1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án Lớp 2 tuần 16 - Trường tiểu học Đức Yên

15 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 158,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H§2: ChÊm bµi, ch÷a lçi HĐ3: - Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Người thực hiện: Nguyễn Thị Châu Loan – Trường Tiểu học Đức Yên Lop2.net... - T×m tiÕng cã vÇn ui hoÆc tiÕng cã vÇn uy.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009

Tâp đọc

Tiết 46, 47: CON CHó NHà HàNG XóM

I- yêu cầu cần đạt

- Biết ngắt nhỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

II- Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

III- Các hoạt động dạy học

1 - Kiểm tra :

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài “Bé Hoa” và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét, cho điểm

2- Dạy bài mới :

HĐ1: Giới thiệu bài :

- Bài đọc mở đầu chủ điểm Bạn trong nhà là truyện Con chó nhà hàng xóm Qua bài đọc này các em sẽ thấy tuổi thơ không thể thiếu tình bạn với các vật nuôi trong nhà Những người bạn ấy làm cho cuộc sống của các em thêm đẹp, thêm vui

- GV ghi mục bài lên bảng

HĐ2:Luyện đọc :

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài

Đọc đúng các từ : nhảy nhót, tung tăng, thân thiết, vẫy đuôi, rối rít

+ Đọc từng đoạn trước lớp:

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài Chú ý cách ngắt, nghỉ hơi và nhấn giọng ở một số câu sau:

rất thích chó / nhưng bé không nuôi con nào //

Cún mang cho bé / khi thì tờ báo hay cái bút chì, / khi thì con búp bê…//

Nhìn bé vuốt ve Cún,/ bác sĩ hiểu/ chính Cún đã giúp bé mau lành.

- Kết hợp giải nghĩa các từ có chú giải sau bài đọc: tung tăng, mắt cá chân, bó bột,

bất động

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

+ Thi đọc giữa các nhóm

+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2

tiết 2 HĐ3: Tìm hiểu bài

- GV hướng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn cả bài, trả lời các câu hỏi

Câu 1: Bạn của bé ở nhà là ai?

(Cún Bông, con chó của bác hàng xóm)

Bé và Cún Bông chơi đùa với nhau như thế nào?

(Nhảy nhót, tung tăng khắp vườn)

Câu 2: Vì sao bé bị thương?

(Bé mãi chạy theo Cún, vấp phải một khúc gỗ và ngã)

Trang 2

- Khi bé bị thương Cún đã giúp bé như thế nào?

(Cún chạy đi tìm mẹ của bé đến giúp)

Câu 3: Những ai đến thăm bé?

(Bạn bè đến thăm, kể chuyện, tặng quà)

- Vì sao bé vẫn buồn? (Bé nhớ Cún Bông)

Câu 4 : Cún đã làm gì cho bé vui? ( Cún chơi với bé )

Câu 5 : Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của bé mau lành là nhờ ai?(Nhờ Cún Bông).

- Hỏi: Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

- HS thảo luận rồi trình bày trước lớp

GVKL: Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa bé và Cún Bông Cún Bông

mang lại niềm vui cho Bé, giúp bé mau lành bệnh

Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em

HĐ4: Luyện đọc lại :

- Các nhóm tự phân vai đọc ( Người dẫn chuyện, Bé và mẹ)

- Thi đọc trước lớp

- Nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay nhất

HĐ5:- Củng cố, dặn dò :

- Nhắc lại nội dung câu chuyện

- Về nhà đọc lại chuyện, chuẩn bị cho tiết kể chuyện

Toán Tiết 76: NGàY GIờ

I- yêu cầu cần đạt

- Nhận biết một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm

- HS cả lớp làm được BT1, BT3

- HS khá giỏi làm thêm được các Bt còn lại

II- Đồ dùng dạy học

- Mặt đồng hồ bàng bìa có kim ngắn, kim dài

- Đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử

III- Hoạt động dạy học

1- Khởi động:

- GV: Mỗi ngày có ban ngày và ban đêm, hết ngày rồi đến đêm Ngày nào cũng có buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối

- Hỏi một số HS : Lúc 5 giờ 30 phút sáng em đang làm gì?

Lúc 12 giờ trưa em đang làm gì?

Lúc 5 giờ chiều em đang làm gì?

Lúc 7 giờ tối em đang làm gì?

Mỗi lần HS trả lời GV quay kim trên mặt đồng hồ và chỉ đúng thời điểm của câu trả lời

2- GV giới thiệu tiếp

Trang 3

- Một ngày có 24 giờ; một ngày được tính bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau

- Hướng dẫn HS đọc bảng phân chia thời gian trong ngày (HS đọc trong SGK)

- Hỏi: 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?(14 giờ)

23 giờ còn gọi là mấy giờ? (11 giờ đêm)

18 giờ còn gọi là mấy giờ? (6 giờ chiều)

- GV cho HS xem đồng hồ (2 phần) có 24 giờ

3- Thực hành

- HS làm bài tập 1, 2, 3 ở VBT

- GV theo dõi - hướng dẫn

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập: Số?

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ?

- Điền số mấy vào chỗ chấm?

- HS làm những câu còn lại

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 2: Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh?

- Hỏi: Các bạn nhỏ đến trường lúc mấy giờ?

(Lúc 7 giờ sáng)

- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng

- Yêu cầu làm những câu còn lại

Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm

- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho HS đối chiếu để làm bài

- Nhận xét

4- Chữa bài.

5- Củng cố, dặn dò

Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2009

Toán Tiết 77: THựC HàNH XEM Đồng hồ

i-yêu cầu cần đạt

- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ…

- Nhận biết các hoạt đọng sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian

- HS cả lớp làm được BT1, BT3

- HS khá giỏi làm thêm được các Bt còn lại

II- Đồ dùng dạy học:

- Mặt đồng hồ bàng bìa có kim ngắn, kim dài

- Đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử

III- Hoạt động dạy học

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng và hỏi:

- Một ngày có bao nhiêu giờ? Hãy kể tên các giờ của buổi sáng?

- Em thức dậy lúc mấy giờ, đi học lúc mấy giờ? Hãy quay kim đồng hồ chỉ lần lượt các giờ đó?

Trang 4

- Nhận xét, ghi điểm

- Một số HS trả lời câu hỏi sau:

- Một ngày có mấy giờ? 22 giờ tức mấy giờ đêm?

- 14 giờ tức mấy giờ chiều? 17 giờ tức mấy giờ chiều?

HĐ2- Thực hành :

- HS làm bài tập 1, 2, 3 ở SGK

- GV theo dõi

Bài 1 : HS quan sát tranh, liên hệ giờ ghi trên bức tranh, xem đồng hồ rồi đánh dấu

ở tranh minh hoạ nội dung

- Treo tranh 1 và hỏi: Bạn An đI học lúc mấy giờ?

- Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng?

- Tiến hành tương tự những tranh còn lại

Bài 2: - HS đọc yêu cầu: Câu nào đúng? Câu nào sai?

- Muốn biết câu nào đúng câu nào sai ta phải làm gì?

- HS quan sát nêu miệng, ghi câu trả lời vào vở

- Tiến hành tương tự những tranh còn lại

Bài 3: Một số HS thực hành - số khác theo dõi nhận xét

- Nếu còn thời gian cho HS xem giờ trên đồng hồ thật

HĐ3- Chữa bài.

HĐ4- Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Chính tả

Tiết 31: tập chép: Con chó nhà hàng xóm

I- yêu cầu cần đạt

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi

- Làm đúng BT2, BT3 a/ b

II- Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết nội dung cần chép, viết bài tập 2 VBT

III- Các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra :

- Gọi 2 HS lên bảng, còn lại viết vào bảng con những từ ngữ sau: lấp lánh, nặng nề,

khiêm tốn, miệt mài.

- Nhận xét, bổ sung

B- Dạy bài mới:

HĐ1: Hướng dẫn tập chép

a- Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn đoạn chính tả, gọi 2 HS đọc

Trả lời các câu hỏi sau:

- Vì sao từ “Bé” trong bài phải viết hoa? ( Tên riêng)

- Cho HS viết vào bảng con : quấn quýt, bị thương, mau lành

b Hướng dẫn HS chép vào vở

- GV theo dõi, uốn nắn (tư thế ngồi viết, tay cầm bút)

HĐ2: Chấm bài, chữa lỗi

HĐ3: - Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Trang 5

Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu cả lớp đọc thầm.

- Tìm tiếng có vần ui hoặc tiếng có vần uy

- HS tự tìm, viết vào vở nháp Đọc trước lớp

- GV và HS nhận xét, bổ sung

Bài 3: HS lựa chọn làm bài

- Các nhóm tìm nhanh ghi vào bảng phụ Treo lên bảng, đọc các từ đã tìm

được

Ví dụ: a chăn, chiếu, chõng, chảo, chum, ché…

b nhảy nhót, mảI, kể chuyện, hỏi, thỉnh thoảng, chạy nhảy…

HĐ4:Củng cố , dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen những HS chép bài chính tả sạch đẹp

Kể chuyện Tiết 16: con chó nhà hàng xóm

I- yêu cầu cần đạt

- Dựa theo tranh kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III- Các hoạt động dạy học:

A- Kiểmtra :

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện “Hai anh em”

- 1 HS nêu ý nghĩa của câu chuyện này

- GV nhận xét cho điểm

B- Dạy bài mới :

HĐ1- Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu và ghi mục bài lên bảng: Tiết học này cô sẽ hướng dẫn các con dựa theo tranh kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện và kể lại được toàn bộ câu chuyện

HĐ2- Hướng dẫn kể chuyện :

a- Kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS nêu vắn tắt từng tranh

Tranh 1: Bé cùng Cún Bông chạy nhảy tung tăng khắp vườn

Tranh 2: Bé vấp ngã, bị thương, Cún chạy đi tìm người giúp

Tranh 3: Bạn bè đến thăm Bé

Tranh 4: Cún Bông làm cho Bé vui trong những ngày Bé bị bó bột

Tranh 5: Bé khỏi đau lại vui đùa với Cún Bông

- Kể trong nhóm:

- Kể trước lớp, các nhóm thi kể từng đoạn trước lớp

- GV nhận xét, bổ sung

b- Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Một số HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét về cách diễn đạt, điệu bộ, nét mặt

Trang 6

- GV và HS nhận xét, bình chọn người kể hay nhất.

- HS xung phong thi kể lại câu chuyện bằng lời của mình

HĐ3- Củng cố , dặn dò:

- Gọi 1 HS nêu lại ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét tiết học

-Về nhà tập kể lại câu chuyện

Đạo đức Tiết 16: giữ gìn Vệ SINH NƠI CÔNG CộNG ( TIếT 1)

I- yêu cầu cần đạt

- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm

- HS khá giỏi hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Nhắc nhở bạn bè cùng giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm và những nơi công cộng khác

II- Tài liệu, phương tiện

- VBT đạo đức

III- Hoạt động dạy học

Tiết 1

A- Khởi động:

- Cho cả lớp hát “Em yêu trương em”

B- Các hoạt động dạy học

HĐ1: Phân tích tranh

- Cho HS quan sát tranh ở bài tập 1 theo nhóm đôi rồi thảo luận các câu hỏi dưới tranh

- Các nhóm trình bày (1 em hỏi, 1 em trả lời)

GVKL: Một số HS chen lấn, xô đẩy như vậy làm ồn ào, gây cản trở cho việc biểu

diễn văn nghệ Như thế là làm mất trật tự nơi công cộng

HĐ2 : Xử lí tình huống.

- GV giới thiệu tình huống qua tranh ở bài tập 2

- Các nhóm thảo luận, giải quyết rồi sắm vai

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

GVKL: Không nên vứt rác ra ngoài mà phải bỏ vào túi ni lông để khi xe dừng rồi

bỏ đúng nơi quy định Làm như vậy là giữ vệ sinh nơi công cộng

HĐ3 : Đàm thoại.

- GV nêu một số câu hỏi- HS trả lời :

- Hãy nêu một số nơi công cộng mà em biết?

- Mỗi nơi đó có lợi ích gì?

- Để giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng, các em cần làm gì và cần tránh những việc gì?

- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có tác dụng gì?

- Nhận xét, bổ sung

Trang 7

GVKL: Nơi công cộng mang lại nhiều lợi ích cho con người Chúng ta cần giữ trật

tự, vệ sinh ở những nơi đó để được thuận lợi, môi trường trong lành có lợi cho sức khoẻ

C- Củng cố dặn dò:

- Cho HS nhắc lại phần ghi nhớ ở VBT, GV nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2009

Toán Tiết 78: Ngày tháng

I- yêu cầu cần đạt

- Biết đọc tên các ngày trong tháng

- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nòa

đólà thứ mấy trong tuần lễ

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có

31 ngày); ngày, tuần lễ

- HS cả lớp làm được BT1, BT2

- HS khá giỏi làm thêm được các BT còn lại

II- Đồ dùng dạy học

- Một quyển lịch tháng có cấu trúc như hình vẽ ở SGK

III- Các hoạt động dạy học

1- Giới thiệu cách đọc tên các ngày trong tháng.

- GV treo tờ lịch lên bảng và hướng dẫn HS cách đọc như SGK

- GV: TRong tờ lịch này cột ngoài cùng ghi số chỉ tháng (trong năm) Dòng thứ nhất ghi tên các ngày trong tuần lễ, các ô còn lại ghi số chỉ các ngày trong tháng

- Tháng 11 bắt đầu từ ngày 1 kết thúc vào ngày 30 Vậy tháng 11 có 30 ngày

- HS đọc tên các ngày Trả lời một số câu hỏi:

+ Ngày 24 tháng 11 là thứ mấy? Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy?

+ Ngày 13 tháng 11 là thứ mấy? Ngày 14 tháng 11 là thứ mấy?

+ Ngày 6 tháng 11 là thứ mấy? Ngày 7 tháng 11 là thứ mấy?

+ Trong tháng 11 có mấy ngày chủ nhật?

2- Thực hành :

- GV tổ chức cho HS làm bài ở SGK

Bài 1: Đọc, viết theo mẫu

- GV hướng dẫn HS đọc viết theo mẫu

- Gọi 1 HS đọc mẫu

- Yêu cầu nêu cách viết của ngày bảy tháng 11?

- Khi viết một ngày nào đó trong tháng chúng ta viết ngày trước hay viết tháng trước?

- Yêu cầu làm tiếp bài tập

Bài 2: Viết các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 12

- HS đọc tờ lịch rồi tính ngày ghi vào ô trống

- Treo tờ lịch như trong sách và hỏi: Đây là lịch tháng mấy?

- Sau ngày 1 là ngày mấy?

- Gọi HS lên bảng làm mẫu

Trang 8

- GV đọc từng câu hỏi phần b rồi HS trả lời.

3- Chữa bài

4- Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Nhắc HS hoàn thành bài tập

Tập đọc Tiết 48: Thời gian biểu

I- yêu cầu cần đạt

- Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ, ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột, dòng

- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu

- HS cả lớp trả lời được câu hỏi 1, 2

- HS khá giỏi trả lời thêm được câu hỏi 3

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi một số câu cần luyện đọc.

III- Các hoạt động dạy học :

1 -Kiểm tra :

- 3 HS tiếp nối nhau đọc truyện “Con chó nhà hàng xóm.” Trả lời câu hỏi 1, 2

- GV nhận xét, cho điểm

2- Dạy bài mới :

a- Giới thiệu bài: Mỗi ngày các em có rất nhiều việc phả làm ở nhà trường Để giúp các em biết cách sắp xếp theo thời gian biểu hợp lí Tiết học này sẽ giúp các em biết cách đọc đúng một thời gian biểu, đồng thời học cách lập một thời gian biểu cho hoạt động hằng ngày của mình

b- Luyện đọc :

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu: HS tiếp nối nhau đọc dòng nối tiếp đến hết bài

- GV uốn nắn HS cách đọc

+ Đọc từng đoạn trước lớp:

- HS tiếp nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài 4 đoạn:

Đoạn 1: Tên bài và phần buổi sáng

Đoạn 2: Trưa

Đoạn 3: Chiều

Đoạn 4: Tối

- Hướng dẫn đọc một số câu khó:

“ Sáng// 6 giờ đến 6 giờ 30// ngủ dậy/, tập thể dục/, vệ sinh cá nhân//.”

- Kết hợp giải nghĩa các từ có chú giải sau bài đọc

c- Đọc từng đoạn trong nhóm

d- Thi đọc giữa các nhóm

- Đại diện các nhóm thi đọc tiếp nối Mỗi em đọc một đoạn

- Bình chọn người đọc tốt nhất

3 -Tìm hiểu bài :

- GV hướng dẫn HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn cả bài, trả lời câu hỏi: Câu 1: Đây là lịch làm việc của ai? (Ngô Phương Thảo)

Trang 9

- Em hãy kể các việc Ngô Phương Thảo đã làm trong ngày?

- Gọi 4 HS kể lại

Câu 2: Ngô Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời gian biểu để làm gì?

(Để bạn nhớ việc và làm các việc một cách thong thả, tuần tự, đúng lúc, hợp lí.)

Câu 3: Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo có gì khác ngày thường?

( Học vẽ đến nhà bà chơi)

4- Luyện đọc lại:

- HS thi đọc lại bài theo nhóm, cá nhân

- Chọn HS đọc hay nhất 5

Củng cố dặn dò:

- GV yêu cầu HS nêu lại tác dụng của thời gian biểu

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS đọc bài tốt.

Dặn: Nhắc HS về nhà tự lập thời gian biểu của mình

Luyện từ và câu Tiết 16: từ ngữ về vật nuôI - câu kiểu: Ai thế nào ?

I- yêu cầu cần đạt

- Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1) Biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào? (BT2)

- Nêu được đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3)

II- Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ để các nhóm làm bài tập 2 và vở bài tập

-Tranh minh hoạ các con vật trong SGK III- Các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra :

- Kiểm tra làm bài tập ở nhà của học sinh

- Gọi 1 HS làm lại bài tập 2 của tiết trước

- GV viết lên bảng câu: Lớp em rất đông Chị Hoa hiền hậu

Hỏi : Hai câu trên thuộc kiểu câu nào? ( Ai thế nào?)

B- Dạy bài mới

1- Giới thiệu bài: Bài học này giúp các em bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước Biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào? Nêu được đúng tên các con vật được vẽ trong tranh

2- Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1 (Nêu miệng).

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập: Tìm từ trái nghĩa với những từ sau:

tốt, ngoan, nhanh, trắng, cao, khoẻ.

- HS trao đổi theo cặp rồi trình bày trước lớp

- GV chia bảng 3 phần gọi 3 HS ghi nhanh các từ trái nghĩa lên bảng

tốt/ xấu ngoan/ hư nhanh/ chậm

trắng/ đen cao/ thấp khoẻ/ yếu

- GV: Tất cả các từ trên là từ chỉ tính chất của người hay sự vật

Bài tập 2: (Miệng)

- HS chọn cặp từ trái nghĩa rồi đặt câu với mỗi từ đó theo mẫu Ai thế nào?

- HS làm bài, nêu miệng trước lớp

Trang 10

Ví dụ: Chiếc cặp này rất tốt Thời tiết rất xấu.

Mảnh vải này rất trắng Mái tóc của mẹ rất đen

Bài tập 3 (Viết) GV nêu yêu cầu của bài, nói với HS: 10 con vật trong tranh đều là

các con vật nuôi trong nhà Bài tập này kiểm tra hiểu biết của các em về tên các con vật đó

- HS quan sát tranh minh hoạ, viết tên các con vật theo số thứ tự vào VBT

- Gọi một số HS trình bày Nhận xét, bổ sung

Chấm bài, chữa lỗi

3- Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học và dặn HS tìm thêm các từ chỉ tính chất, mầu sắc

- 1 HS nhắc lại nội dung bài học

Tự nhiên và xã hội Tiết 16: CáC THàNH VIÊN TRONG NHà trường

I- yêu cầu cần đạt

- Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường

II- Đồ dùng dạy học

- Các hình vẽ trong SGK trang 34, 35 VBT

III- Hoạt động dạy học

1- Kiểm tra:

- HS nêu các phòng có trong nhà trường

2- Bài mới:

HĐ1 : Làm việc với SGK theo nhóm 4.

- GV phát cho mỗi nhóm một bộ bìa ghi tên các thành viên trong nhà trường

- Hướng dẫn HS quan sát các hình vẽ trong SGK rồi gắn từng tấm bìa vào hình vẽ cho phù hợp

- HS nói về công việc của từng thành viên và vai trò của họ đối với trường học

- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

GVKL: Trong trường Tiểu học gồm có các thành viên: Thầy, cô giáo, HS, hiệu

trưởng, hiệu phó và các cán bộ nhân viên khác

Thầy (cô) hiệu trưởng, hiệu phó là những người quản lí, lãnh đạo nhà trường, thầy(cô) giáo dạy HS, bác bảo vệ trông coi giữ ginf trường lớp

HĐ2 : Thảo luận về các công việc của họ trong nhà trường- HS hỏi và trả lời trong

nhóm về:

- Trong trường bạn biết những thành viên nào? Họ làm những việc gì?

- Nói về tình cảm , thái độ của bạn đối với các thành viên đó

- Để thể hiện lòng yêu quý và kính trọng các thành viên trong nhà trường bạn sẽ làm gì?

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp- Nhận xét bổ sung

GVKL: HS phải biết kính trọng và biết ơn tất cả các thành viên trong nhà trường.

- HS làm bài tập vào vở BT

HĐ3 : Trò chơi “ Đó là ai”?

- 1 HS nêu thông tin, 1 HS khác đoán đó là ai

Ví dụ: Người thường xuyên trong coi trường lớp Ngưới đó là ai?(Bác bảo vệ)

3 - Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét tiết học.

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w