Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhận xeùt... HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài.[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 10 tháng 01 năm 2010
Tập đọc
CHIM SễN CA VAỉ BOÂNG CUÙC TRAẫNG
I Muùc tieõu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rành mạch được toàn bài.
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn ; để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trờ (trả lời được CH 1,2,3,4,5)
- HS khuyết tật đọc được một đoạn bài tập đọc
II Chuaồn bũ
- GV: Tranh minh hoùa baứi taọp ủoùc Baỷng ghi saỹn noọi dung caàn hửụựng daón luyeọn ủoùc
III Caực hoaùt ủoọng:
1 Khụỷi ủoọng (1’)
2 Baứi cuừ (3’) Muứa nửụực noồi.
- Goùi 3 HS leõn baỷng kieồm tra baứi Muứa nửụực noồi.
- Theỏ naứo laứ muứa nửụực noồi?
- Caỷnh muứa nửụực noồi ủửụùc taực giaỷ mieõu taỷ qua nhửừng
hỡnh aỷnh naứo?
- Neõu noọi dung chớnh cuỷa baứi
- Theo doừi HS ủoùc baứi, traỷ lụứi vaứ cho ủieồm
3 Baứi mụựi
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh minh hoùa vaứ hoỷi: Bửực tranh veừ caỷnh gỡ?
- Con thaỏy chuự chim vaứ boõng cuực theỏ naứo? Coự ủeùp vaứ
vui veỷ khoõng?
- Vaọy maứ ủaừ coự chuyeọn khoõng toỏt xaỷy ra vụựi chim sụn
ca vaứ boõng cuực laứm caỷ hai phaỷi cheỏt moọt caựch raỏt
ủaựng thửụng vaứ buoàn thaỷm Muoỏn bieỏt caõu chuyeọn
xaỷy ra ntn chuựng ta cuứng hoùc baứi hoõm nay: Chim sụn
ca vaứ boõng cuực traộng.
Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng (27’)
Hoaùt ủoọng 1: Luyeọn ủoùc
a) ẹoùc maóu
- GV ủoùc maóu laàn 1 Chuự yự phaõn bieọt gioùng cuỷa chim
noựi vụựi boõng cuực vui veỷ vaứ ngửụừng moọ Caực phaàn coứn
laùi ủoùc vụựi gioùng tha thieỏt, thửụng xoựt
b) Luyeọn phaựt aõm
- ẹoùc maóu sau ủoự yeõu caàu ủoùc caực tửứ caàn luyeọn phaựt
aõm ủaừ ghi treõn baỷng phuù, taọp trung vaứo nhửừng HS
maộc loói phaựt aõm
- Yeõu caàu HS ủoùc tửứng caõu, nghe vaứ boồ sung caực tửứ caàn
luyeọn phaựt aõm leõn baỷng ngoaứi caực tửứ ủaừ dửù kieỏn Chuự
yự theo doừi caực loói ngaột gioùng
c) Luyeọn ủoùc theo ủoaùn
- Goùi HS ủoùc chuự giaỷi
- Hoỷi: Baứi taọp ủoùc coự maỏy ủoaùn? Caực ủoaùn phaõn chia
- Haựt
- 3 HS laàn lửụùt leõn baỷng:
+ HS 1: ủoùc ủoaùn 1, 2 vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi + HS 2: ẹoùc ủoaùn 2, 3 vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi + HS 3: ẹoùc caỷ baứi vaứ neõu noọi dung chớnh cuỷa baứi
- Bửực tranh veừ moọt chuự chim sụn ca vaứ moọt boõng cuực traộng
- Boõng cuực vaứ chim sụn ca raỏt ủeùp
- Mụỷ sgk, trang 23
- 1 HS khaự ủoùc maóu laàn 2 Caỷ lụựp theo doừi vaứ ủoùc thaàm theo
- 5 ủeỏn 7 HS ủoùc caự nhaõn, caỷ lụựp ủoùc ủoàng thanh
caực tửứ: sụn ca, sung sửụựng, veựo von, long troùng, loàng, lỡa ủụứi, heựo laỷ,… (MB) khoõn taỷ, xanh thaỳm, caột caỷ ủaựm coỷ laón boõng cuực, khoõ boỷng, ruực moỷ, aồm ửụựt, toỷa hửụng, an uỷi,… (MT, MN)
- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc Moói HS chổ ủoùc moọt caõu trong baứi, ủoùc tửứ ủaàu cho ủeỏn heỏt baứi
- 1 HS ủoùc, caỷ lụựp theo doừi sgk
- Baứi taọp ủoùc coự 4 ủoaùn:
+ ẹoaùn 1: Beõn bụứ raứo … xanh thaỳm.
+ ẹoaùn 2: Nhửng saựng hoõm sau … chaỳng laứm gỡ ủửụùc.
+ ẹoaùn 3: Boóng coự hai caọu beự … heựo laỷ ủi vỡ thửụng xoựt.
+ ẹoaùn 4: Phaàn coứn laùi
Trang 2
- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó gọi 1 HS đọc
đoạn 1
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Đó chính là lời khen ngợi của sơn ca với bông cúc
Khi đọc câu văn này, các con cần thể hiện được sự
ngưỡng mộ của sơn ca
- GV đọc mẫu câu nói của sơn ca và cho HS luyện đọc
câu này
- Gọi HS khác đọc lại đoạn 1, sau đó hướng dẫn HS
đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Hãy tìm cách ngắt giọng câu văn cuối của đoạn này
- Cho HS luyện đọc câu văn trên, sau đó đọc lại cả
đoạn văn thứ 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn: Khi đọc đoạn văn này, các con cần đọc
với giọng thương cảm, xót xa và chú ý nhấn giọng ở
các từ ngữ gợi cảm, gợi tả như: cầm tù, khô bỏng,
ngào ngạt, an ủi, vẫn không đụng đến, chẳng, khốn
khổ, lìa đời, héo lả.
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
- Gọi HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS ngắt giọng
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu đọc bài
trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo nhóm
Hoạt động2: Thi đua đọc bài
e) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc đồng
thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
g) Đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thông báo của thư viện vườn chim
- 1 HS khá đọc bài
- Đoạn văn có lời nói của chim sơn ca với bông cúc trắng
- Luyện đọc câu
- Một số HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc bài, sau đó nêu cách ngắt giọng Các
HS khác nhận xét và thống nhất cách ngắt giọng:
Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng chẳng làm gì được.//
- Luyện đọc đoạn 2
- 1 HS khá đọc bài
- Dùng bút chì gạch dưới các từ cần chú ý nhấn giọng theo hướng dẫn của GV
- Một số HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- Dùng bút chì vạch vào các chỗ cần ngắt giọng trong câu:
Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống và ca hát,/ các cậu để mặc nó chết vì đói khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một
HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
Trang 3TẬP ĐỌC
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (TiÕt 2)
III Các hoạt động:
3 Bài mới
Giíi thiƯu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng(Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài
- Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?
- Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm thấy thế nào?
- Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?
- Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót của sơn
ca?
- Véo von có ý nghĩa là gì?
- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho biết trước
khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống của sơn ca và bông
cúc ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
- Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất buồn
thảm?
- Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?
- Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô tâm đối với
sơn ca?
- Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai chú bé còn đối
xử rất vô tâm với bông cúc trắng, con hãy tìm chi tiết
trong bài nói lên điều ấy
- Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với chim sơn ca và
bông cúc trắng?
- Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết, nhưng chim sơn
ca và bông cúc trắng vẫn rất yêu thương nhau Con
hãy tìm các chi tiết trong bài nói lên điều ấy
- Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết?
- Long trọng có ý nghĩa là gì?
- Theo con, việc làm của các cậu bé đúng hay sai?
- Hãy nói lời khuyên của con với các cậu bé (Gợi ý:
Để chim vẫn được ca hót và bông cúc vẫn được tắm
- Hát
- 1 HS khá đọc bài thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!
- Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả
- Nghĩa là không thể tả hết niềm sung sướng đó
- Chim sơn ca hót véo von.
- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao, trong trẻo
- Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vui vẻ và hạnh phúc
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?
- Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào lồng
- Hai chú bé không những đã nhốt chim sơn
ca vào lồng mà còn không cho sơn ca một giọt nước nào
- Hai chú bé đã cắt đám cỏ trong đó có cả bông cúc trắng bỏ vào lồng chim
- Chim sơn ca chết khát, còn bông cúc trắng thì héo lả đi vì thương xót
- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Còn bông cúc thì tỏa hương ngào ngạt để an ủi sơn
ca Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả đi và thương xót
- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một chiếc hộp thật đẹp và chôn cất thật long trọng
- Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi lễ và rất trang nghiêm
- Cậu bé làm như vậy là sai
- 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩ của mình
Ví dụ: Các cậu thấy không, chim sơn ca đã chết và chúng ta chẳng còn được nghe nó hót, bông cúc cũng đã héo lả đi và chẳng ai được ngắm nó, được ngửi thấy hương thơm của nó nữa Lần sau các cậu đừng bao giờ bắt chim, hái hoa nữa nhé Chim phải được bay bổng trên bầu trời xanh thẳm thì nó mới hót được Hoa phải được tắm ánh nắng mặt trời
Trang 4naộng maởt trụứi caực caọu beự caàn laứm gỡ?)
- Caõu chuyeọn khuyeõn con ủieàu gỡ?
Hoaùt ủoọng 2: Luyeọn ủoùc laùi baứi
- Yeõu caàu ủoùc baứi caự nhaõn
- Theo doừi HS ủoùc baứi, chaỏm ủieồm cho HS
4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ (3’)
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc, yeõu caàu HS veà nhaứ luyeọn ủoùc laùi
baứi vaứ traỷ lụứi caực caõu hoỷi cuoỏi baứi
- Chuaồn bũ: Thoõng baựo cuỷa thử vieọn vửụứn chim
- Chuựng ta caàn ủoỏi xửỷ toỏt vụựi caực con vaọt vaứ caực loaứi caõy, loaứi hoa
- HS luyeọn ủoùc caỷ baứi Chuự yự taọp caựch ủoùc theồ hieọn tỡnh caỷm
Toán LUYEÄN TAÄP
I Muùc tieõu
- Thuộc bảng nhân 5.
- Biết tính giá tri của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5)
- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó
- HS khuyết tật làm được một số bài toán
II Chuaồn bũ
- GV: Baỷng phuù Boọ thửùc haứnh Toaựn
- HS: Vụỷ
III Caực hoaùt ủoọng
1 Khụỷi ủoọng (1’)
2 Baứi cuừ (3’) Baỷng nhaõn 5.
- Goùi 2 HS leõn baỷng laứm baứi taọp sau:
Giaỷi Soỏ ngaứy 8 tuaàn leó em hoùc:
8 x 5 = 40 ( ngaứy )
ẹaựp soỏ: 40 ngaứy
- Nhaọn xeựt cho ủieồm HS
3 Baứi mụựi
Giới thiệu: (1’)
- Trong giụứ toaựn naứy, caực em seừ ủửụùc oõn laùi baỷng nhaõn 5
vaứ aựp duùng baỷng nhaõn naứy ủeồ giaỷi caực baứi taọp coự lieõn
quan
Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng (27’)
Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón HS cuỷng coỏ vieọc ghi nhụự baỷng
nhaõn 5
GV hửụựng daón HS laứm roài chửừa caực baứi taọp theo naờng lửùc
cuỷa tửứng HS
Baứi 1:
- Phaàn a) HS tửù laứm baứi roài chửừa baứi Neõn kieồm tra
vieọc ghi nhụự baỷng nhaõn 5 cuỷa HS
- Phaàn b) HS tửù laứm baứi roài chửừa baứi Khi chửừa baứi,
- Haựt
- 2 HS laứm baứi treõn baỷng, caỷ lụựp laứm baứi vaứo vụỷ nhaựp
- Nghe giụựi thieọu
- HS tửù laứm baứi roài chửừa baứi
- HS tửù laứm baứi roài chửừa baứi
- HS ủoùc pheựp nhaõn 5
Trang 5GV giuựp HS tửù nhaọn xeựt ủeồ bửụực ủaàu bieỏt tớnh chaỏt giao
hoựan cuỷa pheựp nhaõn vaứ chửa duứng teõn goùi “tớnh chaỏt giao
hoaựn”
Baứi 2: Cho HS laứm baứi taọp vaứo vụỷ vaứ trỡnh baứy
theo maóu
Chaỳng haùn: 5 x 4 – 9 = 20 – 9
= 11
5 x 7 – 15 = 35 – 15 = 20
Hoaùt ủoọng 2: Luyeọn taọp, thửùc haứnh.
Baứi 3: Cho HS tửù ủoùc thaàm roài neõu toựm taột baứi toaựn
(baống lụứi hoaởc vieỏt) vaứ giaỷi baứi toaựn
Chaỳng haùn:
Bài giải
Soỏ giụứ Lieõn hoùc trong moói tuaàn leó laứ:
5 x 5 = 25 (giụứ) ẹaựp soỏ:
25 giụứ Baứi 4: Thửùc hieọn tửụng tửù baứi 3 Neỏu khoõng ủuỷ
thụứi gian thỡ coự theồ cho HS laứm baứi 4 khi tửù hoùc
Baứi 5: Cho HS tửù laứm baứi vaứo vụỷ roài chửừa baứi Khi
chửừa baứi neõn yeõu caàu HS neõu nhaọn xeựt ủaởc ủieồm cuỷa moói
daừy soỏ
Chaỳng haùn, daừy a) baột ủaàu tửứ soỏ thửự hai, moói soỏ ủeàu
baống soỏ ủửựng lieàn trửụực noự (trong daừy ủoự) coọng vụựi 5, …
Keỏt quaỷ laứm baứi laứ:
5; 10; 15; 20; 25; 30
5; 8; 11; 14; 17; 20
4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ (3’)
- HS ủoùc thuoọc loứng baỷng nhaõn 5
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Chuaồn bũ: ẹửụứng gaỏp khuực – ẹoọ daứi ủửụứng gaỏp
khuực
- HS quan saựt maóu vaứ thửùc haứnh
- HS laứm baứi
- HS sửỷa baứi
- Caỷ lụựp ủoùc thaàm roài neõu toựm taột baứi toaựn vaứ giaỷi vaứo vụỷ
- 2 HS leõn baỷng laứm baứi
- HS tửù laứm baứi roài chửừa baứi
- Laứm baứi Sửỷa baứi
- Laứm baứi taọp
Moọt soỏ HS ủoùc thuoọcloứng theo yeõu caàu
đạo đức BIEÁT NOÙI LễỉI YEÂU CAÀU, ẹEÀ NGHề
I Muùc tieõu
- Biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự.
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày
II Chuaồn bũ
- GV: Kũch baỷn maóu haứnh vi cho HS chuaồn bũ Phieỏu thaỷo luaọn nhoựm
- HS: SGK Vụỷ baứi taọp
III Caực hoaùt ủoọng
1 Khụỷi ủoọng (1’)
2 Baứi cuừ (3’)
- Kieồm tra vụỷ baứi taọp
1 Baứi mụựi
Giới thiệu: (1’)
- Hoõm nay chuựng ta cuứng tỡm hieồu bieỏt noựi lụứi yeõu caàu ủeà nghũ
vaọn duùng trong giao tieỏp haống ngaứy
Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng (27’)
Hoaùt ủoọng 1: Quan saựt maóu haứnh vi
Phửụng phaựp: Quan saựt ủoọng naừo, ủaứm thoaùi
- Haựt
Trang 6 ĐDDH: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị.
- Gọi 2 em lên bảng đóng kịch theo tình huống sau Yêu cầu
cả lớp theo dõi
Giờ tan học đã đến Trời mưa to Ngọc quên không mang áo
mưa Ngọc đề nghị Hà:
+ Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa với Mình quên
không mang
- Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu hành vi:
+ Chuyện gì xảy ra sau giờ học?
+ Ngọc đã làm gì khi đó?
+ Hãy nói lời đề nghị của Ngọc với Hà
+ Hà đã nói lời đề nghị với giọng, thái độ ntn?
- Kết luận: Để đi chung áo mưa với Hà, Ngọc đã biết nói lời
đề nghị rất nhẹ nhàng, lịch sự thể hiện sự tôn trọng Hà và
tôn trọng bản thân
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
Phương pháp: Thảo luận nhóm
ĐDDH: Phiếu thảo luận nhóm
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm và yêu cầu nhận xét
hành vi được đưa ra Nội dung thảo luận của các nhóm
như sau:
+ Nhóm 1 – Tình huống 1:
Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị gãy Nam thò tay sang
chỗ Hoa lấy gọt bút chì mà không nói gì với Hoa Việc làm
của Nam là đúng hay sai? Vì sao?
+ Nhóm 2 – Tình huống 2:
Giờ tan học, quai cặp của Chi bị tuột nhưng không biết cài
lại khoá quai thế nào Đúng lúc ấy cô giáo đi đến Chi liền
nói: “Thưa cô, quai cặp của em bị tuột, cô làm ơn cài lại
giúp em với ạ! Em cảm ơn cô!”
+ Nhóm 3 – Tình huống 3:
Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan, Huệ, Hằng say sưa
đọc chung quyển truyện tranh mới Tuấn liền thò tay giật lấy
quyển truyện từ tay Hằng và nói: “Đưa đây đọc trước đã”
Tuấn làm như thế là đúng hay sai? Vì sao?
+ Nhóm 4 – Tình huống 4:
Đã đến giờ vào lớp nhưng Hùng muốn sang lớp 2C để gặp
bạn Tuấn Thấy Hà đang đứng ở cửa lớp, Hùng liền nhét
chiếc cặp của mình vào tay Hà và nói: “Cầm vào lớp hộ
mình với” rồi chạy biến đi Hùng làm như thế là đúng hay
sai? Vì sao?
Hoạt động 3: Tập nói lời đề nghị, yêu cầu
Phương pháp: Đàm thoại theo cặp Thực hành
ĐDDH: Vở bài tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời đề nghị của em với bạn
nếu em là Nam trong tình huống 1, là Tuấn trong tình huống
3, là Hùng trong tình huống 4 của hoạt động 2
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau chọn 1 trong 3 tình huống trên
và đóng vai
- Gọi một số cặp trình bày trước lớp
- Kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một việc gì các em cần nói lời
đề nghị yêu cầu một cách chân thành, nhẹ nhàng, lịch sự
Không tự ý lấy đồ của người khác để sử dụng khi chưa được
phép
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- 2 HS đóng vai theo tình huống có mẫu hành vi Cả lớp theo dõi
- Nghe và trả lời câu hỏi
+ Trời mưa to, Ngọc quên không mang áo mưa
+ Ngọc đề nghị Hà cho đi chung áo mưa
+ 3 đến 5 HS nói lại
+ Giọng nhẹ nhàng, thái độ lịch sự
- Cả lớp chia thành 4 nhóm, nhận phiếu và tổ chức thảo luận Kết quả thảo luận có thể đạt được:
-+ Việc làm của Nam là sai Nam không được tự ý lấy gọt bút chì của Hoa mà phải nói lời đề nghị Hoa cho mượn Khi Hoa đồng ý Nam mới
- Việc làm của Chi là đúng vì Chi đã biết nói lời đề nghị cô giáo giúp một cách lễ phép
- Tuấn làm thế là sai vì Tuấn đã giằng lấy truyện từ tay Hằng và nói rất mất lịch sự với ba bạn
- Hùng làm thế là sai vì Hùng đã nói lời đề nghị như ra lệnh cho Hà, rất mất lịch sự
- Viết lời yêu cầu đề nghị thích hợp vào giấy
- Thực hành đóng vai và nói lời đề nghị yêu cầu
Trang 7- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc.
- Chuaồn bũ: Thửùc haứnh - Moọt soỏ caởp trỡnh baứy, caỷ lụựp theo doừi vaứ nhaọn xeựt
Sáng thứ 3 ngày 11 tháng 01 năm 2010.
chính tả
CHIM SễN CA VAỉ BOÂNG CUÙC TRAẫNG
I Muùc tieõu
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật.
- Làm được BT(2) a/b , hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- HS khuyết tật chép được một đoạn trong bài chính tả
II Chuaồn bũ
- GV: Baỷng ghi saỹn noọi dung ủoaùn cheựp vaứ caực baứi taọp chớnh taỷ
Trang 8III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Mưa bóng mây.
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết các từ sau:
sương mù, cây xương rồng, đất phù sa, đường xa,…
(MB); chiết cành, chiếc lá, hiểu biết, xanh biếc,…
(MN)
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giíi thiƯu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép một lượt,
sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Đoạn trích nói về nội dung gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các dấu câu
nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ bắt đầu
bằng d, r, tr,s (MB); các chữ có dấu hỏi, dấu ngã
(MN, MT)
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con, gọi 2 HS
lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng chép
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ khó cho
HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một bảng
ghi từ và tổ chức cho các đội thi tìm từ theo yêu
cầu của bài tập 2, trong thời gian 5 phút đội nào
tìm được nhiều từ hơn là đội thắng cuộc
- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội mình lên
bảng khi đã hết thời gian
- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội thắng
cuộc
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa tìm
được
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui trong bài tập 3 và
- Hát
- HS lên bảng viết các từ GV nêu Bạn nhận xét
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng
- Bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.
- Về cuộc sống của chim sơn ca và bông cúc khi chưa bị nhốt vào lồng
- Đoạn văn có 5 câu
- Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
- Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoa chữ cái đầu tiên
- Tìm và nêu các chữ: rào, dại trắng, sơn ca, sà, sung sướng; mãi, trời, thẳm.
- Viết các từ khó đã tìm được ở trên
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- 1 HS đọc bài
- Các đội tìm từ và ghi vào bảng từ Ví dụ:
+ chào mào, chão chàng, chẫu chuộc, châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột, chuột chũi, chìa vôi,…
+ Trâu, trai, trùng trục,…
+ Tuốt lúa, chuốt, nuốt,…
+ Cái cuốc, luộc rau, buộc, chuộc, thuộc, thuốc…
- Các đội dán bảng từ, đội trưởng của từng đội đọc từng từ cho cả lớp đếm để kiểm tra số từ
Trang 9laứm caực baứi taọp chớnh taỷ trong Vụỷ Baứi taọp Tieỏng Vieọt 2,
taọp hai.
- Nhaõn xeựt tieỏt hoùc
- Chuaồn bũ: Saõn chim
ẹoùc tửứ theo chổ daón cuỷa GV
mĩ thuật Tập nặn tạo dáng tự do Nặn hoặc vẽ hình dáng người đơn giản I- Mục tiêu:
- Hiểu các bộ phận chính và hình dáng hoạt động của con người
- Biết cách nặn hoặc vẽ dáng người
- Nặn hoặc vẽ được dáng người đơn giản
II- Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
1- Giáo viên:
- Chuẩn bị ảnh các hình dáng người
- Tranh vẽ người của học sinh
- Hình hướng dẫn cách vẽ ở bộ ĐDDH
- ảnh hoặc các bài tập nặn người của học sinh
- Đất nặn
2- Học sinh:
- Giấy vẽ hoặc Vở tập vẽ
- Đất nặn
- Bút chì, màu vẽ
Trang 10III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Kiểm tra đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ
B- Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh các hình dáng người để các em nhận biết được hình dáng, tư thế đặc điểm của mỗi người
Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét:
- Giáo viên giới thiệu một số hình ảnh và gợi ý để học sinh nhận xét về các bộ phận chính của người:
+ Đầu
+ Mình
+ Chân, tay
- Giáo viên chỉ trên tranh, ảnh các hình dáng người để học sinh nhận ra các dáng của người hoạt động (tư thế của các bộ phận)
+ Đứng nghiêm; đứng và giơ tay
+ Đi: tay, chân thế nào?
+ Chạy: tay, chân, mình, đầu ra sao?
- Giáo viên tóm tắt: khi đứng, đi, chạy, thì các bộ phận (đầu, mình, chân, tay) của người sẽ thay đổi để phù hợp với tư thế hoạt động
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách nặn, cách vẽ:
* Cách nặn:
- Giáo viên dùng đất hướng dẫn học sinh nặn:
+ Đầu
+ Mình
+ Tay, chân
- Ghép, dính các bộ phận thành hình người
- Giáo viên tạo dáng người thành:
+ Người đứng
+ Người đi
+ Người ngồi
+ Người chạy, nhảy,
* Cách vẽ:
- Giáo viên vẽ phác hình người lên bảng: đầu, mình, tay, chân thành các dáng:
+ Đứng
+ Đi
+ Chạy, nhảy,
- Giáo viên vẽ thêm một số chi tiết phù hợp với các dáng cho các hoạt động cụ thể như:
+ Đá bóng
+ Nhảy dây
- Giáo viên cho học sinh xem một số sản phẩm nặn, bài vẽ của lớp trước để các em học tập cách nặn, cách vẽ
Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành:
+ Bài tập: Nặn hoặc vẽ hình dáng người đơn giản.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành:
* Nặn:
+ Học sinh nặn một hình dáng người theo ý thích
+ Nặn thêm một số hình phụ: cây, quả bóng, nhà, (nếu còn thời gian)
- Giúp học sinh tạo bố cục cho một đề tài nào đó
Ví dụ:
+ Đá bóng