1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 2 tuần 13 - Trường tiểu học Đức Yên

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 174,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ3- Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết Người thực hiện: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường tiểu học Đức Yên Lop2.net... - Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có n[r]

Trang 1

Người thực hiện: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường tiểu học Đức Yên

Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009

Tâp đọc

Tiết 37: bông hoa niềm vui

I- Yêu cầu cần đạt

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

II - Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

III Các hoạt động dạy học

1- Kiểm tra bài cũ:

- HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ “Mẹ” và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét, cho điểm

2- Dạy bài mới

HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2:Luyện đọc :

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài

Đọc đúng các từ: sáng tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ, hai bông nữa, đẹp mê hồn

+ Đọc từng đoạn trước lớp:

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- Kết hợp giải nghĩa các từ có chú giải sau bài đọc

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Thi đọc giữa các nhóm

+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và 2

tiết 2 HĐ3:Tìm hiểu bài.

- GV hướng dẫn HS đọc thành tiếng , đọc thầm từng đoạn cả bài, trả lời các câu hỏi

Câu 1: Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì? (Tìm bông hoa Niềm Vui để đem vào cho bố, làm dịu cơn đau của bố)

Câu 2:( HS đọc đoạn 2) Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm Vui? ( Theo nội quy trường không được ngắt hoa trong vườn)

Câu 3: ( HS đọc đoạn 3) Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói thế nào?( Em hãy hái thêm hai bông hoa nữa )

- GV hỏi: Câu nói trên cho thấy thái độ của cô giáo như thế nào?( Cô cảm

động trước tấm lòng hiếu thảo của Chi, khen ngợi Chi.)

Câu 4: ( HS đọc thầm cả bài) Theo em bạn Chi có những đức tính gì đáng quý? (Thương bố, thật thà, tôn trọng nội quy )

HĐ4:Luyện đọc lại:

- Các nhóm tự phân vai đọc ( Người dẫn chuyện, Chi, cô giáo)

- Thi đọc trước lớp

- Nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay nhất

Trang 2

Người thực hiện: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường tiểu học Đức Yên

3- Củng cố, dặn dò:

- Nhắc lại nội dung câu chuyện

- Về nhà đọc lại chuyện, chuẩn bị cho tiết kể chuyện

Toán Tiết 61: 14 trừ đi một số : 14 - 8

I.Yêu cầu cần đạt

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14 – 8, lập được bảng 14 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 – 8

- HS cả lớp làm được BT1 (cột 1, 2), BT2 (3 phép tính đầu), BT3 (a, b), BT4

- HS khá giỏi làm thêm được các bài tập còn lại

II.Đồ dùng dạy học

Bảng phụ, bộ đồ dùng học toán

III.Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ

- Học sinh nhắc lại bảng trừ 14 trừ đi 1 số

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới Giới thiệu bài ghi bảng

HĐ1 Giới thiệu phép trừ 14 - 8

B1: Nêu bài toán Phân tích và tóm tắt bài toán

- Học sinh thao tác trên que tính

B2:Thảo luậnN2 tìm kết quả

GV: Còn lại bao nhiêu que tính ? Làm thế nào?

- Học sinh nêu cách tính: 14 - 8 = ?

B3 Đặt tính và tính

- 1 học sinh lên bảng đặt tính,cả lớp làm vào bảng con

- Nêu cách thực hiện- GV ghi bảng

- Học sinh nhắc lại cách đặt tính và tính( nối tiếp)

- HS lập bảng công thức 14 trừ đi một số.1 HS lên bảng làm ở bảng lớp.

GV xoá dần cho HS đọc thuộc - Thi đua đọc thuộc tại lớp

HĐ3 : Hướng dẫn làm bài tập

- HS đọc bài ở SGK - GV gợi ý, dẫn dắt

- HS làm BT vào vở BT - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

Bài 1.Học sinh nêu yêu cầu(làm miệng)

Bài 2 Gọi học sinh nêu yêu cầu.Đặt tính và tính(bài toán có dạng gì)

Cho học sinh làm vào vở

Bài 3 Gọi học sinh nêu yêu cầu

- Bài toán có dạng gì? Tìm hiệu- muốn tìm hiệu ta làm tính gì?

Bài 4 Gọi học sinh đọc bài toán Phân tích bài toán

- Bài toán cho biết gì ?Có: 14 quạt điện Bán: 6 quạt điện

- Bài toán hỏi gì? Còn quạt điện?

Học sinh tóm tắt và giải bài toán vào vở

Chữa bài: HS nhận xét bài làm của bạn - GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- Trò chơi: Thi đua đọc nhanh bảng trừ 14

- Nhận xét giờ học

Trang 3

Người thực hiện: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường tiểu học Đức Yên

Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009

Toán Tiết 62: phép trừ dạng : 34 – 8

I- Yêu cầu cần đạt

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 – 8

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng, tìm số bị trừ

- Biết giải bài toán về ít hơn

- HS cả lớp làm được BT1 (cột 1,2,3), BT3, BT4

- HS khá giỏi làm thêm được các BT còn lại

II-Đồ dùng dạy học

- 3 bó 1 chục và 4 que tính rời

III- Các hoạt động dạy học

1- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc thuộc bảng trừ(14 trừ đi một số), chữa một số bài tập còn lại

2- Dạy học bài mới :

- GV tổ chức cho HS tự tìm kết qủa của phép trừ 34 -8

- GV nêu bài toán có 34 que tính lấy đi 8 que tính Hỏi còn lại mấy que tính?

- HS tự nêu cách lấy

GV: Làm thế nào để lấy được 8 que tính?

- HS thảo luận nhiều cách khác nhau Nhận xét bổ sung

KL: Ta tháo bó chục lấy bốn que tính rời và bốn que nữa HS đếm và trả lời

còn lại mấy que tính? (26 que tính)

- GV viết phép tính và kết quả: 34 – 8 = 26

- HD HS đặt phép tính: 34 - 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6, viết 6

8 nhớ 1

26 - 3 trừ 1 bằng 2, viết 2

Lưu ý HS đặt thẳng cột, khi tính ta tính từ phải sang trái

3-Thực hành:

- GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập ở SGK

Bài 1: Tính Yêu cầu HS viết kết quả thẳng cột

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- 1 HS làm vào bảng phụ

- Cả lớp làm vào vở bài tập

Bài 3: Một HS đọc bài toán cả lớp đọc thầm Nêu tóm tắt bài toán rồi giải

Bài 4: Tìm x: 1 HS nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết và số bị trừ

- Cả lớp làm vào vở bài tập

- GV theo dõi

4- Chấm bài chữa lỗi :

5 - Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS làm bài tốt, trình bày đẹp

- Dặn HS học thuộc bảng trừ

Chính tả

Tiết 25: tập chép: bông hoa niềm vui I- yêu cầu cần đạt

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật

Trang 4

Người thực hiện: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường tiểu học Đức Yên

- Làm được BT2, BT3 a/b

II- Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết nội dung cần chép, viết bài tập 2 VBT

III Các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng, còn lại viết vào bảng con những từ ngữ sau:Lặng yên tiếng nói,đêm khuya, ngọn gió, lời ru

B Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn tập chép

a- Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn đoạn chính tả, gọi 2 HS đọc

Trả lời các câu hỏi sau:

- Cô giáo cho phép Chi hái thêm 2 bông nữa cho những ai? Vì sao?

- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa?

- HS viết vào bảng con những tiếng dễ viết sai : hăng hái, trái tim, dạy dỗ b- Hướng dẫn HS chép vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn(tư thế ngồi viết, tay cầm bút)

c- Chấm bài, chữa lỗi

3- Hướng dãn HS làm bài tập, chính tả :

Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu cả lớp đọc thầm

- Tìm từ chứa tiếng có iê, yê HS viết vào bảng con

- GV kiểm tra

Bai 2b: Điền r hay d vào chỗ chấm

- 1 HS làm vào bảng phụ - Cả lớp làm vào VBT

- GV nhận xét , cho điểm

4- Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét tiết học, khen những HS chép bài chính tả sạch đẹp

Kể chuyện Tiết 13: bông hoa niềm vui

I- yêu cầu cần đạt

- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện theo 2 cách: Theo trình tự và thay đổi trình

tự câu chuyện (BT1)

- Dựa theo tranh, kể lại được nội dung đoạn 2, 3 (BT2); kể được đoạn cuối của câu chuyện (BT3)

II-Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trong SGK

III- Các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “Sự tích cây vú sữa”

- GV nhận xét cho điểm

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn kể chuyện

Kể đoạn 1 bằng lời của em theo 2 cách :

Trang 5

Người thực hiện: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường tiểu học Đức Yên

Cách 1: Kể đúng trình tự câu chuyện Yêu cầu HS kể đúng thứ tự các chi tiết,

đủ ý không nhất thiết phải đúng từng câu, từng chữ

Cách 2( Đảo vị trí các ý của đoạn)

- Kể trong nhóm, kể trước lớp

- GV nhận xét, bổ sung

- Dựa vào tranh kể lại đoạn 2, 3 bằng lời của mình

- HS tập kể trong nhóm( mỗi em kể 1 ý)

- Các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp

- GV và HS nhận xét, bình chọn người kể hay nhất

+ Kể đoạn cuối tưởng tượng thêm lời cảm ơn của bố Chi

- HS tập kể trong nhóm sau đó thi kể trước lớp

- Nhận xét, bổ sung

- GV và HS chọn người kể hay nhất

- HS xung phong thi kể lại câu chuyện bằng lời của mình

3- Củng cố , dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

Đạo đức Tiết 13: quan tâm giúp đỡ bạn (Tiết 2)

I-Yêu cầu cần đạt

- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau

- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày

- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè

II- Đồ dùng dạy học

- Bài hát “ Tìm bạn thân” Nhạc và lời của Việt Anh

- Câu chuyện “ Trong giờ ra chơi”

- VBT đạo đức

III- Các hoạt động dạy học

A- Khởi động : Cho cả lớp hát “ Tìm bạn thân”

B - Các hoạt động :

Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra?

- Hướng dãn HS quan sát tranh, nêu nội dung của tranh

( Cảnh trong giờ kiểm tra Toán, Hà không làm được bài đang đề nghị với bạn Nam ngồi bên cạnh “ Nam ơi cho tớ chép bài với”.)

- HS đoán cách ứng xử của Nam theo 3 cách ứng xử sau:

- Nam không cho Hà xem bài

- Nam khuyên Hả tự làm bài

- Nam cho Hà xem bài

- HS thảo luận nhóm 4 về 3 cách ứng xử trêntheo các câu hỏi sau:

- Em có ý kiến gì về việc làm của bạn Nam?

- Nếu là Nam em sẽ làm gì giúp bạn?

- Các nhóm trình bày - Nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: Quan tâm giúp đỡ bạn phải đúng lúc, đúng chỗ và không vi phạm nội quy của nhà trường

Hoạt động 2: Tự liên hệ ( Làm bài tập 4 ở VBT.)

Trang 6

Người thực hiện: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường tiểu học Đức Yên

- HS tự làm bài tập - Trình bày- Nhận xét - Bổ sung

- GV kết luận: Cần quan tâm, giúp đỡ bạn bè, đặc biệt là những bạn có hoàn cảnh khó khăn

Hoạt động 3: Hái hoa dân chủ

- GV viết câu hỏi vào thăm HS lên bốc và trả lời

- Nhận xét – Bổ sung – GV kết luận

- GVKL: Quan tâm, giúp đỡ bạn là việc làm cần thiết cũa mỗi HS Khi quan tâm đến bạn , em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và tình bạn càng thêm thân thiết, gắn bó

C-Củng cố dặn dò:

Cho HS nhắc lại phần ghi nhớ ở VBT, GV nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 2 tháng 11 năm 2009

Tập đọc Tiết 39: quà của bố

I-Yêu cầu cần đạt:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu

- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho con ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

II- Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

III- Các hoạt động dạy học :

1- Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện “Bông hoa Niềm Vui”.Trả lời câu hỏi 1 và 2

- GV nhận xét, cho điểm

2- Dạy bài mới :

A- Giới thiệu bài

B - Luyện đọc :

- GV đọc mẫu toàn bài thơ - -

- - - GV hướng dẫn HS luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng dòng thơ trong bài

- Đọc đúng các từ:niềng niễng, thao láo, xập xành, ngó ngoáy, con muỗm, mốc thếc, cánh xoăn, lạo xạo

+ Đọc từng đoạn trước lớp:

- HS tiếp nối l nhau đọc từng đoạn trong bài

- Hướng dẫn HS ngắt nhgi đúng câu sau: Mở thúng ra/ là cả một cả một thế giới dưới nước:/ cà cuống,/ niềng niễng đực, /niềng niễng cái/ bò nhộn nhạo//

- Kết hợp giải nghãi các từ có chú giải sau bài đọc

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Thi đọc giữa các nhóm

+ Cả lớp đọc đồng thanh

3 -Tìm hiểu bài:

- GV hướng dẫn HS đọc thành tiếng , đọc thầm từng đoạn cả bài, trả lời các câu hỏi

Câu 1: Quà của bố đi câu về có những gì?( Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ

- GV: Vì sao gọi đó là cả một thế giới dưới nước?

( Vì quà có rất nhiều con vật và cây cối ở dưới nước)

Trang 7

Người thực hiện: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường tiểu học Đức Yên

Câu 2: Quà của bố đi cắt tóc về có những gì?( Con xập xành, con muỗm, dế )

- GV: Vì sao gọi đó là cả thế giới mặt đất?

( Vì quà rất nhiều con vật sống trên mặt đất)

Câu 3: Những từ nào, câu nào cho thấy các con rất thích những mín quà của bố? (Hấp dẫn nhất là Quà của bố làm anh em tôi giàu quá.)

- GV: Vì sao quà của bố giản dị, đơn sơ mà các con lại cảm thấy “ giàu quá”

- HS thảo luận theo nhóm đôi rồi trình bày ý kiến Nhận xét, bổ sung

KL: Vì bố mang về những con vật mà trẻ em rất thích, những món quà đó chứa đựng tình cảm yêu thương của bố

4- Luyện đọc lại:

- HS thi đọc lại bài theo nhóm, cá nhân

- Chọn HS đọc hay nhất

5 5- Củng cố dặn dò:

GV: + Qua bài văn em biết được tình cảm của người bố đối với các con như thế nào?

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS đọc bài tốt.

- Dặn: Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

Toán Tiết 63: phép trừ dạng : 54 - 18

I- Yêu cầu cần đạt

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 54 – 18

- Biết giải bài toán về ít hơn với các số có kèm đơn vị đo dm

- Biết vẽ hình tam giác cho sẵn 3 đỉnh

- HS cả lớp làm được BT1 (a); BT2 (a,b); BT3; BT4

- HS khá giỏi làm được các BT còn lại

II- Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ- VBT

III- Các hoạt động dạy học

1- Kiểm tra :

- Gọi 2 HS đọc thuộc bảng trừ(14 trừ đi một số), chữa một số bài tập còn lại

2- Dạy học bài mới :

- GV tổ chức cho HS tự tìm kết qủa của phép trừ 54-18

- GV nêu phép trừ và viết lên bảng : 54- 18

- Cho HS nêu lại phép trừ và cách thực hiện phép trừ

- HS tự đặt tính rồi tính

54 - 4 không trừ được8, lấy 14 trừ 8 bằng 6,viết 6

- 18 nhớ1

36 - 1 thêm 1 được2, 5 trừ 2 bằng 3, viết3

- Cho một số HS nhắc lại : 54 - 18 = 36

Lưu ý HS đặt thẳng cột, khi tính ta tính từ phải sang trái

3-Thực hành:

GV hướng dẫn HS lần lượt làm các bài tập ở SGK

Bài 1: Tính HS tự làm bài rồi chữa bài

Bài 2: Đặt tính rồi tính: GV hướng dẫn HS lập phép tính rồi tính hiệu

Bài 3: 1 HS đọc to bài toán ,cả lớp đọc thầm tóm tắt bài toán rồi trình bày bài giải vào vở- 1 HS trình bày bảng

Trang 8

Người thực hiện: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường tiểu học Đức Yên

Bài 4: Vẽ hình theo mẫu : GV treo bảng phụ HD HS vẽ hình

4- Chấm bài chữa lỗi

5- Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS làm bài tốt, trình bày đẹp

- Dặn HS học thuộc bảng trừ

Luyện từ và câu Tiết 13: Từ ngữ về công việc gia đình

câu kiểu: Ai làm gì?

I- Yêu cầu cần đạt

- Nêu được một số từ ngữ chỉ công việc gia đình (BT1)

- Tìm được các bộ phận câu trả lời cho từng câu hỏi Ai?, Làm gì? (BT2); biết

chọn các từ cho sẵn để sắp xếp thành câu kiểu Ai là gì? (BT3)

- HS khá giỏi sắp xếp được trên 3 câu theo yêu cầu của BT3

II- Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ để các nhóm làm bài tập2 và vở bài tập

III- Các hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra làm bài tập ở nhà của học sinh

- Gọi 1 HS làm lại bài tập 2 của tiết trước

B-Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

2- Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1:

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập: Kể tên những việc em đã làm ở nhà

giúp bố mẹ

- HS liệt kê ra vở nháp, một số HS trình bày

- GV ghi bảng một số từ: quét nhà, trông em, nhặt rau, rữa bát đũa, tưới cây

Bài tập 2: Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu, đọc cả mẫu

Tìm các bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai? làm gì?

- Gọi 2 HS làm bài ở bảng phụ, cả lớp làm bài ở VBT

- GV kết luận:a Cây xoà cành ôm cậu bé

b Em học thuộc đoạn thơ

c Em làm ba bài tập toán

- Gọi 1 HS đọc lại bài

Bài tập 3: Yêu cầu HS viết ít nhất 2 câu theo mẫu Ai làm gì?

Ví dụ : Mẹ đi chợ Nam giặt quần áo

3- Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học và dặn HS tìm thêm các từ chỉ các việc làm trong nhà

- HS nhắc lại nội dung bài học

Tự nhiên và xã hội Tiết 13: giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở

I- Mục tiêu:

- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở

Trang 9

Người thực hiện: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường tiểu học Đức Yên

- Biết tham gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở

- HS biết được lợi ích của việc giữ vệ sinh môi trường

II- Đồ dùng dạy học :

- Các hình vẽ trong SGK trang 28, 29 VBT

III- Hoạt động dạy học :

A- Khởi động:

- HS chơi trò chơi “ Bắt muỗi”

B- Các hoạt động:

Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo cặp

- HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5 trang 28 29 và trả lời các câu hỏi :

- Mọi người trong từng hình đang làm gì để môi trường x q nhà ở sạch sẽ?

- Những hình nào cho biết mọi người trong nhà đều tham gia làm vệ sinh xung quanh nhà ở?

- Giữ vệ sinh môi trường xung quanh có lợi gì?

- Một số nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận:( SGK )

Hoạt động 2: Đóng vai.

- GV yêu cầu HS liên hệ đến việc giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở

- Các em đã làm gì để giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở của mình sạch sẽ?

- Thôn em có tổ chức làm vệ sinh đường làng, ngõ xóm không? Làm vào thời gian nào? gia đình em có những ai tham gia?

- Làm việc theo nhóm

Thảo luận: Tìm ra tình huống để tập nói với mọi người trong gia đình những gì đã học được trong bài học này?

- Ví dụ: Em đi học về thấy em bé nhà mình đem vứt một con chuột chết xuống

ao, em sẽ làm gì?

- Các nhóm thảo luận, đưa ra tình huống, cử bạn đóng vai và trình diễn trước lớp

3- Nhận xét, tuyên dương.

4- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS ghi nhớ nội dung bài học

Thứ năm ngày 3 tháng 12 năm 2009

Toán Tiết 64: luyện tập

I- yêu cầu cần đạt

- Thuộc bảng 14 trừ đi một số

- Thực hiện được phép trừ dạng 54 – 18

- Tìm số bị trừ hoặc tìm số hạng chưa biết

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 54 – 18

- HS làm được BT1, BT2 (cột 1, 3), BT3 (a), BT 4

II- Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, VBT.

Trang 10

Người thực hiện: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường tiểu học Đức Yên

III- Các hoạt động dạy học

1- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc thuộc bảng trừ, chữa một số bài tập còn lại

2- Dạy học bài mới :

- GV tổ chức cho HS lần lượt làm các bài tập trong SGK

Bài 1: Tính nhẩm

- GV yêu cầu HS nhớ lại bảng trừ và viết ngay kết quả

Bài 2: Đặt tính rồi tính Yêu cầu viết thẳng hàng, thẳng cột, trình bày đẹp Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập (Tìm x)

- HS tự làm bài rồi chữa bài 1 HS làm ở bảng phụ

Bài 4: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán, cả lớp đọc thầm, phân tích bài toán, tìm lời giải và phép tính phù hợp rồi trình bày bài giải

Bài 5: GV hướng dẫn HS vẽ hình theo mẫu rồi tô màu vào các hình đó

3- Chấm bài- chữa lỗi:

4- Cũng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS làm bài tốt, trình bày sạch đẹp

- Dặn HS học thuộc các bảng trừ đã học

Tập viết Tiết 13: chữ hoa: L I- Yêu cầu cần đạt

Viết đúng chữ hoa L (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Lá (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Lá lành đùm lá rách (3lần)

II- Đồ dùng học tập

Mẫu chữ viết hoa, bảng phụ, vở tập viết

III- Các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra vở tập viết học sinh viết ở nhà

- Cho HS viết vào bảng con chữ “K, Kề vai”

B- Bài mới

1- Giới thiệu bài :

- GV Nêu mục đích yêu cầu tiết dạy

HĐ1:- Hướng dẫn viết chữ hoa

- GV treo mẫu chữ hoa L lên bảng

- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ về độ cao, các nét, cách viết

- GV viết mẫu lên bảng HS theo dõi

- Hướng dẫn HS viết chữ L trên bảng con.(2, 3 lượt)

HĐ2- Hướng dẫn HS viết cụm từ ứng dụng

- Giới thiệu cụm từ ứng dụng “Lá lành đùm lá rách”.

- Gọi một HS đọc cụm từ trên, cả lớp theo dõi

- GV giúp HS hiểu: Chỉ sự đoàn kết, đùm bọc, cưu mang lẫn nhau trong khó khăn, hoạn nạn

- Hướng dẫn HS quan sát nhận xét về độ cao, khoảng cách viết các con chữ Cách nối nét giữa các con chữ

- HS viết chữ “Lá”trên bảng con

HĐ3- Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w