1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án môn Sinh học 9 - Tiết 1 đến tiết 36

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 255,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu ý nghĩa của qui luật phân li đợc một trong những nguyên nhân độc lập làm xuất hiện biến dị tổ hợp đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của c¸c cÆp gen - BiÕn dÞ tæ hîp cã ý nghÜa[r]

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày giảng:

-********* -Chương I : Các Thí Nghiệm của MenĐen

Tiết 1: MenĐen và di truyền học

I Mục tiêu

- Học sinh trình bày được mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học

- Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen

- Hiểu được và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Phát triển tư duy phân tích so sánh

Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học

II Đồ dùng dạy học

Giáo viên: tranh Các cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen

Học sinh: SGK

III Hoạt động dạy học

* Tổ chức: 9A: 9B : 9C : 9D :

Tên HS vắng :

* Kiểm tra:

-Vở ghi, vở bài tập

1 Mở bài: SGK

2 Phát triển bài

Hoạt động 1: Di truyền học

Giáo viên yêu cầu HS làm bài tập

SGK trang 5

? Liên hệ bản thân mình có những điểm

giống và khác bố mẹ (chiều cao hình

dáng màu mắt…)

? Thế nào là di truyền biến dị

? cho các VD về hiện tượng di truyền

? Nêu ý nghĩa thực tiễn của di truyền

học

HS trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày

* Kết luận:

+ Di truyền là hiện tượng truyền đạt các

Trang 2

tính trạng của bố mẹ tổ tiên cho các thế

hệ con cháu

+ Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác

bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết + BD, DT: là hai hiện tượng song song gắn liền với quá trình sinh sản

* ý nghĩa: Di truyền học đã trở thành

một ngành mũi nhọn trong sinh học hiện

đại, nghiên cứu cơ sở vật chất, tính qui luật của hiện tượng di truyền, biến dị

Hoạt động 2: MEMĐEN ngời đặt nền móng cho di truyền học

- GV giới thiệu tiểu sử của MenĐen

- GV giới thiệu tình hình nghiên cứu

di truyền ở thế kỉ XIX và phơng pháp

nghiên cứu của MenĐen

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu

H1-2 SGK kết hợp đọc thông tin

? Nhận xét đặc điểm các cặp tính

trạng đem lai

? Tính chất độc đáo trong phương

pháp nghiên cứu di truyền của

MenĐen là gì

HS trao đổi trả lời các câu hỏi nêu đ-ợc:

Cặp tính trạng: Hạt trơn x Hạt nhăn Hạt vàng x Hạt xanh

Vở xám x Vỏ trắng Quả không có ngấn x Quả có ngấn Quả màu lục x Quả màu vàng Hoa có quả trên thân x Hoa có quả ở ngọn

Thân cao x Thân thấp

Kết luận: - Phương pháp độc đáo

của MenĐen: là phương pháp phân tích các thế hệ lai: Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản Sau đó theo dõi sự di truyền từng cặp tính trạng ở con cháu

- Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được từ đó rút ra các qui luật

di truyền các tính trạng

+ Nhờ phương pháp nghiên cứu khoa học đúng đắn MenĐen tìm ra các qui luật di truyền đặt nền móng cho di truyền học

Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của di truyền học

Trang 3

- GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu

một số thuật ngữ?

Lấy ví dụ minh hoạ cho từng thuật

ngữ

- GV giới thiệu một số kí hiệu giúp

học sinh hiểu

a., Thuật ngữ

- Tính trạng: Là đặc điểm hình thái cấu tạo sinh lý của cơ thể

- Cặp tính trạng tương phản: Là hai trạng thái biểu hiện ngược nhau của cùng một tính trạng

- Nhân tố di truyền: Qui định các tính trạng của sinh vật

- Giống( dòng) thuần chủng: giống

có đặc tính di truyền đồng nhất các thế hệ sau giống thế hệ trước

b, Kí hiệu

- P: Cặp bố mẹ: Xuất phát

- X: kí hiệu phép lai

- G: Giao tử

- O : Giao tử đực, cơ thể đực

- O: Giao tử cái, cơ thể cái

- F: Thế hệ con ( F1 là thế hệ thứ nhất, F2 là thế hệ được sinh ra từ

F1 )

3.Củng cố: Học sinh đọc kết luận cuối bài.

4.Kiểm tra đánh giá:

Câu1: Trình bày nội dung phương pháp phân tích các thế hệ lai của MenĐen? Câu2: Tại sao MenĐen lại chọn cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép

lai

5.Hướng dẫn về nhà:

- Học sinh học bài theo nội dung SGK

- Kẻ bảng 2 trang 8 vào vở bài tập

- Đọc trước bài 2

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày giảng:

I Mục tiêu

- HS trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của MenĐen

- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp

- Hiểu và phát biểu được nội dung qui luật phân li

- Giải thích được kết quả thí nghịêm theo quan điểm của MenĐen

- Phát triển kĩ năng phân tích kênh hình

- Rèn kĩ năng phân tích số liệu tư duy logic

Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính qui luật của hiện tợng sinh học

II Đồ dùng dạy học

GV: - Sơ đồ di truyền màu hoa ở đậu Hà Lan

- Giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen

HS: SGK

III Hoạt động day – học

* Tổ chức: 9A: 9B : 9C : 9D :

Tên HS vắng :

* Kiểm Tra

Trình bày đối tượng nội dung ý nghĩa thực tiễn của di truyền học Tại sao MenĐen lại chọn cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai

1 Mở bài: SGK

2.Phát triển bài:

Hoạt động 1: Thí nghiệm của MenĐen.

GV: nêu một số khái niệm

GV hướng dẫn học sinh quan sát

H2.1 SGK kết hợp với nghiên cứu

SGK

? Thế nào là cây mẹ, cây bố

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu

bảng 2.thống nhất trả lời các câu hỏi

? Nhận xét kết qủa F1

? Xác định tỉ lệ kiểu hình F2 trong

từng trường hợp

GV cho học sinh làm bài tập  SGK

a Các khái niệm

- Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể

+ Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1

+ Tính trạng lặn: Là tính trạng đến

F2 mới được biểu hiện

b Thí nghiệm

Lai hai giống đậu Hà Lan khác nhau

về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản

VD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng  Hoa

đỏ

F1: Hoa đỏ

F2: Ba hoa đỏ một hoa trắng (kiểu

Trang 5

hình tỉ lệ 3 trội 1 lặn ).

Kết luận: Khi lai hai bố mẹ khác

nhau về một cặp tính trạng thuần chủng thì F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình : 3 trội :1 lặn

Hoạt động 2: MenĐen giải thích kết quả thí nghiệm.

GV nêu: Theo MenĐen nhân tố di

truyền trội kí hiệu chữ cái in hoa (A)

Nhân tố di truyền lặn kí hiệu là chữ

in thờng (a)

Mỗi tính trạng trên cơ thể do một cặp

nhân tố di truyền qui định

- trong tế bào sinh dưỡng các nhân tố

di truyền tồn tại thành từng cặp

? Do đâu tất cả các cây ở F1 đều là

hoa đỏ

? Tại sao F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 hoa

đỏ 1 hoa trắng

? Nêu nội dung của qui luật phân li

a Sơ đồ

p: AA ( hoa đỏ) x aa (hoa trắng) GP: A a

F1: Aa (100% hoa đỏ)

- Cho F1 tự thụ phấn

F1: Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ)

GT F1: A, a A, a

F2: 1AA : 2Aa : 1aa Hoa đỏ Hoa đỏ Hoa trắng

F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

* Giải thích ( sgk)

b Nội dung qui luật phân li (SGK trang 10)

3.Củng cố: Kết luận SGK cuối bài.

4.Kiểm tra đánh giá.

Câu1: Phát biểu nội dung qui luật phân li.

Câu 2: MenĐen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế

nào?

5.Hướng dẫn về nhà:

- Học bài làm bài tập từ 1  4 SGK trang 10

- Nghiên cứu bài 3 trang 11

Ngày soạn:

Ngày giảng

Trang 6

( tiếp theo)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS hiểu và trình bày được nội dung mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích

- Giải thích được vì sao qui luật phân li chỉ nghiệm đúng trong điều kiện nhất định

- Nêu ý nghĩa của qui luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất

- Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn toàn

2 Kĩ năng

Phát triển tư duy lý luận như phân tích so sánh rèn kĩ năng hoạt động nhóm

II Đồ đùng dạy học

GV tranh minh hoạ lai phân tích, trội không hoàn toàn

HS:phiếu học tập

III Hoạt động dạy và học

* Tổ chức sĩ số : 9a: 9c :

9b: 9d : 9e:

* Kiểm tra: Nêu thí nghiệm giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan và phát

biểu nội dung qui luật phân li

1 Mở bài: SGK

2 Phát triển bài

Hoạt động 1: Lai phân tích

? Nêu kết quả F2 trong thí nghiệm

của Menđen trên đạu Hà Lan

GV phân tích các khái niệm kiểu gen

đồng hợp tử, dị hợp tử

GV yêu cầu học sinh viết sơ đồ phép

lai

? F1 có kết quả như thế nào cho biết

kiểu gen của cơ thể F1

? F2 có kết quả như thế nào cho biết

kiểu gen của F2

? Thế nào là phép lai phân tích

? Tại sao trong phép lai phân tích nếu

kết quả lai có hiện tương đồng tính

thì cơ thể mang tính trạng trội phải

có kiểu gen đồng hợp, ngược lại kết

a Một số khái niệm

- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể

- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tơng ứng giống nhau

- Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau

- Trong thí nghiệm của MenĐen tính trạng hoa đỏ ở F2 có hai kiểu gen: AA và Aa

+ Cho đậu hoa đỏ F2 lai đậu hoa trắng

P: Hoa đỏ x Hoa trắng

AA aa GP: A a

F1: Aa (100% hoa đỏ)

Trang 7

quả phân tính thì cơ thể mang tính

trạng trội có kiểu gen dị hợp P: Hoa đỏ x Hoa trắng Aa aa

GP: A, a a

F1: 1Aa : 1 aa Hoa đỏ Hoa trắng

Hoạt động 2: ý nghĩa tương quan trội lặn

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu

SGK

? Cho ví dụ ở thực vật, động vật, ở

ngời về tơng quan trội lặn

? Xác định tính trạng trội và tính

trạng lặn nhằm mục đích gì

? Tại sao tính trạng trội là tính trạng

tốt, tình trạng lặn là tính trạng sấu

? Là thế nào để xác định tương quan

trội lặn

? Muốn xác định giống có thuần

chủng hay không thuần chủng ta thực

hiện phép lai nào

HS trao đổi thảo luận trả lời câu hoỉ

* Kết luận: Trong tự nhiên mối

tương quan trội lặn là phổ biến

- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt, cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quí vào một kiểu gen để tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế

- Trong chọn giống để tránh sự phân

li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống

Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn.

GV yêu cầu học sinh quan sát hình 3,

nghiên cứu thông tin SGK

? Nêu sự khác nhau về kiểu hình ở

F1, F2 giữa trội không hoàn toàn với

thí nghiệm của MenĐen

- GV yêu cầu học sinh làm bài tập

điền từ

? Em hiểu thế nào là trội không hoàn

toàn

Học sinh trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi

Kết luận

Trang 8

Sơ đồ:

P: Hoa đỏ x Hoa trắng

A A aa

A a

F1: A a (hoa hồng) Gen A không lấn át đợc gen a nên

F1 có tính trạng trung gian ( trội không hoàn toàn)

Cho F1 tự thụ phấn

F1: Hoa hồng x Hoa hồng ( học sinh

tự viết sơ đồ) Kết quả F2: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng (HS tự giải thích)

(1 trội: 2 trung gian: 1 lặn)

Kết luận SGK) 3.Củng cố: Kết luận cuối SGK

4.Kiểm tra đánh giá.

Câu1: Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải

làm gì

Câu 2: Điền nội dung phù hợp vào ô trống vào bảng 3 /SGK trang 13.

5.Hướng dẫn về nhà

- Học bài làm bài tập từ 1- 4 trang 13

- Nghiên cứu bài 4: Lai hai cặp tính trạng

Trang 9

Ngày soạn:

Ngày giảng:

I mục tiêu

1 Kiến thức

- Học sinh mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen

- Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của menĐen

- Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp

2 Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm

II Đồ dùng dạy học

GV: Tranh lai hai cặp tính trạng

HS: SGK

III Hoạt động dạy học

* Tổ chức sĩ số : 9a: 9c :

9b: 9d : 9e:

*Kiểm tra :

Muốn xác định được kết qủa của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì? Bài tập 3 SGK trang 13

1 Mở bài: SGK

2.Phát triển bài

Hoạt động 1: Thí nghiệm của MenĐen

GV yêu cầu học sinh quan sát hình 4

nghiên cứu thông tin SGK

? Trình bày thí nghiệm của MenĐen

? Nêu kết quả F1.

? Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2

kết quả nh thế nào

GV yêu cầu học sinh hoàn thành

bảng 4 SGK trang 15

HS quan sát thảo luận nêu thí nghiệm

Hạt vàng ,vỏ trơn x hạt xanh ,vỏ nhăn Kết quả F1 đều hạt vàng ,vỏ trơn

- Cho 15 cây F1 tự thụ phấn thu được

ở F2 556 hạt thuộc 4 loại kiểu hình + vàng, trơn 315

+ Vàng, nhăn 101 + Xanh ,trơn 108 + Xanh, nhăn 32

- Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2 ta thấy

Vàng 315 + 101 416 3

Trang 10

?Tỉ lệ từng cặp tính trạng tuân theo

qui luật nào

? Tỉ lệ từng cặp tính trạng có mối

tương quan với tỉ lệ kiểu hình ở F2

nh thế nào

? Căn cứ vào đâu Men Đen cho tằng

các tính trạng màu sắc và hình dạng

hạt đậu di truyền độc lập với nhau

? Nêu qui luật phân li độc lập của

MenĐen

= = = Xanh 108 + 32 140 1

Trơn 315 + 108 423 3 = = = Nhăn 101 + 32 123 1

- Tỉ lệ từng cặp tính trạng tuân theo qui luật phân li của MenĐen Vàng, trơn là tính trạng trội chiếm tỉ lệ 3/4 Xanh, nhăn là tính trạng lặn chiếm tỉ lệi 1/4

- Tỉ lệ các cặp tính trạng có mối tương quan với tỉ lệ kiểu hình ở F2 vây tỉ lệ kiểu hình F2 chính bằng tích

tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó + Vàng, trơn = 3/4V x 3/4Tr = 9/16 + Vàng ,nhăn = 3/4V x 1/4N = 3/16 + Xanh, trơn = 1/4X x 3/4 Tr = 3/16 + Xanh ,nhăn = 1/4X x 1/4N = 1/16 Vậy F2: 9 vàng, trơn

3 vàng ,nhăn

3 xanh ,trơn

1 xanh ,nhăn

b Kết luận ( SGK trang 15 )

Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu lại

kết quả ở F2 . HS luận nhóm thống

nhất trả lời câu hỏi

? F2 xuất hiện những kiểu hình nào

khác P, các kiểu hình mới này được

hình thành nh thế nào

? Nguyên nhân nào dẫn đến sự xuất

hiện biến dị tổ hợp

Kết luận

F2: Xuất hiện 2 kiểu hình khác P + Vàng ,nhăn và xanh ,trơn đợc hình thành do sự tổ hợp lại các tính trạng

đã có ở P: Vàng tổ hợp với nhăn, xanh tổ hợp với trơn Vậy những kiểu hình khác P gọi là biến dị tổ hợp

- Nguyên nhân: (SGKTr/16)

3.Củng cố: Kết luận chung cuối SGK

Câu1: Căn cứ vào đâu MenĐen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng

hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau

Trang 11

Câu 2: Biến dị tổ hợp là gì? Nêu nguyên nhân?

5.Hướng dẫn về nhà:

Học bài theo nội dung SGK

- Làm bài tập 1, 2, 3 SGK

- Đọc trước bài 5: Lai hai cặp tính trạng

Ngày soạn:

Ngày giảng:

( tiếp theo )

I mục tiêu

1, Kiến thức

- HS hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của menĐen

- Phân tích được ý nghĩa của qui luật phân li độc lập đối với chọn giống và tíên hoá

2, Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ : Học tập tốt bộ môn

II Đồ dùng dạy học

- Tranh: Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của MenĐen

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5

III Hoạt động dạy học

* Tổ chức sĩ số : 9a: 9c :

9b: 9d : 9e:

*Kiểm tra :

Trình bày thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của menĐen và rút ra kết luận

2.Phát triển bài

Hoạt động 1: MenĐen giải thích kết quả thí nghiệm

Trang 12

? GV yêu cầu học sinh nghiện cứu

thông tin SGK

? giải thích kết quả thí nghiệm

theo quan niệm của MenĐen

? Một HS Lên bảng viết sơ đồ lai

(cả lớp viết ra giấy nháp )

GV: Cho đối chiếu kết quả trên

bảng ( GV sửa cho HS)

GV hướng dẫn phân tích kết quả

? Phát biểu nội dung qui luật phân

li độc lập

(SGK)

Sơ đồ minh hoạ

P: vàng, trơn x xanh, nhăn AABB aabb GP: AB ab

F1: AaBb vàng, trơn

* F1 x F1 (Tự thụ phấn)

F1: AaBb x AaBb

GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab

F2:

O

AB AABB

V - T

AABb

V - T

AaBb

V - T

AaBb

V - T

Ab AABb

V - T AAbbV -N AaBbV - T AabbV -

N

aB AaBB

V - T AaBbV - T aaBBX - T aaBbX - T

ab AaBb

V - T

Aabb

V - N

aaBb

X - T

aabb

X - N

trạng:

KH F 2

TL

V - T V - N X - T X - N

Tỉ lệ của mỗi

KG F2

1AABB 2AABB 2AaBB 4AaBb

9A-B-1AAbb 2Aabb

3A-bb

1aaBB 2aaBb

3aaB-1aabb

1aabb

TL mỗi

KH F2

9 hạt vàng trơn

3 hạt vàng nhăn

3 hạt xanh trơn

1 hạt xanh nhăn

Tỉ lệ kiểu hình F2 9 : 3 : 3 : 1

b ., Nội dung qui luật phân li độc lập (SGK trang 19)

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w