HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Học Hoạt động của Giáo viên sinh Ôn tập bài hát: Em yêu trường em HS trả lời: Cô giáo và - GV treo bức tranh và yêu cầu HS tả nội dung bức tranh: các bạ[r]
Trang 1Tuần 24:
Thứ hai ngày 04/2/2013
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN:
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I.MỤC TIÊU:
TĐ: -Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
-Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh
từ nhỏ (trả lời được các CH trong SGK)
KC: Biết sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu
chuyện dựa theo tranh minh họa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Tranh minh họa truyện SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới: 1/giới thiệu bài.
2/ luyện đọc:
a Giáo viên đọc toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc câu
-Hướng dẫn cách đọc từng đoạn
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu, mỗi
em 1 câu (2 lần)
- Hướng dẫn ngắt câu dài :
+ Một lần, vua Minh Mạng Thăng Long/
(Hà Nội) ngắm cảnh//
+ Nước trong leo lẻo/ cá đớp cá//
Trời nắng chang chang/ người trói người//
-Học sinh đọc nối tiếp đoạn, mỗi em 1 đoạn (2 lần)
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài - ở Hồ Tây
- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ? - Muốn nhìn rõ mặt vua
- Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ? - Gây chuyện ầm ĩ, náo động : Cởi
quần áo nhảy xuống hồ tắm dẫn cậu tới
- Cậu làm gì để thực hiện mong muốn đó ? - Vì cậu xưng là học trò muốn thử tài
- Vì sao Cao Bá Quát đối đáp ?
- Vua ra vế đối như thế nào ?
- Cao Bá Quát đối lại như thế nào ?
- Nước trong leo lẻo cá đớp cá
- Trời nắng chang chang người trói người
4 Luyện đọc lại
-Giáo viên đọc đoạn 3, hướng dẫn học sinh
đọc đoạn này
KỂ CHUYỆN
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ : - Học sinh quan sát 4 tranh
2 Hướng dẫn học sinh kể
a Sắp xếp tranh theo thứ tự
- Tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra giấy thứ tự Đ
b Kể lại toàn bộ câu chuyện - Học sinh kể trong nhóm
Trang 2LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
-Cĩ khả năng thực hiện phép chia số cĩ bốn chữ số cho số cĩ một chữ số (trường hợp
cĩ chữ số 0 ở thương)
-Vận dụng phép chia để làm tính và giải tốn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phấn, bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
H Đ của GV H Đ của HS
A.Bài cũ: Làm bài 1,2/119
B.Bài mới: *Giới thiệu bài:
HĐ 1: Hướng dẫn luyện tập:
*Bài 1/120: HS đọc yêu cầu bài
GV : Từ lượt chia thứ hai nếu số bị chia bé
hơn số chia thì phải viết 0 vào thương rồi
mới thực hiện tiếp
*Bài 2(a/b)/120:
H/ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như
thế nào?
*Bài 3/120:
*Bài 4/120: Tổ chức trị chơi “Đố bạn”
H Đ 2.Củng cố, dặn dị:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà rèn luyện kĩ năng thực hiện phép
chia cho thành thạo hơn
-Bài sau: Luyện tập chung
-3 HS lên bảng làm bài
-3 HS lên bảng , lớp bảng con
-2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- lấy tích chia cho thừa số đã biết -Vài HS nhắc lại
-HS đọc đề tốn -1 HS lên bảng tĩm tắt và giải
Bài giải:
Số kg gạo đã bán là:
2024 : 4 = 506 (kg)
Số kg gạo cịn lại là:
2024 - 506 = 1518 (kg) Đáp số: 1518 kg gạo
-Lớp làm bài vào vở -Thảo nhĩm đơi -Đại diện nhĩm lên trình bày
Đạo đức
Bài 11: TÔN TRỌNG ĐÁM TANG
Tiết1
I- MỤC TIÊU
1- Kiến thức
Giúp HS hiểu:
Trang 3- Đám tang là lễ chôn cất người đã chết- Đây là sự kiện rất đau buồn với những người thân trong gia đình họ- Vì thế cần chia sẽ nỗi buồn, lịch sự, nghiêm túc, tôn
trọng không khí tang lễ
2- Thái độ
- Cảm thông, chia buồn với người trong gia đình có tang
- Nghiêm túc, lịch sự trong đám tang
3- Hành vi
- Nói năng nhỏ nhẹ, không cười đùa, hét to trong đám tang
- Giúp gia quyến những công việc có thể, phù hợp
- Cư xử đúng mực khi gặp đám tang: ngả mủ nón, nhường đường
II- CHUẨN BỊ
- Nội dung câu chuyện”Đám tang- Thuỳ Dung”
- Bộ thẻ Xanh- Đỏ
- Bảng phụ ghi các tình huống
III- CHUẨN BỊ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1- Khởi động (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV kiểm tra bài cũ 2 em
- GV nhận xét, ghi điểm
3- Bài mới
Hoạt động 1: Kể chuyện (10’)
Mục tiêu
HS hiểu đám tang là lễ chôn cất người đã chết-
Đây là sự kiện rất đau buồn với những người
thân trong gia đình họ Vì thế cần chia sẽ nỗi
buồn, lịch sự, nghiêm túc, tôn trọng không khí
tang lễ
Cách tiến hành
- Trật tự lắng nghe truyện kể”Đám tang - Thuỳ
Dung”
- Nêu câu hỏi, HS trả lời:
+ Khi gặp đám tang, mẹ và Hoàng đã làm gì?
+ Tại sao mẹ Hoàng và mọi người lại làm thế?
+ Hoàng không nên làm gì khi gặp đám tang?
+ Theo em, ta cần làm gì khi gặp đám tang? Vì
sao?
Kết luận : Khi gặp đám tang, cần tôn trọng,
- Lắng nghe câu chuyện và trả lời
các câu hỏi của HS
- Chẳng hạn:
+ Dừng xe, đứng dẹp vào lề
+ Để tôn trọng người đã khuất và chia sẽ với người thân của họ + Không nên chạy theo xe, cười đùa, chỉ trỏ khi gặp đám tang + Cần tôn trọng đám tang vì khi đó ta đang đưa tiễn 1 người đã khuất và chia sẽ nỗi buồn với gia đình
Trang 4chia sẽ nỗi buồn với mọi người- Đó là nếp sống
văn hoá
Hoạt động 2 : Nhận xét hành vi (12’)
Mục tiêu
- Nói năng nhỏ nhẹ, không cười đùa, hét to trong
đám tang
- Giúp gia quyến những công việc có thể, phù
hợp
- Cư xử đúng mực khi gặp đám tang: ngả mủ
nón, nhường đường
Cách tiến hành
- Phát mỗi HS 2 thẻ: Đỏ - Xanh
- Nêu lần lượt từng hành vi, yêu cầu giơ thẻ đỏ
nếu hành vi đúng, thẻ xanh nếu hành vi sai- Khi
gặp 1 đám tang:
1- Coi như không biết, đi qua cho thật nhanh
2- Dừng lại, bỏ mũ nón
3- Bóp còi xin đi trước
4- Nhường đường cho mọi người
5- Coi như không có gì, cười nói vui vẻ
6- Chạy theo sau, chỉ trỏ
Kết luận: Cần tôn trọng đám tang, không chỉ
trỏ,biết ngã mũ nón, nhường đường, im lặng
- Nhận thẻ
- Giơ thẻ
Chẳng hạn:
1- Xanh
2- Đỏ 3- Xanh 4- Đỏ
5- Xanh
6- Xanh
- HS nhắc lại
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân (5’)
Mục tiêu
- HS biết liên hệ bản thân để cư xử đúng mực
khi gặp đám tang: ngả mủ nón, nhường đường
Cách tiến hành
- HS nêu ra 1 vài hành vi mà em chứng kiến
hoặc thực hiện khi gặp đám tang và xếp vào 2
nhóm trong bảng kết quả của GV trên bảng
(nhóm hành vi đúng/nhóm phải sửa đổi)
- Khen, tuyên dương những HS đã có những
hành vi đúng khi gặp đàm tang Nhắc nhỡ HS
chưa có hành vi đúng
- Nhận xét, kết luận: Cần chú ý tôn trọng đám
tang qua việc làm dù nhỏ
- HS nêu ra 1 vài hành vi mà em
chứng kiến hoặc thực hiện và tự xếp loại vào bảng
VD: Các bạn còn nói to khi gặp
đám tang- >hành vi phải sữa đổi
Thứ ba ngày 05/02/2013
TỐN:
LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 5I MỤC TIÊU :
-Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
-Vận dụng giải bài toán có hai phép tính
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng làm bài 2, 3
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 1: Cho học sinh đặt tính và tính theo
từng nhóm 2 phép tính
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa nhân và
chia
* Bài 2: Đề bài yêu cầu gì ?
- Cho HS tự đặt tính và làm bài vào vở
- Gọi 4 em lên bảng làm
- Chấm 5 vở - Sửa bài và nhận xét
*Bài 4/120:
*Yêu cầu HS đọc đề toán
3 Củng cố - dặn dò :
- Thu vở - nhận xét
-Về nhà làm bài 3/120
- Bài sau : Làm quen với chữ số La Mã
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Học sinh làm bảng con
- 2 em lên bảng làm
- Lấy tích chia cho thừa số này ta được thừa số kia
- Đặt tính rồi tính
- Cả lớp làm bài vào vở
- 4 em lên bảng làm
- Học sinh sửa bài vào vở
- 2 em đọc đề bài -1HS lên tóm tắt rồi giải
Bài giải:
Chiều dài sân vận động là:
95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là:
(285 + 95) x 2 = 760 (m) Đáp số: 760 m
CHÍNH TẢ:
ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I.MỤC TIÊU:
-Nghe-viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng BT (2) a/b, hoặc BT(3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
4 tờ phiếu khổ to biết bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A Kiểm tra bài cũ :
-2 học sinh lên bảng viết 4 tiếng chứa vần ut/uc HS cả lớp bảng con.
B Dạy bài mới : 1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn học sinh nghe viết
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn lần 1 - 2 học sinh đọc lại
Trang 6H Đ của GV H Đ của HS
- Hãy đọc câu đối của nhà vua và vế đối của
Cao Bá Quát
- Học sinh đọc
- Hai vế đối trong đoạn chính tả viết như
thế nào ?
- giữa trang vở (cách lề 2 ô)
- Trong bài chữ nào phải viết hoa ? Vì sao ? - Những chữ đầu câu : Thấy, Nhìn,
Nước, Chẳng, Trời và tên riêng Cao
Bá Quát
- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
- Học sinh tự viết những lỗi dễ mắc vào giấy nháp
- Yêu cầu HS đọc lại các từ vừa viết - 2 học sinh đọc
b Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài
c Chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
a Bài tập 2a/b
- Yêu cầu học sinh đọc đề - 1 học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp - 4 học sinh thi viết nhanh lời giải
- Lớp nhận xét
- GV chốt lời giải đúng: sáo, xiếc; mò, vẽ - Vài học sinh đọc lại
- Học sinh làm bài vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
- Học sinh nào sai lỗi viết lại mỗi từ
một hàng cho đúng
- Giáo viên nhận xét tiết học
-Về nhà làm bài 3/52
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
HOA
I/ Mục tiêu : Sau bài học HS:
- Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi của hoa đối với đời sống con người
- Kể tên các bộ phận của hoa
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây hoa
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : Các hình minh họa SGK; một số hoa thật
- Học sinh : Sưu tầm các loại hoa
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Ổn định tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ: 4’ (4 HS)
Lá cây có những chức năng gì?
Nêu ích lợi của lá cây đối với đời sống con người?
3) Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Hoa
Trang 7b) Các hoạt động:
- Thực hiện yêu cầu
- Làm việc theo nhóm 2, giới
thiệu tên hoa, màu sắc, mùi
hương
- 4 – 5 HS
- Nhiều màu khác nhau: đỏ,
hồng, trắng,
- Khác nhau: thơm nhẹ, gay
gắt,
- Khác nhau: to, nhỏ; trò, dài,
- HS quan sát
- Trả lới và nghe giới thiệu
- Nhóm đôi
- Vài cá nhân
- Nhóm đôi
+ H5,6: hoa để ăn+ H7,8: để
trang trí
- Hoa để ăn, trang trí, ướp trà,
làm nước hoa, làm thuốc
Hoạt động 1: Sự đa dạng của hoa Mục tiêu: Biết quan sát, so sánh tìm ra được sự
khác nhau về màu sắc, hương thơm của các loài hoa
Tiến hành:
- Yêu cầu HS để ra trước mặt các hoa sưu tầm được
- Hãy quan sát màu sắc, hương thơm của mỗi bông hoa, sau đó giới thiệu cho các bạn trong nhóm cùng biết
- Gọi HS giới thiệu trước lớp
Hoa có những màu sắc như thế nào?
Mùi hương các loài hoa giống hay khác nhau? Hình dạng các loài hoa như thế nào?
Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau về hình
dạng, màu sắc Mỗi loài hoa thường có mùi hương riêng
Hoạt động 2: các bộ phận của hoa Mục tiêu: Xác định được các bộ phận thường có
của một bông hoa
Tiến hành:
- Cho HS quan sát hoa hồng
- Chỉ vào các bộ phận và yêu cầu HS gọi tên, sau
đó GV giới thiệu lại các bộ phận: cuống hoa, đài hoa, cánh hoa và nhị hoa
- Tổ chức cho HS thực hành chỉ cho nhau về các
bộ phận của hoa
- Gọi HS lên trước lớp chỉ
Hoạt động 3: Vai trò và ích lợi của hoa Mục tiêu: Nêu được chức năng và ích lợi của hoa
trong cuộc sống
Tiến hành:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm , quan sát hình trang
91 và cho biết hoa đó dùng làm gì?
- Gọi HS báo cáo
Kể những ích lợi của hoa mà em biết?
4) Củng cố: 2’
Kể tên các bộ phận thường có của một bông hoa?
Nêu vai trò và ích lợi của hoa mà em biết?
IV Dặn dò:
- Ghi nhớ nội dung bài học Sưu tầm các loại quả để chuẩn bị cho tiết học sau
Trang 8ÂM NHẠC
Ôn Tập Hai Bài Hát:
EM YÊU TRƯỜNG EM, CÙNG MÚA HÁT DƯỚI TRĂNG Tập Nhận Biết Tên Một Số Nốt Nhạc Trên Khuông
I YÊU CẦU:
- Biết hát đúng gia điệu và thuộc lời ca của 2 bài hát Biết biểu diễn bài hát
-Biết gọi tên nốt, kết hợp hình nốt trên khuông nhạc
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN
- Nhạc cụ quen dùng, băng nhạc, máy nghe
- Tranh, ảnh minh hoạ cho nội dung hai bài hát
- Chép khuông và một số nốt nhạc để giới thiệu tên nốt và hình ốt trên khuông nhạc
- Đàn và hát thuần thục hai bài hát Em yêu trường em và Cùng múa hát dưới trăng
- Tập vận động theo nhịp 3/8 để minh hoạ cho bài hát Cùng múa hát dưới trăng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Ôn tập bài hát: Em yêu trường em
- GV treo bức tranh và yêu cầu HS tả nội dung bức tranh:
- GV hỏi đó là nội dung bài hát nào đã học?
- GV đệm đàn, HS trình bày bài hát
- GV yêu cầu HS vừa hát vừa vận động như đã ôn tập(tiết
22) Sau đó mời một nhóm 3-4 em lên trình bày trước lớp
Ôn tập bài hát: Cùng múa hát dưới trăng
- GV: Các em đã hát bài Cùng múa hát dưới trăng.Em nào
biết tác giả bài hát này là ai?
- Em nào có thể nói về nội dung của bài hát?
- GV mở băng hoặc trình bày bài hát
- GV hướng dẫn từng động tác một
- Khi HS tập thuần thục, GV mời một số em lên trình bày
trước lớp
Tập nhận biết tên một số nốt nhạc trên khuông
- GV treo bảng phụ có khuông nhạc, khoá Son và nốt
nhạc:
- GV chỉ vào một vài dòng và khe, yêu cầu HS đọc tên
những dòng, khe đó
- Viết chữ Rê,Pha, La lên bảngvà hỏi: Em nào xung phong
nhắc lại vị trí của nốt Rê, Pha, La?
GV: Các em nghe đàn 3 nốt Rê;Pha;La
- Tương tự , GV hỏi HS về vị trí nốt Đô, Mi, Son, và Rê,
Son, Si trên khuông nhạc?
- ở tiết trước ( tiết 20), các em đã tập nhận biết tên nốt
nhạc trên “ Khuông nhạc bàn tay” Em nào xung phong chỉ
nốt Rê, Son, Đố trên bàn tay?
Em nào xung phong chỉ nốt Đồ, mi, la trên bàn tay?
Em nào xung phong lên bảng, chỉ các nốt nhạc trên bàn
tay để đố các bạn?
Sau khi HS thực hiện, GV nhận xét và cho điểm
- Nốt nhạc hoàn chỉnh gồm tên nốt và hình nốt
- GV kẻ khuông và viết khoá Son
- GV viết nốt Son trắng lên khuông nhạc và nói: Chúng ta
tô đen thân nốt thành nốt Son đen – thêm dấu móc vào,
thành nốt Son móc đơn – thêm dấu móc nữa, thành nốt
Son móc kép
- Hãy đọc hoàn chỉnh tên những nốt sau:
- GV kẻ hai khuông nhạc lên bảng, mời HS xung phong
lên viết những nốt nhạc sau:
Son đen: Pha móc đơn; Mi móc kép, Rê móc kép; Đồ đen
- Về nhà các em tập viết từ nốt Đồ đến nốt Si, ở hình nốt
móc đơn
HS trả lời: Cô giáo và các bạn HS ở trong sân trường Bức tranh đó tả nội dung bài Em yêu trường em
HS ghi bài
HS trả lời
HS nghe bài hát
HS tập vỗ đệm
HS ghi bài
HS theo dõi
HS thực hiện
HS đọc tên dòng và khe
HS nghe
HS thực hiện
HS thực hiện
HS theo dõi
HS theo dõi
HS viết nốt nhạc
HS ghi nhớ
Trang 9Thứ tư ngày 06/02/2013
TẬP ĐỌC:
TIẾNG ĐÀN I.MỤC TIÊU:
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
-Hiểu ND, ý nghĩa: Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em
Nó hòa với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC : Tranh minh họa nội dung bài SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
A Kiểm tra bài cũ :
- 2 học sinh đọc bài "Đối đáp với vua” và TLCH trong SGK
B Dạy bài mới : 1 Giới thiệu bài :
2 Luyện đọc :
a Giáo viên đọc toàn bài - Học sinh theo dõi
b Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa
từ
-Khi ắc-sê vừa khẽ chạm đàn/ thì lạ/ gian phòng//
-Luyện ngắt câu dài : Vầng trán tái đi/ rung động//
- Yêu cầu luyện đọc nhóm đôi
3 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Thủy đã làm gì để chuẩn bị vào
phòng thi ?
- Thủy nhận đàn, lên dây, kéo thử vài nốt nhạc
- Những từ ngữ nào diễn tả âm thanh
của cây đàn ?
- Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng
- Cử chỉ, nét mặt của Thủy khi kéo đàn
thể hiện điều gì ?
- Thủy rất cố gắng tập trung vào việc thể hiện bản nhạc Vầng trán tái đi Thủy rung động với bản nhạc Gò
má ửng hồng, đôi mắt sẫm màu hơn, làn mi rậm cong dài khẽ rung
- Tìm những chi tiết miêu tả khung
cảnh thanh bình ngoài gian phòng
như hòa với tiếng đàn ?
- Vài cánh ngọc lan lũ trẻ dưới đường dân chài hoa mười giờ ven hồ
- Tóm ý bài : Tiếng đàn rất trong trẻo,
hồn nhiên và hòa hợp với không gian
thanh bình xung quanh
4 Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc bài văn - 2 học sinh thi đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc đoạn tả âm thanh của
tiếng đàn Chú ý ngắt, nhấn giọng
5 Củng cố, dặn dò :
- Bài văn tả gì ? - HS trả lời nội dung, ý nghĩa bài
Trang 10LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ I.MỤC TIÊU:
-Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
-Nhận biết các số từ I đến XII (để xem được đồng hồ); số XX, XXI (đọc và viết “ thế
kỉ XX, thế kỉ XXI”)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mặt đồng hồ có các số ghi bằng số La Mã
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
H Đ của GV H Đ của HS
A.Bài cũ: Làm bài 2,3/120
-GV chấm , nhận xét
B.Bài mới: *Giới thiệu bài:
HĐ 1: Giới thiệu một số chữ số La Mã
và một vài số La Mã thường gặp.
-Gv giới thiệu mặt đồng hồ có các số ghi
bằng chữ số La Mã
H/ Đồng hồ chỉ mấy giờ?
*GV giới thiệu từng chữ số thường dùng:
I, V, X
-Giới thiệu cách đọc, viết các số từ một (I)
đến mười hai (XII)
HĐ 2: Thực hành:
Bài 1/121:
Bài 2/121:
Bài 3 a)/121:
Bài 4/121:
C.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Về nhà tập xem đồng hồ có ghi chữ số La
Mã và làm bài 3 b)/121
-3 HS lên bảng làm bài
-HS xem mặt đồng hồ (hình vẽ SGK) -HS nhìn mặt đồng hồ và trả lời
-HS đọc, viết các số La Mã bảng con
-HS đọc các số La Mã theo hàng ngang, theo cột dọc, theo thứ tự bất kì -HS tập xem đồng hồ ghi bằng số La Mã
-HS nhận dạng số La Mã và viết vào
vở theo thứ tự từ bé đến lớn -HS viết các số La Mã vào bảng con
Luyện từ và câu :
TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT DẤU PHẨY I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Nêu được một số từ ngữ vè nghệ thuật (BT1)
-Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT2 )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :