1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Sinh học 9 - Tiết 1 đến tiết 69

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 381,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§¸p ¸n: - Lai c¸c cÆp bè mÑ kh¸c nhau vÒ mét hoÆc mét sè cÆp tÝnh tr¹ng thuÇn chñng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con ch¸u cña tõng cÆp bè[r]

Trang 1

Ngày soạn

Lớp dạy: 7 Tiết Ngày giảng Sĩ số Vắng

Lớp dạy: 7 Tiết Ngày giảng Sĩ số Vắng

Di truyền và biến dị

Chương I: các thí nghiệm của men đen

Tiết 1

Men đen và di truyền học

i/- mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Nờu được nhiệm vụ, nội dung và vai trũ của di truyền học

- Giới thiệu Menđen là người đặt nền múng cho di truyền học

- Nờu được phương phỏp nghiờn cứu di truyền của Menđen

2 Kỹ năng.

- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Phát triển tư duy phân tích so sánh

3 Thái độ.

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học

Ii/- đồ dùng dạy học:

* Giáo viên:

- Tranh phóng to hình 1.2 (SGK)

* Học sinh:

- SGK, Vở viết

III/ Phương pháp

- Trực quan, thảo luận nhóm

IV/- hoạt động dạy – học

1.Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra.

2 Bài mới Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỷ XX nhưng

chiếm một vị trí quan trọng trong sinh học Men Đen - Người đặt nền móng cho di truyền học

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

Hoạt động 1: Di truyền học

I Di truyền học

Trang 2

- GV: Yêu cầu HS làm bài

tập mục  (T5) Liên hệ

bản thân mình có những

điểm giống và khác bố mẹ

- GV: Giải thích

+ Đặc điểm giống bố mẹ

=> hiện tượng di truyền

+ Đặc điểm khác bố mẹ =>

hiện tượng biến dị

- Hỏi: Thế nào là di truyền?

và biến dị?

- GV: Tổng kết lại và giải

thích rõ ý (biến dị và di

truyền là 2 hiện tượng song

song, gắn liền với quá trình

sinh sản)

? Trình bày nội dung và ý

nghĩa thực tiễn của di

truyền học?

GV nhận xét và chốt lại ý

đúng

- HS làm bài tập  trình bày những đặc điểm của bản thân giống và khác bố mẹ về chiều cao, màu mắt, hình dạng, tai

- HS nêu được hai hiện tượng di truyền và biến dị

- HS: Sử dụng tư liệu SGK  trả

lời theo yêu cầu  lớp nhận xét

bổ sung hoàn chỉnh đáp án

- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố, mẹ tổ tiên cho các thế hệ con cháu

- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết

- Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính qui luật của hiện tượng di truyền và biến dị

Hoạt động 2: Men Đen – Người đặt nền móng cho di truyền học

- GV: Giới thiệu tiểu sử

của Men Đen

- GV: Giới thiệu tình hình

nghiên cứu di truyền ở thế

kỷ XIX và phương pháp

- HS đọc tiểu sử Men Đen cả lớp theo dõi  HS lắng nghe

II/Men Đen - Người đặt nền móng cho di truyền

học

Trang 3

nghiên cứu của Men Đen.

- GV: Hướng dẫn HS quan

sát và phân tích H 1.2 Sgk

để rút ra sự tương phản của

từng cặp tính trạng

? Nhận xét về các cặp tính

trạng đem lai?

? Tại sao men đen lại chọn

cặp tính trạng như vậy?

- GV: Yêu cầu HS nghiên

cứu thông tin

? Nêu phương pháp nghiên

cứu của Men Đen?

- GV: Các tác giả trước

thường cố gắng n/c tính di

truyền của SV thể hiện

đồng thời ở toàn bộ các tính

trạng 1 lần Men Đen đã

tách ra từng cặp tính trạng,

theo dõi sự thể hiện cặp

tính trạng đó qua các thế hệ

lai  chính là điểm độc

đáo trong phương pháp

phân tích di truyền của

Men Đen

? Tại sao Men Đen chọn

đậu Hà Lan làm đối tượng

nghiên cứu

=> Do dễ trồng và có thể

phân biệt nhau rõ ràng về

các tính trạng tương phản,

tự thụ phấn nghiêm ngặt

nên dễ tạo ra dòng thuần

- GV: Công trình nghiên

cứu của Men Đen mãi đến

năm 1900 mới được thừa

- HS quan sát và phân tích H1.2

=> Nêu được sự tương phản của từng cặp tính trạng

- HS đọc kĩ thông tin sgk =>

trình bày được nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai

- HS phát biểu, lớp bổ sung

- HS lắng nghe  khắc sâu kiến thức

- HS trả lời NX BS

- Phương pháp phân tích các thế hệ lai

+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc số cặp

Trang 4

nhận, mặc dù công bố từ

năm 1865, vì lúc bấy giờ sự

hiểu biết về lĩnh vực tế bào

học còn rất hạn chế

tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi

sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ

- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu

được Từ đó rút ra qui luật

di truyền các tính trạng

Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học

- GV: Hướng dẫn HS

nghiên cứu một số thuật

ngữ

- GV: HS lấy VD để

minh hoạ cho từng thuật

ngữ  nhật xét, sửa chữa

nếu cần

- GV: Giới thiệu một số kí

hiệu: VD: P : Mẹ x Bố

- GV Hệ thống lại kiến thức

bài học

- GV Yêu cầu HS lắng nghe

và đọc kết luận chung cuối

sgk

- HS tự thu nhập thông tin  ghi nhớ tên các thuật ngữ

- HS lắng nghe, khắc sâu kiến thức

- HS đọc kết luận chung cuối sgk

III/ Một số thuật ngữ và

ký hiệu cơ bản của di truyền học

1) Thuật ngữ

- Tính trạng:

- Cặp tính trạng tương phản

- Nhân tố di truyền

- Giống (hay dòng) thuần chủng

2) Kí hiệu

(SGK)

Kết luận chung:

Cuối sgk

IV/ củng cố - Đánh giá:

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối sgk

Câu 4: Tại sao Men Đen lại chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai ?

Trang 5

Tại vì: Men đen chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các phép lai vì thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng

v/- dặn dò

- Học bài

- Kẻ bảng 2 trang 8 vào vở bài tập

- Đọc trước bài 2

Trang 6

Ngày soạn: 16/08/2010

Lớp Ngày giảng: Tiết : Sĩ số: Vắng: 9A

9B

Tiết 2

Lai một cặp tính trạng

I/- mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- HS trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men

Đen

- Phát biểu được nội dung quy luật phân li và ý nghĩa của quy luật phân li

2 Kỹ năng.

- Phát triển kĩ năng phân tích kênh hình

- Rèn kĩ năng phân tích số liệu, tư duy lô gíc

3 Thái độ.

- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng sinh học

Ii/- đồ dùng dạy học:

* Giáo viên:

- Tranh phóng to hình 1.2 (SGK)

* Học sinh:

- SGK, Vở viết

III/ Phương pháp

- Trực quan , hoạt động nhóm, vấn đáp tích cực

Iv/- hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ: Trình bày nội dung phương pháp phân tích các thế hệ lai của

Men Đen?

Đáp án:

- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ

Trang 7

- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được Từ đó rút ra qui luật di truyền các tính trạng

2 Bài mới: Điểm độc đáo trong phương pháp phân tích di truyền của Men Đen

là: Men Đen đã tách ra từng cặp tính trạng, theo dõi sự thể hiện cặp tính trạng đó qua các thế hệ lai Vậy lai một cặp tiónh trạng là gì?

Hoạt động 1: Thí nghiệm của Men Đen

- GV: Hướng dẫn HS quan

sát H 2.1 => giới thiệu sự

thụ phấn nhân tạo trên hoa

đậu Hà Lan

- GV: Sử dụng bảng 2 để

phân tích các KN kiểu hình,

tính trạng trội, tính trạng

lặn

- GV Yêu cầu học sinh

nghiên cứu bảng 2 Sgk =>

thảo luận nhóm

? Nhận xét kiểu hình ở F1?

? Xác định tỉ lệ kiểu hình ở

F2 trong từng trường hợp?

? Xác định tỉ lệ kiểu hình ở

F2 trong từng trường hợp?

- HS: Quan sát, tranh, theo dõi

và ghi nhớ cách tiến hành

- HS ghi nhớ các khái niệm

- HS hoạt động nhóm  phân tích bảng số liệu (bảng 2) thảo luận:

- Kiểu hình ở F1 mang tính trạng trội (của bố hoặc mẹ)

- Tỉ lệ kiểu hình ở F1: Hoa đỏ 705 3,14 3 - -  -  Hoa trắng 224 1 1

Thân cao 487 2,8 3 - -  -  Thân lùn 177 1 1

I/Thí nghiệm của Men Đen

* Các khái niệm

- Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể

- Tính trạng trội:

Là tính trạng biểu hiện ở F1

- Tính trạng lặn: là tính trạng biểu hiện

ở F2

Trang 8

- GV từ kết quả đã tính

toán, các em hãy rút ra tỉ lệ

kiểu hình ở F2

- GV: Yêu cầu HS trình bày

thí nghiệm của Men Đen

dựa vào H 2.2?

- GV: Nhấn mạnh về sự

thay đổi giống làm mẹ thì

kết quả thu được không

thay đổi => vai trò di

truyền như nhau của bố và

mẹ

- GV: yêu cầu HS làm bài

tập điền từ (T9)

- GV: yêu cầu HS nhắc lại

nội dung qui luật phân li

Quả lục 428 3,14 3 - -  -  Quả vàng 224 1 1

- Đại diện nhóm rút ra nhận xét, các nhóm khác bổ sung

- HS dựa vào H 2.2  trình bày thí nghiệm Lớp nhận xét bổ sung

- HS lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống

1: đồng tính

2: 3 trội : 1 lặn

- 1 - 2 HS đọc nội dung phân li

* Thí nghiệm

- Lai hai giống đậu

Hà Lan khác nhau

về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản

VD:

P hoa đỏ X hoa trắng

F1: hoa đỏ

F2: 3 đỏ : 1 trắng (KH có tỉ lệ 2 trội

1 lặn)

* Nội dung qui luật phân li

- Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

Trang 9

Hoạt động 2: Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm

- GV Giải thích quan niệm

đương thời của MĐ về di

truyền hoà hợp

- Nêu quan điểm của Men

Đen về giao tử thuần khiết

- GV: Yêu cầu HS làm BT

(9) trong mục bài tập (T9)

? XĐ Tỉ lệ các loại giao tử

ở F1 và tỉ lệ các loại hợp tử

ở F2

? Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3

hoa đỏ : 1 hoa trắng

- GV hoàn thiện kiến thức

=> yêu cầu HS giải thích

kết quả thí nghiệm của Men

Đen

- GV Chốt lại các cách giải

thích kết quả là sự phân li

mỗi nhân tố di truyền về

một giao tử và giữ nguyên

bản chất như cơ thể thuần

chủng của P

- HS quan sát H 2.3 thảo luận nhóm xác định được

+ GF1 : 1A : 1 a Hợp tử F2 có tỉ lệ:

1 AA : Aa : 1 aa

-Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình trội giống hợp tử AA

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung

- HS ghi nhớ kiến thức

II/ Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm

- Theo Men Đen: + Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di truyền qui định + Trong quá trình phát sinh giao tử có

sự phân li (giao tử) của cặp nhân tố di truyền

+ Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh

Trang 10

- GV yêu cầu HS đọc kết

luận chung trong (Sgk) - HS đọc kết luận chung

* Kết luận chung (Sgk)

IV/ Củng cố - Đánh giá:

- HS nhắc lại ND chính của bài

- Hướng dẫn trả lời câu hỏi Sgk)

Câu 4: V ì F1 toàn là cá kiếm mắt đen cho nên mắt đen là tính trạng trội, còn mắt đỏ

là tính trạng lặn Quy ước gen A qui đinh mắt đen, gen a qui định mắt đỏ

Sơ đồ lai:

P: Mắt đen X Mắt đỏ

AA aa

GP: A a

F1: Aa X Aa

FF1: 1A : 1a ; 1A : 1 a

F2: 1AA : 2Aa : 1aa

3 cá mắt đen : 1 cá mắt đỏ

v/ dặn dò

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài sau (bài 3)

Trang 11

Ngày soạn:

Tiết 3:

lai một cặp tính trạng

(Tiếp theo) _

I- mục tiêu bài học

- Kiến thức

- HS trình bày và hiểu được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích

- Giải thích được vì sao qui luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất

- Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn toàn

2 Kỹ năng.

- Phát triển tư duy lý luận như phân tích, so sánh

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng viết sơ đồ lai

3 Thái độ.

- Yêu thích môn học, xác định thái độ học tập đúng đắn

Ii/- đồ dùng dạy học:

* Giáo viên:

- Tranh minh hoạ lai phân tích

- Tranh phóng to hình 3 (SGK)

* Học sinh:

- SGK, Vở viết

III/ Phương pháp

Trực quan , thảo luận nhóm

Iv/- hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ :

a) Thế nào là kiểu hình? cho ví dụ minh hoạ?

b) Làm bài tập 4 /T4 (SGK).

Trang 12

Đáp án.

a) Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể

VD: Như màu hoa, màu quả, chiều cao cây…

b) Bài tập 4/T4 (SGK)

- Đáp án phần dặn dò tiết 2

2 Bài mới.

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

Hoạt động 1: Lai phân tích

- GV Yêu cầu HS nêu tỉ

lệ các loại hợp tử ở F2

trong thí nghiệm của Men

Đen?

 Từ kết quả trên GV

phân tích khái niệm: kiểu

gen, thể đồng hợp, thể dị

hợp bằng các câu hỏi

? thế nào là kểu gen, thể

đồnh hợp, thể dị hợp ?

- GV yêu cầu HS xác

định kết quả của các phép

lai:

+ P Hoa đỏ x Hoa trắng

AA aa

+ P: Hoa đỏ x Hoa trắng

Aa aa

- GV chốt lại kiến thức và

Hỏi

? Hoa đỏ có mấy kiểu

gen? Là kiểu gen nào?

- HS: Nêu kết quả tổ hợp tử ở F2

có tỉ lệ:

1AA: 2Aa : 1aa

- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức bằng cách dựa vào thông tin trả lời câu hỏi em khác NX BS

- Các nhóm thảo luận => viết sơ

đồ lai của 2 trường hợp và nêu kết quả của từng trường hợp

- Đại diện 2 nhóm lên viết sơ đồ lai, các nhóm khác bổ sung  hoàn thiện đáp án

- trả lời NX - BS

III/- Lai phân tích

* Một số khái niệm

- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn

bộ các gen trong tế bào của cơ thể

- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau: AA

- Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau: Aa

Trang 13

? Làm thế nào để xác

định được kiểu gen của cá

thể mang tính trạng trội?

- Gv Phép lai trên được

gọi là phép lai phân tích

- GV Yêu cầu HS làm bài

tập điền từ

- Y/c đại diện trình bày

- GV đưa đáp án y/c hs so

sánh với đáp án của gv

? Theo em thế nào là

phép lai phân tích?

- GV: Chúng ta phải phân

biệt được khái niệm lai

phân tích với mục đích

của lai phân tích là nhằm

xác định kiểu gen của cá

thể mang tính trạng trội

- HS: Căn cứ vào hai sơ đồ lai, thảo luận và nêu được

+ Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội =>

đem lai với cá thể mang tính trạng lặn

- HS lần lượt điền các cụm từ vào các khoảng trống theo thứ tự:

1: trội, 2: kiểu gen 3: lặn, 4: đồng hợp 5: dị hợp

Hs so sánh tự hoàn thiện kiến thức vào vở bài tập

- HS nhắc lại khái niệm lai phân tích

* Lai phân tích

- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn

+ Nếu kết quả lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen

đồng hợp

+ Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ 1 : 1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp

Hoạt động 2: ý nghĩa của tương quan

- GV yêu cầu HS nghiên - Học sinh tự thu nhận và lý

iV/ ý nghĩa của tương quan trội lặn

Trang 14

cứu thông tin SGK 

Thảo luận

? Nêu tương quan trội,

lặn trong tự nhiên?

? Xác định tính trạng trội

và tính trạng lặn nhằm

mục đích gì?

- GV y/c đại diện trình

bày

- GV đưa đáp án đúng

y/c nhậ xét giữa các

nhóm

? Việc xác định độ thuần

chủng của giống có ý

nghĩa gì trong sản xuất?

? Muốn xác định giống

có thuần chủng hay

không cần thực hiện biện

pháp lai nào? (phân tích)

thông tin  thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến

- Trong sản xuất, để tránh sự phân li tính trạng diễn ra, trong

đó xuất hiện tính trạng xấu ảnh hưởng tới phẩm chất của vật nuôi, cây trồng, người ta phải kiểm tra độ thuần chủng của giống

- Trong tự nhiên mối tương quan trội lặn là phổ biến

- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt  Cần xác

định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế

Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn

- GV yêu cầu HS quan sát

H.3, nghiên cứu thông tin

SGK

? Nêu sự khác nhau về

kiểu hình ở F1, F2 giữa

trội không hoàn toàn với

thí nghiệm Menden?

- HS: Quan sát, tự thu nhận thông tin  Xác định được kiểu hình của trội không hoàn toàn

F1: Tính trạng trung gian

F2: 1 trội, 2 trung gian, 1 lặn

V/ Trội không hoàn toàn.

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w