1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài dạy các môn lớp 2 - Tuần 12

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 170,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được 1vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm ,giúp đỡ bạn bè trong học tập ,lao động và sinh hoạt hàng ngày 2.. H/s có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp [r]

Trang 1

Tuần 12

Thứ 2 ngày 15 tháng 11năm 2010

Tập đọc: Sự tích cây vú sữa

I.Mục tiêu:

1 Đọc:

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

2 Hiểu

- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Truyện cho ta thấy tình cảm thương yêu sâu nặng của người mẹ dành cho con.(trả lời được câu hỏi 1,2,3,4-HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5)(lồng BVMT-khai thác trực tiếp bài )

3 Thái độ :GDHS có tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ

4 Các kĩ năng sống được giáo giục trong bài:

a, Xác định giá trị: nhận biết được ý nghĩa của câu truyện, từ đó xác định

được tính chịu khó , siêng năng, vâng lời cha mẹ để trở thành con ngoan

b, Thể hiện sự cảm thông( hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của người khác)

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ bài tập đọc Một cành nhỏ vú sữa

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài “ Cây xoài của ông em” 2 em

+ Tìm những hình ảnh đẹp của cây

xoài cát?

+ Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu

sắc ntn?

+ Nhận xét và cho điểm

B Bài mới: 1 Giới chủ điểm và giới thiệu bài

- Dùng tranh để giới thiệu Học sinh quan sát

2 Luyện đọc:

a Giáo viên đọc bài: giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, giàu cảm xúc, nhấn giọng ở

các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

b Luyện đọc câu- kết hợp đọc từ khó:

- Luyện đọc câu HS đọc nối tiếp từng câu trong bài

- Luyện đọc: chẳng nghỉ, trở ra, nở

trắng mỏi mắt, xuất hiện

Học sinh luyện đọc

Trang 2

c Luyện đọc từng đoạn- kết hợp giải nghĩa từ:

- Học sinh luyện đọc từng đoạn

+ Hướng dẫn ngắt câu dài:

Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa

trắng trào ra/ ngọt thơm như sữa mẹ.//

+ Giảng từ: “ vùng vằng” tỏ ý giận dỗi cáu kỉnh

“ la cà” ghé qua chỗ này, dừng ở chỗ khác để chơi

“ mỏi mắt chờ mong” chờ đợi, mong mỏi

- Đọc đoạn nối tiếp - 3 h/s đọc nối tiếp

g Đọc đồng thanh

1 em đọc toàn bài

Đọc đoạn 2

TIÊT 2

3 Tìm hiểu bà

+Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng, vùng

vằng bỏ đi

+ Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm

đường về nhà?

- Vì vừa đói, vừa rét lại bị trẻ lớn hơn

đánh

+ Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã

làm gì?

Gọi mẹ khản tiếng rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc + Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế

nào?

Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây, rồi hoa rụng quả xuất hiện,…

+ Em hiểu trổ ra là như thế nào? Nhô ra, mọc ra

+ Thứ quả ở cây này có gì lạ? Lớn nhanh, da căng mịn, màu xanh

óng ánh tự rơi vào lòng cậu bé Khi môi cậu chạm vào bỗng xuất hiện một dòng sữa trắng trào ra

Trang 3

+ Những nét nào ở cây gợi lên hình

ảnh của mẹ?

Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, cây xoà cành ôm cậu bé như tay mẹ

âu yếm vỗ về

+ Em hiểu “ đỏ hoe” như thế nào?

G/v đưa cành vú sữa cho h/s xem 2 mặt

của lá

Màu đỏ của mắt đang khóc

+Em hiểu “ xoà cành” như thế nào? xoè rộng cành để bao bọc

- Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu

bé sẽ nói gì?

Thảo luận nhóm 2

Đại diện nhóm trả lời

4 Luyện đọc lại

-Đọc bài

-HS khác nhận xét

5 cũng cố dặn dò

Theo em tại sao mọi người lại đặt tên

cho cây là vú sữa?

2 em thi đọc

- Vì trái cây chín có dòng nước trắng ngọt thơm như sữa mẹ

+ Câu chuyện này nói lên điều gì?

Qua bài này các em rút cho mình bài

học gì?

Nói lên tình thương yêu sâu nặng của

mẹ đối với con Ngoan ,nghe lời bố mẹ ,yêu thương kình trọng bố mẹ

-Về đọc lại bài – Chuẩn bị cho tiết kể chuyện

Toán: Tìm số bị trừ

I.Yêu cầu: -Biết tìm Xtrong các bài tập dạng X-a=b(với a,b là các số có

không quá hai chữ số )bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ )

-Vẽ được đoạn thẳng ,xác định điểm là giao của 2 đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó (giảm B1g,B2 cột4,5 B3)

-Rèn tính cẩn thận và ý thức tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

Tờ bìa kẻ 10 vuông như bài học

III Hoạt động dạy học:

A Giới thiệu bài.

B Dạy học bài mới.

Trang 4

1, Giới thiệu cách tìm số bị trừ chưa biết.

G/v gắn 10 ô vuông lên bảng

- Có bao nhiêu ô vuông? - 10 ô vuông

- Cắt bớt 4 ô còn lại mấy ô? - 6 ô vuông

-Làm thế nào ra 6 ô? - 10 - 4 = 6

- G/v ghi phép trừ - h/s đọc

- Y/c h/s nêu têngọi các số trong phép

trừ?

- 2 h/s nêu

- G/v nêu bài toán2:Có một mảnh giấy được chia thành 2 phần Phần thứ nhất

có 6 ô vuông, phần thứ hai có 4 ô vuông

- Hỏi hai phần có bao nhiêu ô vuông?

- Muốn biết hai phần có bao nhiêu ô

vuông ta làm thế nào?

- Làm phép cộng 6 + 4 = 10

G/v ghi phép tính 10 = 6 + 4

- Y/c h/s nêu mối quan hệ giữa phép

cộng và phép trừ

- Nếu sốbị trừ chưa biết thì làm thế nào

để tìm được?

- Ta gọi số bị trừ chưa biết là x, ta có: - H/s nêu phép tính x - 4 = 6

- Nêu tên gọi chữ và số trong phép trừ

Dựa vào mối quan hệ, nêu cách tìm x - x = 6 + 4

x = 10

- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? - Lấy hiệu cộng với số trừ

- G/v ghi quy tắc - 5 h/s nhắc lại

Lưu ý khi trình bày, chữ x viết thẳng

dưới số trừ

2 Thực hành

Baì1: Tìm x

Gọi h/s làm miện bài a, các bài còn lại

h/s làm bảng con

- làm bài theo y/c

x-4=8 x-9=18

x =8+4 x =18+9

x =12 x =27

- Y/c nhắc lại cách tìm số bị trừ

Bài2: G/v treo bảng phụ gọi h/s đọc y/c - 1 h/s đọc

Trang 5

- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

Y/c h/s làm vào vở - Làm bài vào vở, 1 h/s làm bảng

phụ

- Nhận xét bài làm của h/s, ghi điểm

2HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau Bài4: Gọi h/s đọc y/c

-.HS vẽ đoạn thẳng ABvà CDvào vở

Rồ ghi tên điểm 2đoạn thẳng cắt nhau

3 Củng cố dặn dò Nếu còn thời gian tổ

chức cho h/s chơi trò chơi theo nội dung

của bài 3 dưới hình thức thi tiếp sức

1HS lên bảng vẽ

- tự làm bài, 1 h/s lên bảng làm

Đạo đức: Quan tâm giúp đỡ bạn ( T1)

I.Mục tiêu:

1 H/s biết- Sự cần thiết của việc quan tâm, giúp đỡ bạn

- Nêu được 1vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm ,giúp đỡ bạn bè trong học tập ,lao động và sinh hoạt hàng ngày

2 H/s có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng

3 H/s có thái độ:

- Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh

- Đông tình với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè

II Đồ dùng dạy học.

Câu chuyện Trong gìơ ra chơi

III Các hoạt động dạy học.

Khởi động: Cả lớp hát bài Tìm bạn thân.

Hoạt động 1: Kể chuyện Trong giờ ra chơi.

Mục tiêu: Giúp h/s hiểu được biểu hiện cụ thể thể của việc quan tâm, giúp đỡ

bạn

Cách tiến hành:

1 G/ kể chuyện Trong giờ ra chơi

Trang 6

- Gọi h/s đọc lại câu chuyện, cả lớp đọc thầm.

2 Y/c h/s thảo luận theo các câu hỏi

sau

+ Các bạn lớp 2A đã làm gì khi bạn

Cường bị ngã?

+Em có đồng tình với việc làm của

các bạn ở lớp 2A không? Tại sao?

- Đại diện các nhóm trình bày

- G/v nhận xét: Khi bạn ngã, em cần

hỏi thăm và nâng bạn dậy đó là biểu

hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn

Hoạt động2: Việc làm nào là đúng?

- Thảo luận nhóm bàn

Các nhóm khác nghe, góp ý

Mục tiêu: Giúp h/s biết được một số biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè

Cách tiến hành:

- Gọi h/s đọc y/c bài 2

- G/v giao cho h/s làm việc theo

nhóm

- Gọi các nhóm trình bày

- Gọi 2 h/s nhắc lại nội dung những

bức tranh thể hiện sự quan tâm, giúp

đỡ bạn

+ Trong những biểu hiện của sự quan

tâm giúp đỡ bạn con đã thực hiện

được những việc làm nào?

- G/v khen ngợi các em có nhiều việc

làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ

bạn

- G/v kl: Luôn vui vẻ, chan hoà với

- 2 h/s đọc

- Làm việc theo nhóm bàn

Quan sát tranh và chỉ ra được những hành vi nào là quan tâm, giúp đỡ bạn? Tại sao?

- Đại diện các nhóm trình bày Lần lượt từng nhóm trình bày từng bức tranh

- Nhiều h/s có ý kiến

Trang 7

bạn, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp

khó khăn trong học tập, trong cuộc

sống là quan tâm, giúp đỡ bạn bè

Hoạt động 3: Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn?

Mục tiêu: Giúp h/s biết được lí do vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn

Cách tiến hành:

- Gọi h/s đọc y/c bài 3

- Y/c h/s làm bài vào vở

- Bày tỏ ý kiến bằng thẻ, giải thích lí

do tại sao?

- Con đã bao giờ nhận được sự quan

tâm của bạn chưa, lúc đó con cảm

thấy thế nào?

- 1 h/s đọc

- Nhiều ý kiến

G/v kl: Quan tâm, giúp đỡ bạn là việc làm cần thiết của mỗi h/s Khi quan

tâm đến bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn càng thêm thân thiết, gắn bó

Trang 8

Thứ 3 ngày 16 tháng 11 năm 2010

Chính tả: Nghe - Viết) Sự tích cây vú sữa.

I Mục tiêu:

- Nghe và viết lại chính xác đoạn: Từ các cầnh lá… Như sữa mẹ trong bài tập đọc Sự tích cây vú sữa,trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Làm đúng các bài tập chính tả BT2,BT3a

-Rèn ý thức giữ vở sạch ,viết chữ đẹp

II Đồ dùng dạy học.

Bảng lớp ghi sẵn bài, bảng phụ ghi bài tập chính tả 1, 2

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ

- G/v đọc, h/s viết một số từ vào bảng

con

- Nhận xét

B Dạy học bài mới.

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn viết chính tả

a, Ghi nhớ nội dung đoạn viết.

- g/v đọc đoạn viết

- Đoạn văn nói về cái gì?

- Cây lạ được kể lại như thế nào?

b, Hướng dẫn nhận xét, trình bày.

- Tìm và đọc những câu văn có dấu

phẩy trong bài?

- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu văn?

c, Hướng dẫn viết từ khó.

- G/v đọc một số từ khó,

d, Viết chính tả.

- G/v đọc thong thả cho h/s viết bài

e, Soát lỗi.

-G/v đọc chậm, h/s soát lỗi bằng bút

chì

- Viết: cây xoài, gạo trắng, ghi lòng

- Nghe, theo dõi 1 h/s đọc lại

- Nói về cây lạ trong vườn

- Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra

- Viết ở chỗ ngắt câu, ngắt ý

- Viết vào bảng con

- Viết bài vào vở

Trang 9

g, Chấm bài Chấm 5 -7 bài nhận xét

bài viết

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 1 Gọi h/s đọc y/c sau đó làm bài

vào vở

- Viết ngh trước các con chữ nào?

Bài 2: gọi h/s đọc y/c

- Gọi h/s đọc bài làm, lưu ý đọc phân

biệt rõ âm tr, ch, vần at, ac

- Giải nghĩa một số từ h/s khó hiểu

4 Củng cố dặn dò.

- Làm bài theo y/c, 1 h/s làm ở bảng phụ

- e, ê, i

- Làm bài

Toán: 13 trừ đi một số: 13 - 5.

I Mục tiêu.

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5 Lập được bảng công thức 13 trừ

đi một số

-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13-5 (giảm B1b,B3)

-Rèn tính cẩn thận và ý thức tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học Que tính.

III Hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi h/s thực hiện các yêu cầu sau

- Y/c lớp làm vào nháp

- Nhận xét bài làm của h/s

B Bài mới

1 Giới thiệu bài.

2 Phép trừ 13 - 5.

Bước 1: Nêu vấn đề.có 13 que tính

,bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao

nhiêu que tính ?

.Để biét còn lại bao nhiêu que tính ta

làm như thế nào ?

GV viết 13-5

- h/s 1: Đặt tính rồi tính 32- 8; 42-18 h/s 2: Tìm x: x - 14 = 62

x - 13 = 30

- Nghe, phân tích, 1 h/s nhắc lại 13-5

Trang 10

Bước2: Tìm kết quả.

Gọi h/s báo cáo kết quả, nêu cách

bớt

G/v Hd lại cách làm hay

-Có bao nhiêu que tính tất cả?

-Đầu tiên bớt 3que tính rời trước

Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que

tính nữa ?

Vì sao?

Vậy 13 que tính bớt 5 que còn mấy

que tính ?

Vậy13 trừ 5 còn mấy ?

Bước3 Đặt tính và thực hiện phép

trừ

- Y/c h/s đặt tính, thực hiện

- Y/c nhiều h/s nhắc lại cách trừ

-G/v chốt lại cách trừ nhẩm

3 Bảng công thức 13 trừ đi một số.

- Y/c h/s nêu phép tính, nhẩm để tìm

kết quả

- Đọc đồng thanh bảng công thức sau

đó xoá dần để h/s đọc thuộc

4 Thực hành luyện tập.

Bài 1 Tính nhẩm

-Y/c h/s tự nhẩm vàghi ngay kết quả

vào sau dấu bằng

- Gọi h/s đọc kết quả- nhận xét bài

bạn

Khi biết 8 + 5 = 13 có cần tính 5 + 8

không? Vì sao?

- h/s thao tác trên que tính để tìm kết quả

Bớt 2que tính nữa

Còn 8 que tính

- Nhẩm tìm kết quả, thông báo kết quả

- Làm bài theo y/c

- Mỗi h/s đọc một cột

9+4=13 8+5=13 7+6=13 4+9=13 5+8=13 6+7=13 13-9=4 13-8=5 13-6=7 13-4=9 13-5=8 13-7=6

- Vì khi đổi chỗ các số hạng trong

Trang 11

- Khi biết 5+ 8 = 13 có thể ghi ngay

kết quả của 13 - 8 và 13 - 5 được

không? Vì sao?

Bài 2: tính

Bài4 Gọi h/s đọc y/c

- đã bán đi nghĩa là thế nào?

- Muốn tìm sốxe đạp còn lại ta làm

phép tínhgì?

- Y/c h/s tự tóm tắt và giải

5 Củng cố, dặn dò.

một

- Lấy tổng trừ đi số hạng này ta được

số hạng kia

- Làm bảng con

- Bớt đi

Kể chuyện: Sự tích cây vú sữa

I,Mục tiêu:

-Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa -HS khá giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng (lồng BVMT-Khai thác trực tiếp )

-GD tình cảm tốt đẹp với cha mẹ

II Đồ dùng dạy học Bảng phụ ghi gợi ý tóm tắt bài 2.

III Hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ.

4 h/s lên bảng nối tiếp kể câu chuyện Bà cháu

+ Câu chuyện giúp con hiểu điều gì?

- Nhận xét h/s kể- ghi điểm

B Dạy học bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn kể từng đoạn.

a, Kể lại đoạn 1 bằng lời của em

Gọi 1 h/s đọc y/c

+ Kể bằng lời của em nghĩa là thế

nào?

- Nghĩa là không kể nguyên văn như sgk, mà kể theo từ ngữ của mình nhưng vẫn đảm bảo nội dung câu chuyện

Trang 12

+Y/c 1/h/s kể mẫu: Có thể nêu câu

hỏi gợi ý

Cậu bé là người như thế nào? Cậu ở

với ai? Tại sao cậu bỏ nhà ra đi?

Khicậu bé ra đi người mẹ đã làm gì?

- Gọi thêm nhiều h/s khác kể lại Sau

mỗi lần h/s kể gọi h/s khác nhận xét

bổ sung

b, Kể lại phần chính câu chuyện theo

tóm tắt từng ý

- Gọi h/s đọc y/c của bài

- Phần chính của câu chuyện là đoạn

nào?

- G/v h/d h/s kể: Dựa vào các gợi ý

để nhớ lại nội dung câu chuyện

- Y/c h/s kể theo nhóm bàn

- Gọi h/s trình bày trước lớp

- Sau mỗi lần h/s kể g/v và h/s dừng

lại để nhận xét

c, Kể lại đoạn 3 theo tưởng tượng

-Em mong muốn câu chuyện kết thúc

như thế nào?

- Y/c h/s kể lại đoạn cuối theo ý

muốn của mình

3 Kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Gọi 3 h/s kể nối tiếp

- Nếu còn thời gian gọi 1 h/s kể lại

toàn bộ câu chuyện

- 1 h/s khá kể mẫu

Ngày xưa có một cậu bé rất lười biếng và ham chơi Cậu ở cùng mẹ trong một ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng.mẹ cậu luôn vất vả một lần do mải chơi, cậu bị mẹ mắng Giận mẹ quá cậu bỏ nhà ra đi Người mẹ thương con ở nhà mỏi mắt chờ mong con về

- Thực hành kể đoạn 1 bằng lời của mình

- Đoạn 2

- H/s kể theo nhóm bàn

- Kể đoạn 2

- H/s nối tiếp nhau trả lời

Ví dụ: Mẹ cậu bé hiện ra từ cây và 2

mẹ con sống vui vẻ./ Có cô tiên hiện

ra nói với cậu bé: " Nếu muốn mẹ sống lại cháu phải chăm ngoan, học giỏi."

- Nhiều h/s kể

- 3 h/s kể nối tiếp

Trang 13

4 Củng cố dặn dò.

Thể dục: Đi đều- Trò chơi “ Bỏ khăn”

I Mục tiêu:

- Tiếp tục ôn đI đều

- Ôn trò chơi “Bịt mắt bắt dê”

II Chuẩn bị:

- Sân trường; Còi; Khăn

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

A Phần mở đầu:

- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu buổi tập

- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp

B Phần cơ bản:

1 Điểm số: 1 – 2; 1 -2; … và điểm số từ 1 đến hết theo đội hình hàng dọc.

- Mỗi cách điểm số tập 2 lần

2 Đi đều: 4 – 5 phút.

- Cán sự lớp điều khiển, sau đó chuyển đội hình vòng tròn mặt quay vào tâm

để chơi trò chơi

3 Trò chơi: 8 – 10 phút

- Giáo viên nhắc lại cách chơi

- Học sinh chơi

C Phần kết thúc:

- Chạy nhẹ nhàng theo vòng tròn

- Nhảy thả lỏng

- Giáo viên hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

Tập viết: Chữ hoa K.

I.Mục tiêu

-Viết được chữ hoa K.(1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ )

- Viết đúng chữ và câu ứng dụng :Kề (1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ ) Kề vai sát cánh.(3 lần )

Trang 14

-Rèn HSviết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, viết sạch đẹp.

II Đồ dùng dạy học.

Mẫu chữ trong khung, cụm từ viết sẵn

III Hoạt động dạy học.

A Kiểm tra: H/s viết bảng chữ ích trong cụm từ.

- Nhận xét bài viết của h/s

B Dạy học bài mới.

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn viết chữ K hoa

a, Quan sát, nhận xét.

- G/v gắn chữ mẫu lên bảng và giới

thiệu

- Chữ hoa K cao mấy li, rộng mấy li?

- Chữ hoa K có mấy nét, đó là những

nét nào?

- Giảng quy trình viết, vừa giảng vừa

chỉ trên khung chữ

- Nét 1 và nét 2 giống con chữ nào đã

học?

- Nêu cách viết nét 3?

- Vừa viết vừa giảng lại lại quy trình

b, Viết bảng.

- Theo dõi, chỉnh sửa lỗi

3 Viết cụm từ ứng dụng.

+ Y/c đọc cụm từ

- Con hiểu nghĩa cụm từ này như thế

nào?

- Quan sát chữ mẫu

- Cao 5 li, rộng 5 li

- Gồm có 3 nét

- Giống con chữ hoa I

- Đặt bút ở giao đường kẻ ngang 5 và

đường kẻ dọc 5, từ điểm này viết nét móc xuôi trái đến khoảng giữa thân chữ thì lượn vào trong tạo thành nét xoắn nhỏ nắm giữa đường kẻ 3 Sau

đó viết tiếp nét móc ngược phải, dưngnf bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 6

- Viết vào không trung sau đó viết vào bảng con chữ hoa K

- Kề vai sát cánh

- Đoàn kết cùng nhau làm việc

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w