phát triển chung
2 Phần cơ bản:
Trang 7a Ôn phối hợp chạy- mang vác
b Ôn bật cao
- Nhận xét
c Học phối hợp chạy và bật cao:
- Giáo viên nêu tên và giải thích bài tập
kết hợp chỉ dẫn trên sân
d Chơi trò chơi:
- Chia lớp làm 3 đội
- Phổ biến luật chơi
- Tập theo tổ sau đó từng tổ báo cáo kết quả ôn tập do cán bộ lớp điều khiển
- 2 đợt, mỗi đợt bật liên tục 2- 3 lần
- Tập đồng loạt cả lớp theo lệnh của giáo viên
“Qua cầu tiếp sức”
3 Phần kết thúc:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ
- Dặn về tập luyện chạy đà bật cao
- Thả lỏng
- Đứng vỗ tay và hát
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: trật tự- an ninh
I Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng, hệ thống vốn từ về trật tự, an ninh
- Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và 100 tờ phiếu khổ to kẻ bài tập 2, bài tập 3
- Bút dạ và 3 tờ phiếu khổ to, mỗi từ chỉ ghi một cột trong bảng ở bài tập 4
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới: : Học sinh làm bài tập 1, 2.
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1:
- Lưu ý học sinh đọc kĩ nội dung từng
dòng để tìm đúng nghĩa của từ an ninh
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh
trao đổi để làm
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
Danh từ kết hợp với an ninh
Cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩ
quan an ninh, chiến sĩ an ninh, xã hội
an ninh, an ninh Tổ quốc
Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn cách làm như
- Một học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
- Học sinh suy nghĩ phát biểu ý kiến
- Dòng b, nêu đúng nghĩa của từ an ninh Yên ổn về chính trị và trật tự xã
hội
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài theo cặp
- Nhóm trưởng lên trình bày
Động từ kết hợp với an ninh
bảo vệ an ninh, giữ gìn an ninh, giữ
vững an ninh, củng cố an ninh, quấy rối an ninh
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
a) Từ ngữ chỉ người, cơ quan, tổ chức,
Trang 8bài tập 2.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 4:
- Giáo viên dán lên bảng phiếu kẻ bảng
phân loại
* Từ ngữ chỉ việc làm
* Từ ngữ chỉ cơ quan tổ chức
* Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự
bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên
thực hiện công việc bảo vệ trật tự an ninh: công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan, tổ chức, cơ quan an ninh, thẩm phán
b) Từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ trật tự
an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự an ninh: xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
- Học sinh đọc yêu cầu bài 4
- Học sinh làm việc theo nhóm
- 3 học sinh lên dán trên bảng rồi đọc kết quả
- Nhớ số điện thoại của cha mẹ, nhớ
địa chỉ, số điện thoại của người thân
Gọi điện thoại 113; 114; 115 … kêu lớn để người xung quanh biết, …
- Nhà hàng, cửa hiệu, trường học, đồn công an, 113, 114, 115
- Ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè
4 Củng cố:- Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Giao bài về nhà.
Khoa Lắp mạch điện đơn giản
I Mục tiêu: Giúp học sinh biết:
- Làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện có nguồn điện là pin, để phát hiện vật dẫn điện hoặc cách điện
II Chuẩn bị:
Chuẩn bị theo nhóm: 1 cục pin, dây đồng hồ có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đén pin, một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt …) và một số vật khác bằng nhựa, xao su …
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của học sinh.
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Nhắc lại nội dung bài
trước
- Nguồn điện chạy trong mạch nào?
- Vật nào được gọi là cách điện, dẫn
điện?
- Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
- Cho quan sát về một số cái ngắt điện
+ Mạch kín + Vật dẫn điện là vật cho dòng điện chạy qua Vật cách điện là vật không cho dòng điện chạy qua
- Học sinh thảo luận đôi về vai trò của cái ngắt điện
Trang 9Hoạt động 3: Trò chơi: “Dò tìm mạch
điện”
- Giáo viên hướng dẫn: giáo viên chuẩn
bị một hộp kín, nắp hộp có gắn các
khuy kim loại được xếp thành 2 hàng
Trong hộ, một số cặp khuy được nối với
nhau Đậy nắp hộp lại
- Học sinh làm cái ngắt điện cho mạch
điện mới lắp
- Mỗi nhóm được phát một hộp kín
Mỗi nhóm sử dụg mạch chủ để đoán xem các cặp khuy nài được nối với nay Sau đó ghi kết quả dự đoán vào 1 tờ giấy
- Sau cùng một thời gian, các hộp kín của các nhóm được mở ra
3 Củng cố:- Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ
4 dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2010
Toán Giới thiệu hình trụ- giới thiệu hình cầu
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận dạng hình trụ, hình cầu
- Xác định đồ vật có dạng hình cầu
II Đồ dùng dạy học:
- Một số hộp có dạng hình trụ khác nhau
- Một số đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài:
a Giới thiệu hình trụ:
- Giáo viên đưa ra 1 vài hộp có dạng hình trụ:
hộp sữa, hộp chè,…
Giáo viên nêu: các hộp này có dạng hình trụ
- Giáo viên giới thiệu một số đặc điểm của hình
trụ
- Giáo viên đưa ra hình vẽ 1 vài hộp không có
dạng hình trụ để giúp học sinh biết đúng về hình
trụ
b Giới thiệu hình cầu
- Giáo viên đưa ra một vài đồ vật có dạng hình
cầu: quả bóng truyền, quả bóng bàn, …
- Giáo viên nêu: qủa bóng truyền có dạng hình
cầu, …
- Giáo viên đưa ra một số đ vật không có dạng
hình cầu để giúp học sinh nhận biết đúng về
- Học sinh quan sát
- Có 2 mặt đáy là 2 hình trong bằng nhau và một mặt xung quanh
- Học sinh quan sát
Trang 10hình cầu.
c Thực hành:
Bài 1:
- Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng
- Giá viên nhận xét
Bài 3:
- Giáo viên gọi một số học sinh nêu một vài ví
dụ về dạng hình trụ và hình cầu
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh nhận biết hình nào là hình trụ
- Hình A, C là hình trụ
- Học sinh quan sát rồi tìm xem hình nào là hình cầu
- Quả bóng bàn, viên bi có dạng hình cầu
- Giáo viên nêu 1 vài đồ vật có dạng
a) Hình trụ: thùng gánh nước, hộp chè, …
b) Hình cầu: Quả bóng truyền, viên
bi, …
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
Tập đọc Hộp thư mật
(Hữu Mai)
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài (chữ V, bu- gi, cần khởi động máy) Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện: khi hồi hộp, khi vui sướng, nhẹ nhàng, toàn bài toát lên vẻ bình tĩnh, tự tin của nhân vật
- Hiểu nội dung- ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Hai Long và những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mưu trí giữ đường dây liên lạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong bài tập đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài: “Luật tục xưa của ngời Ê- đê”
2 Dạy bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc
- Giáo viên viét lên bảng các từ ngữ
học sinh dễ đọc sai:
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên chia đoạn để học sinh dễ
luyện đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu đáp lại
+ Đoạn 2: Tiếp đến ba bước chân
- 2 học sinh khá, giỏi đọc toàn bài
- Cả lớp quan sat tranh minh hoạ (sgk)
- 1 học sinh đọc lại, cả lớp nhẩm đọc theo
- Từng học sinh đọc nối tiếp nhau đọc theo đoạn
- Học sinh luyện đọc theo cặp