- Nêu được 1vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm ,giúp đỡ bạn bè trong học tập ,lao động và sinh hoạt hàng ngày 2.. H/s có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp [r]
Trang 1Tuần 12
Thứ 2 ngày 15 tháng 11năm 2010
Tập đọc: Sự tích cây vú sữa
I.Mục tiêu:
1 Đọc:
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2 Hiểu
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Truyện cho ta thấy tình cảm thương yêu sâu nặng của người mẹ dành cho con.(trả lời được câu hỏi 1,2,3,4-HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5)(lồng BVMT-khai thác trực tiếp bài )
3 Thái độ :GDHS có tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ
4 Các kĩ năng sống được giáo giục trong bài:
a, Xác định giá trị: nhận biết được ý nghĩa của câu truyện, từ đó xác định
được tính chịu khó , siêng năng, vâng lời cha mẹ để trở thành con ngoan
b, Thể hiện sự cảm thông( hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của người khác)
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài tập đọc Một cành nhỏ vú sữa
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài “ Cây xoài của ông em” 2 em
+ Tìm những hình ảnh đẹp của cây
xoài cát?
+ Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu
sắc ntn?
+ Nhận xét và cho điểm
B Bài mới: 1 Giới chủ điểm và giới thiệu bài
- Dùng tranh để giới thiệu Học sinh quan sát
2 Luyện đọc:
a Giáo viên đọc bài: giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, giàu cảm xúc, nhấn giọng ở
các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
b Luyện đọc câu- kết hợp đọc từ khó:
- Luyện đọc câu HS đọc nối tiếp từng câu trong bài
- Luyện đọc: chẳng nghỉ, trở ra, nở
trắng mỏi mắt, xuất hiện
Học sinh luyện đọc
Trang 2c Luyện đọc từng đoạn- kết hợp giải nghĩa từ:
- Học sinh luyện đọc từng đoạn
+ Hướng dẫn ngắt câu dài:
Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa
trắng trào ra/ ngọt thơm như sữa mẹ.//
+ Giảng từ: “ vùng vằng” tỏ ý giận dỗi cáu kỉnh
“ la cà” ghé qua chỗ này, dừng ở chỗ khác để chơi
“ mỏi mắt chờ mong” chờ đợi, mong mỏi
- Đọc đoạn nối tiếp - 3 h/s đọc nối tiếp
g Đọc đồng thanh
1 em đọc toàn bài
Đọc đoạn 2
TIÊT 2
3 Tìm hiểu bà
+Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng, vùng
vằng bỏ đi
+ Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm
đường về nhà?
- Vì vừa đói, vừa rét lại bị trẻ lớn hơn
đánh
+ Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã
làm gì?
Gọi mẹ khản tiếng rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc + Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế
nào?
Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây, rồi hoa rụng quả xuất hiện,…
+ Em hiểu trổ ra là như thế nào? Nhô ra, mọc ra
+ Thứ quả ở cây này có gì lạ? Lớn nhanh, da căng mịn, màu xanh
óng ánh tự rơi vào lòng cậu bé Khi môi cậu chạm vào bỗng xuất hiện một dòng sữa trắng trào ra
Trang 3+ Những nét nào ở cây gợi lên hình
ảnh của mẹ?
Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, cây xoà cành ôm cậu bé như tay mẹ
âu yếm vỗ về
+ Em hiểu “ đỏ hoe” như thế nào?
G/v đưa cành vú sữa cho h/s xem 2 mặt
của lá
Màu đỏ của mắt đang khóc
+Em hiểu “ xoà cành” như thế nào? xoè rộng cành để bao bọc
- Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu
bé sẽ nói gì?
Thảo luận nhóm 2
Đại diện nhóm trả lời
4 Luyện đọc lại
-Đọc bài
-HS khác nhận xét
5 cũng cố dặn dò
Theo em tại sao mọi người lại đặt tên
cho cây là vú sữa?
2 em thi đọc
- Vì trái cây chín có dòng nước trắng ngọt thơm như sữa mẹ
+ Câu chuyện này nói lên điều gì?
Qua bài này các em rút cho mình bài
học gì?
Nói lên tình thương yêu sâu nặng của
mẹ đối với con Ngoan ,nghe lời bố mẹ ,yêu thương kình trọng bố mẹ
-Về đọc lại bài – Chuẩn bị cho tiết kể chuyện
Toán: Tìm số bị trừ
I.Yêu cầu: -Biết tìm Xtrong các bài tập dạng X-a=b(với a,b là các số có
không quá hai chữ số )bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ )
-Vẽ được đoạn thẳng ,xác định điểm là giao của 2 đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó (giảm B1g,B2 cột4,5 B3)
-Rèn tính cẩn thận và ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
Tờ bìa kẻ 10 vuông như bài học
III Hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài.
B Dạy học bài mới.
Trang 41, Giới thiệu cách tìm số bị trừ chưa biết.
G/v gắn 10 ô vuông lên bảng
- Có bao nhiêu ô vuông? - 10 ô vuông
- Cắt bớt 4 ô còn lại mấy ô? - 6 ô vuông
-Làm thế nào ra 6 ô? - 10 - 4 = 6
- G/v ghi phép trừ - h/s đọc
- Y/c h/s nêu têngọi các số trong phép
trừ?
- 2 h/s nêu
- G/v nêu bài toán2:Có một mảnh giấy được chia thành 2 phần Phần thứ nhất
có 6 ô vuông, phần thứ hai có 4 ô vuông
- Hỏi hai phần có bao nhiêu ô vuông?
- Muốn biết hai phần có bao nhiêu ô
vuông ta làm thế nào?
- Làm phép cộng 6 + 4 = 10
G/v ghi phép tính 10 = 6 + 4
- Y/c h/s nêu mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ
- Nếu sốbị trừ chưa biết thì làm thế nào
để tìm được?
- Ta gọi số bị trừ chưa biết là x, ta có: - H/s nêu phép tính x - 4 = 6
- Nêu tên gọi chữ và số trong phép trừ
Dựa vào mối quan hệ, nêu cách tìm x - x = 6 + 4
x = 10
- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? - Lấy hiệu cộng với số trừ
- G/v ghi quy tắc - 5 h/s nhắc lại
Lưu ý khi trình bày, chữ x viết thẳng
dưới số trừ
2 Thực hành
Baì1: Tìm x
Gọi h/s làm miện bài a, các bài còn lại
h/s làm bảng con
- làm bài theo y/c
x-4=8 x-9=18
x =8+4 x =18+9
x =12 x =27
- Y/c nhắc lại cách tìm số bị trừ
Bài2: G/v treo bảng phụ gọi h/s đọc y/c - 1 h/s đọc
Trang 5- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?
- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
Y/c h/s làm vào vở - Làm bài vào vở, 1 h/s làm bảng
phụ
- Nhận xét bài làm của h/s, ghi điểm
2HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau Bài4: Gọi h/s đọc y/c
-.HS vẽ đoạn thẳng ABvà CDvào vở
Rồ ghi tên điểm 2đoạn thẳng cắt nhau
3 Củng cố dặn dò Nếu còn thời gian tổ
chức cho h/s chơi trò chơi theo nội dung
của bài 3 dưới hình thức thi tiếp sức
1HS lên bảng vẽ
- tự làm bài, 1 h/s lên bảng làm
Đạo đức: Quan tâm giúp đỡ bạn ( T1)
I.Mục tiêu:
1 H/s biết- Sự cần thiết của việc quan tâm, giúp đỡ bạn
- Nêu được 1vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm ,giúp đỡ bạn bè trong học tập ,lao động và sinh hoạt hàng ngày
2 H/s có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
3 H/s có thái độ:
- Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Đông tình với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè
II Đồ dùng dạy học.
Câu chuyện Trong gìơ ra chơi
III Các hoạt động dạy học.
Khởi động: Cả lớp hát bài Tìm bạn thân.
Hoạt động 1: Kể chuyện Trong giờ ra chơi.
Mục tiêu: Giúp h/s hiểu được biểu hiện cụ thể thể của việc quan tâm, giúp đỡ
bạn
Cách tiến hành:
1 G/ kể chuyện Trong giờ ra chơi
Trang 6- Gọi h/s đọc lại câu chuyện, cả lớp đọc thầm.
2 Y/c h/s thảo luận theo các câu hỏi
sau
+ Các bạn lớp 2A đã làm gì khi bạn
Cường bị ngã?
+Em có đồng tình với việc làm của
các bạn ở lớp 2A không? Tại sao?
- Đại diện các nhóm trình bày
- G/v nhận xét: Khi bạn ngã, em cần
hỏi thăm và nâng bạn dậy đó là biểu
hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn
Hoạt động2: Việc làm nào là đúng?
- Thảo luận nhóm bàn
Các nhóm khác nghe, góp ý
Mục tiêu: Giúp h/s biết được một số biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè
Cách tiến hành:
- Gọi h/s đọc y/c bài 2
- G/v giao cho h/s làm việc theo
nhóm
- Gọi các nhóm trình bày
- Gọi 2 h/s nhắc lại nội dung những
bức tranh thể hiện sự quan tâm, giúp
đỡ bạn
+ Trong những biểu hiện của sự quan
tâm giúp đỡ bạn con đã thực hiện
được những việc làm nào?
- G/v khen ngợi các em có nhiều việc
làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ
bạn
- G/v kl: Luôn vui vẻ, chan hoà với
- 2 h/s đọc
- Làm việc theo nhóm bàn
Quan sát tranh và chỉ ra được những hành vi nào là quan tâm, giúp đỡ bạn? Tại sao?
- Đại diện các nhóm trình bày Lần lượt từng nhóm trình bày từng bức tranh
- Nhiều h/s có ý kiến
Trang 7bạn, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp
khó khăn trong học tập, trong cuộc
sống là quan tâm, giúp đỡ bạn bè
Hoạt động 3: Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn?
Mục tiêu: Giúp h/s biết được lí do vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn
Cách tiến hành:
- Gọi h/s đọc y/c bài 3
- Y/c h/s làm bài vào vở
- Bày tỏ ý kiến bằng thẻ, giải thích lí
do tại sao?
- Con đã bao giờ nhận được sự quan
tâm của bạn chưa, lúc đó con cảm
thấy thế nào?
- 1 h/s đọc
- Nhiều ý kiến
G/v kl: Quan tâm, giúp đỡ bạn là việc làm cần thiết của mỗi h/s Khi quan
tâm đến bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn càng thêm thân thiết, gắn bó
Trang 8
Thứ 3 ngày 16 tháng 11 năm 2010
Chính tả: Nghe - Viết) Sự tích cây vú sữa.
I Mục tiêu:
- Nghe và viết lại chính xác đoạn: Từ các cầnh lá… Như sữa mẹ trong bài tập đọc Sự tích cây vú sữa,trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đúng các bài tập chính tả BT2,BT3a
-Rèn ý thức giữ vở sạch ,viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học.
Bảng lớp ghi sẵn bài, bảng phụ ghi bài tập chính tả 1, 2
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ
- G/v đọc, h/s viết một số từ vào bảng
con
- Nhận xét
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chính tả
a, Ghi nhớ nội dung đoạn viết.
- g/v đọc đoạn viết
- Đoạn văn nói về cái gì?
- Cây lạ được kể lại như thế nào?
b, Hướng dẫn nhận xét, trình bày.
- Tìm và đọc những câu văn có dấu
phẩy trong bài?
- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu văn?
c, Hướng dẫn viết từ khó.
- G/v đọc một số từ khó,
d, Viết chính tả.
- G/v đọc thong thả cho h/s viết bài
e, Soát lỗi.
-G/v đọc chậm, h/s soát lỗi bằng bút
chì
- Viết: cây xoài, gạo trắng, ghi lòng
- Nghe, theo dõi 1 h/s đọc lại
- Nói về cây lạ trong vườn
- Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra
- Viết ở chỗ ngắt câu, ngắt ý
- Viết vào bảng con
- Viết bài vào vở
Trang 9g, Chấm bài Chấm 5 -7 bài nhận xét
bài viết
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 1 Gọi h/s đọc y/c sau đó làm bài
vào vở
- Viết ngh trước các con chữ nào?
Bài 2: gọi h/s đọc y/c
- Gọi h/s đọc bài làm, lưu ý đọc phân
biệt rõ âm tr, ch, vần at, ac
- Giải nghĩa một số từ h/s khó hiểu
4 Củng cố dặn dò.
- Làm bài theo y/c, 1 h/s làm ở bảng phụ
- e, ê, i
- Làm bài
Toán: 13 trừ đi một số: 13 - 5.
I Mục tiêu.
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5 Lập được bảng công thức 13 trừ
đi một số
-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13-5 (giảm B1b,B3)
-Rèn tính cẩn thận và ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học Que tính.
III Hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi h/s thực hiện các yêu cầu sau
- Y/c lớp làm vào nháp
- Nhận xét bài làm của h/s
B Bài mới
1 Giới thiệu bài.
2 Phép trừ 13 - 5.
Bước 1: Nêu vấn đề.có 13 que tính
,bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao
nhiêu que tính ?
.Để biét còn lại bao nhiêu que tính ta
làm như thế nào ?
GV viết 13-5
- h/s 1: Đặt tính rồi tính 32- 8; 42-18 h/s 2: Tìm x: x - 14 = 62
x - 13 = 30
- Nghe, phân tích, 1 h/s nhắc lại 13-5
Trang 10Bước2: Tìm kết quả.
Gọi h/s báo cáo kết quả, nêu cách
bớt
G/v Hd lại cách làm hay
-Có bao nhiêu que tính tất cả?
-Đầu tiên bớt 3que tính rời trước
Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que
tính nữa ?
Vì sao?
Vậy 13 que tính bớt 5 que còn mấy
que tính ?
Vậy13 trừ 5 còn mấy ?
Bước3 Đặt tính và thực hiện phép
trừ
- Y/c h/s đặt tính, thực hiện
- Y/c nhiều h/s nhắc lại cách trừ
-G/v chốt lại cách trừ nhẩm
3 Bảng công thức 13 trừ đi một số.
- Y/c h/s nêu phép tính, nhẩm để tìm
kết quả
- Đọc đồng thanh bảng công thức sau
đó xoá dần để h/s đọc thuộc
4 Thực hành luyện tập.
Bài 1 Tính nhẩm
-Y/c h/s tự nhẩm vàghi ngay kết quả
vào sau dấu bằng
- Gọi h/s đọc kết quả- nhận xét bài
bạn
Khi biết 8 + 5 = 13 có cần tính 5 + 8
không? Vì sao?
- h/s thao tác trên que tính để tìm kết quả
Bớt 2que tính nữa
Còn 8 que tính
- Nhẩm tìm kết quả, thông báo kết quả
- Làm bài theo y/c
- Mỗi h/s đọc một cột
9+4=13 8+5=13 7+6=13 4+9=13 5+8=13 6+7=13 13-9=4 13-8=5 13-6=7 13-4=9 13-5=8 13-7=6
- Vì khi đổi chỗ các số hạng trong
Trang 11- Khi biết 5+ 8 = 13 có thể ghi ngay
kết quả của 13 - 8 và 13 - 5 được
không? Vì sao?
Bài 2: tính
Bài4 Gọi h/s đọc y/c
- đã bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn tìm sốxe đạp còn lại ta làm
phép tínhgì?
- Y/c h/s tự tóm tắt và giải
5 Củng cố, dặn dò.
một
- Lấy tổng trừ đi số hạng này ta được
số hạng kia
- Làm bảng con
- Bớt đi
Kể chuyện: Sự tích cây vú sữa
I,Mục tiêu:
-Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa -HS khá giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng (lồng BVMT-Khai thác trực tiếp )
-GD tình cảm tốt đẹp với cha mẹ
II Đồ dùng dạy học Bảng phụ ghi gợi ý tóm tắt bài 2.
III Hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ.
4 h/s lên bảng nối tiếp kể câu chuyện Bà cháu
+ Câu chuyện giúp con hiểu điều gì?
- Nhận xét h/s kể- ghi điểm
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn kể từng đoạn.
a, Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
Gọi 1 h/s đọc y/c
+ Kể bằng lời của em nghĩa là thế
nào?
- Nghĩa là không kể nguyên văn như sgk, mà kể theo từ ngữ của mình nhưng vẫn đảm bảo nội dung câu chuyện
Trang 12+Y/c 1/h/s kể mẫu: Có thể nêu câu
hỏi gợi ý
Cậu bé là người như thế nào? Cậu ở
với ai? Tại sao cậu bỏ nhà ra đi?
Khicậu bé ra đi người mẹ đã làm gì?
- Gọi thêm nhiều h/s khác kể lại Sau
mỗi lần h/s kể gọi h/s khác nhận xét
bổ sung
b, Kể lại phần chính câu chuyện theo
tóm tắt từng ý
- Gọi h/s đọc y/c của bài
- Phần chính của câu chuyện là đoạn
nào?
- G/v h/d h/s kể: Dựa vào các gợi ý
để nhớ lại nội dung câu chuyện
- Y/c h/s kể theo nhóm bàn
- Gọi h/s trình bày trước lớp
- Sau mỗi lần h/s kể g/v và h/s dừng
lại để nhận xét
c, Kể lại đoạn 3 theo tưởng tượng
-Em mong muốn câu chuyện kết thúc
như thế nào?
- Y/c h/s kể lại đoạn cuối theo ý
muốn của mình
3 Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Gọi 3 h/s kể nối tiếp
- Nếu còn thời gian gọi 1 h/s kể lại
toàn bộ câu chuyện
- 1 h/s khá kể mẫu
Ngày xưa có một cậu bé rất lười biếng và ham chơi Cậu ở cùng mẹ trong một ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng.mẹ cậu luôn vất vả một lần do mải chơi, cậu bị mẹ mắng Giận mẹ quá cậu bỏ nhà ra đi Người mẹ thương con ở nhà mỏi mắt chờ mong con về
- Thực hành kể đoạn 1 bằng lời của mình
- Đoạn 2
- H/s kể theo nhóm bàn
- Kể đoạn 2
- H/s nối tiếp nhau trả lời
Ví dụ: Mẹ cậu bé hiện ra từ cây và 2
mẹ con sống vui vẻ./ Có cô tiên hiện
ra nói với cậu bé: " Nếu muốn mẹ sống lại cháu phải chăm ngoan, học giỏi."
- Nhiều h/s kể
- 3 h/s kể nối tiếp
Trang 134 Củng cố dặn dò.
Thể dục: Đi đều- Trò chơi “ Bỏ khăn”
I Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn đI đều
- Ôn trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
II Chuẩn bị:
- Sân trường; Còi; Khăn
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
A Phần mở đầu:
- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu buổi tập
- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp
B Phần cơ bản:
1 Điểm số: 1 – 2; 1 -2; … và điểm số từ 1 đến hết theo đội hình hàng dọc.
- Mỗi cách điểm số tập 2 lần
2 Đi đều: 4 – 5 phút.
- Cán sự lớp điều khiển, sau đó chuyển đội hình vòng tròn mặt quay vào tâm
để chơi trò chơi
3 Trò chơi: 8 – 10 phút
- Giáo viên nhắc lại cách chơi
- Học sinh chơi
C Phần kết thúc:
- Chạy nhẹ nhàng theo vòng tròn
- Nhảy thả lỏng
- Giáo viên hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
Tập viết: Chữ hoa K.
I.Mục tiêu
-Viết được chữ hoa K.(1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ )
- Viết đúng chữ và câu ứng dụng :Kề (1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ ) Kề vai sát cánh.(3 lần )
Trang 14-Rèn HSviết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, viết sạch đẹp.
II Đồ dùng dạy học.
Mẫu chữ trong khung, cụm từ viết sẵn
III Hoạt động dạy học.
A Kiểm tra: H/s viết bảng chữ ích trong cụm từ.
- Nhận xét bài viết của h/s
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chữ K hoa
a, Quan sát, nhận xét.
- G/v gắn chữ mẫu lên bảng và giới
thiệu
- Chữ hoa K cao mấy li, rộng mấy li?
- Chữ hoa K có mấy nét, đó là những
nét nào?
- Giảng quy trình viết, vừa giảng vừa
chỉ trên khung chữ
- Nét 1 và nét 2 giống con chữ nào đã
học?
- Nêu cách viết nét 3?
- Vừa viết vừa giảng lại lại quy trình
b, Viết bảng.
- Theo dõi, chỉnh sửa lỗi
3 Viết cụm từ ứng dụng.
+ Y/c đọc cụm từ
- Con hiểu nghĩa cụm từ này như thế
nào?
- Quan sát chữ mẫu
- Cao 5 li, rộng 5 li
- Gồm có 3 nét
- Giống con chữ hoa I
- Đặt bút ở giao đường kẻ ngang 5 và
đường kẻ dọc 5, từ điểm này viết nét móc xuôi trái đến khoảng giữa thân chữ thì lượn vào trong tạo thành nét xoắn nhỏ nắm giữa đường kẻ 3 Sau
đó viết tiếp nét móc ngược phải, dưngnf bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 6
- Viết vào không trung sau đó viết vào bảng con chữ hoa K
- Kề vai sát cánh
- Đoàn kết cùng nhau làm việc