1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp các môn khối 1 - Trường Tiểu học Tùng Lâm - Tuần 27

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 206,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họat động giáo viên Hoạt động học sinh - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh - Hôm nay học bài: trung thực trong học tập HĐ 1 - Gv treo tranh và tình huống lên - Hs xem tranh và đọc nội du[r]

Trang 1

Đạo đức Tiết 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP I.MỤC TIÊU:

1.Nhận thức được:

- Cần phải trung thực trong học tập

- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

2 Biết trung thực trong học tập

- Biết đồng tình; ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu

trung thực trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các mẩu chuyện; tấm gương về sự trung thực trong học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

(3’)

(1 )

(34’)

1 Kiểm tra:

2 Giới thiệu

bài

4 Tìm hiểu

bài:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Hôm nay học bài: trung thực trong học tập

HĐ 1

- Gv treo tranh và tình huống lên bảng

- Theo em, bạn Long có thể có những cách giải quyết như thế nào?

- Nếu là Long, em chọn cách giải quyết nào?

- Căn cứ vào số hs giơ tay theo từng cách để phân nhóm

- Gv kết luận:

+ Cách giải quyết c là phù hợp, thể hiện tính trung thực trong học tập

- Các việc a; b; là thiếu trung thực trong học tập

HĐ 2

- Gv kết luận:

+ Các việc c là trung thực trong học tập

+ Các câu (a);b;d là thiếu trung thực trong học tập

HĐ 3

- Gv nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi hs tự lựa chọn đứng vào 1 trong 3 vị trí; quy ước theo 3 thái độ

- Hs xem tranh và đọc nội dung tình huống

- Hs liệt kê các cách giải quyết tình huống

- Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô xem

- Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên

- Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp sau

- Từng nhóm thảo luận xem vì sao chọn cách giải quyết đó

- Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trình bày

- Học sinh nêu yêu cầu (BT2)

- Hs thảo luận- giải thích lý do lựa chọn của mình

- Cả lớp trao đổi- bổ sung

- 1 hoặc hai em đọc phần ghi

Trang 2

(3 p) 6 Củng cố-

Dặn dò:

- Tán thành, phân vân, không tán thành

- Gv kết luận: ý kiến b; c; là đúng

ý kiến a là sai

- GV nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và làm bài tập

nhớ trong SGK

- Thực hiện

Rút kinh nghiệm:

………

… ………

Trang 3

Tuần 1 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2013

Tập đọc

Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I.MỤC TIÊU:

1 Đọc lưu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ và câu, các tiếng có âm, vần dễ lẫn

- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ của từng nhân vật

2 Hiểu các từ ngữ trong bài:

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ áp bức, bất công

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trong SGK: Tranh, ảnh Dế Mèn, Nhà Trò: truyện “Dế Mèn phiêu lưu ký”

- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn hs luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

(3’)

(1’)

(12’)

(12’)

1 Kiểm tra:

2 Giới thiệu

bài

3 Luyện đọc:

4 Tìm hiểu

bài:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Giới thiệu chủ điểm và chủ đề

a- Luyện đọc:

- Gv nhận xét - bổ sung

- Luyện đọc: Cho hs mở SGK

- Gv chia 4 đoạn

? Trong bày này có từ

nào khó đọc

? Em hiểu thế nào là cỏ

xước?

? Nhà Trò có nghĩa là

gì?

? Bự nghĩa là gì?

- Các đoạn còn lại tiến hành như trên

- Gv đọc diễn cảm

b- Tìm hiểu bài:

- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?

- 1 em đọc toàn bài

- Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Hs luyện đọc theo cặp

- Một em đọc toàn bài

- Cỏ xước, xoè

- Hs luyện đọc từ khó

- 1 em đọc đoạn 1

- Loài cỏ có quả nhọn như gai, hay bám vào

- Loài côn trùng nhỏ họ bướm, thường sống bụi

- 1 hs đọc đoạn 2

- Là to, dày quá mức

- Hs luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc lại cả bài

- Hs đọc thầm đoạn 1

- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò

- hs đọc thầm đoạn 2

Trang 4

(3’)

5 Đọc diễn

cảm:

6 Củng cố-

Dặn dò:

- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?

- Nhà Trò bị bọn Nhện

ức hiếp, đe doạ như thế nào?

- Cho hs thảo luận nhóm đôi

Sau lên bảng trình bày-

Gv nhận xét

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng hào hiệp của Dế Mèn?

- Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết

vì sao em thích hình ảnh đó

- Cho hs thảo luận nhóm

c- Hướng dẫn hs đọc diễn cảm:

- Gv đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu

- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn

- Gv ghi nội dung lên bảng

- Về nhà học bài và tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu ký

- Thân hình chị nhỏ bé, gầy yếu, người bị những phấn như mới lột Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở

- Hs đọc thầm đoạn 3

- Trước đây, mẹ nhà trò có vay lương ăn của bọn Nhện Sau đấy chưa trả được thì chết

- Nhà Trò ốm yếu, kiếm không

đủ ăn, không trả được nợ, bọn Nhện đã đánh nhà trò

- Lời Dế Mèn: Em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu

Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẽ, xoè cả hai càng ra: hành động bảo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi

- Hs đọc lướt toàn bài:

- Nhà Trò gục đầu bên tảng đá, mặc áo thâm dài, người bị phấn

- Thích vì hình ảnh này tả rất đúng về Nhà Trò như một cô gái đáng thương yếu đuối

- Hs đọc nối tiếp đoạn 4

- Hs luyện đọc theo cặp

- 1 vài hs thi đua đọc

- Có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu xoá bỏ áp bức, bất công

- Ghi bài, thực hiện

Rút kinh nghiệm:

………

… ………

Trang 5

Toán Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I.MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh ôn tập về:

- Cách đọc, viết các số đến 100 000

- Phân tích cấu tạo số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

(4’)

(10’)

(8’)

(8’)

(8’)

(9’)

1 Kiểm tra :

2.Giớithiệu bài:

3.Hướng dẫn

tìm hiểu bài:

4 Luyện tập:

Bài 1

Bài 2

Bài 3

Bài 4:

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- Hôm nay chúng ta ôn tập các số đến 100000

Nội dung:

- Gv viết số 8351 lên bảng

- Số: 83001; 80201; 80001

- Cho hs nêu quan hệ giữa hai hàng

* Viết số thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

* Viết theo mẫu:

- Chú ý: 70008 đọc là: Bảy mươi nghìn không trăm linh tám

* Viết mỗi số sau thành tổng:

8723; 9171; 3082; 7006 Mẫu 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3

- Viết theo mẫu:

- Mâu 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232

- Gv nhận xét - bổ sung

* Tính chu vi các hình trong SGK

- Gv hướng dẫn hs làm bài tập

- Lắng nghe

- hs đọc, nêu rõ chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn

- 1 chục bằng 10 đơn vị, 1 trăm bằng 10 chục

- Hs tự tìm ra qui luật viết các số và viết 36000;

37000; 38000; 39000;

40000; 41000

- Hs tự phân tích theo mẫu: sau đó tự làm bài này

- Hs tự làm bài tập vào vở:

9171 = 9000 + 100 +70 + 1

3082 = 3000 + 80 + 2

7006 = 7000 + 6

7000 + 3000 + 50 + 1 = 7351;

6000 + 200 + 3 = 6303

6000 + 200 + 30 = 6230

5000 + 2 = 5002

- Hs nhận xét

- Hs làm theo nhóm

- H1: 6 + 4 + 3 + 4 = 17cm

0

100 000

200 000

300 000

400 000

500 000

Trang 6

(3’) 5 Củng cố-

Dặn dò:

- Về nhà làm bài tập

- Nhận xét tiết học

- H2: (4 + 8) x 2 = 24cm

- H3: 5 x 4 = 20cm

- Hs nhận xét Rút kinh nghiệm:

………

… ………

Trang 7

Chính tả Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I.Mục tiêu:

 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế mèn bênh vực

 Làm đúng các bài tập, phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) hoặc vần (ang/an)

dễ lẫn

II Đồ dùng dạy học:

 Ba tờ phiếu khổ to viết sẳn nội dung Bt 2a hoặc 2b

 Vở bài tập tiếng việt 4

III Các hoạt động dạy học:

(3’)

(18’)

(8’)

(8’)

1 Kiểm tra:

2 Giới thiệu bài

3 Hướng dẫn

viết chính tả

4.Làm bài tập:

Bài 2

Bài 3

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Hôm nay ta viết bài: Dế mèn bênh vực kẻ yếu

- Gv đọc mẫu đoạn viết

- Khi nào cần viết hoa?

- Những từ ngữ nào mình dễ viết sai

- Gv nhắc hs: ghi tên bài vào giữa dòng sau khi chấm xuống dòng, chữ đấu dòng phải viết hoa, viết lùi vào 1 ô, chú ý ngồi đúng tư thế

- Gv đọc bài

- Gv đọc lại toàn bài chính tả

1 lượt

- Gv chấm 10 bài

- Gv nhận xét chung

* Điền vào chỗ trống

- Gv dán 3 tờ phiếu khổ to mời 3 hs lên trình bày kết quả, có thể cho hs làm bài dưới hình thức tiếp sức

- Kết luận nhóm thắng cuộc

*Giải các câu đố sau:

- Tên một loài hoa chứa tiếng

- Thực hiện

- Lắng nghe

- Hs đọc đoạn chính tả sẽ viết trong SGK

- Hs đọc thầm lại đoạn cần, viết hoa danh riêng: Nhà trò, Dế mèn

- Cỏ xước, tỉ lệ, ngắn chùn chùn

- Hs gấp sgk

- Hs nghe - viết

- Hs soát lại bài

- Hs đổi vở soát lỗi cho nhau- hs

có thể đối chéo SGK tự sửa những chữ viết sai

- Hs đọc yêu cầu bài tập 2:

- Mỗi hs tự làm bài tập vào vở

- Cả lớp nhận xét kết quả bài làm

- Hs đọc yêu cầu của bài tập

- Hs thi giải câu đố nhanh và viết

Trang 8

(3’) 5 Củng cố- Dặn dò:

có vần an

- Hoa gì trắng xoá núi đồi

- Bản làng thêm đẹp khi trời vào xuân’ (là hoa gì)

- Gv nhận xét nhanh

- Gv nhận xét tiết hoc

- Hs học thuộc câu đố

đúng

- Cả lớp viết bài vào vở bt

Rút kinh nghiệm:

………

… ………

Trang 9

Kể chuyện Tiết 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ I.Mục tiêu:

- Dựa vào tranh minh hoạ Hs kể lại đựơc câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu

- Hiểu truyện, biết trao đổi với sự hình thành hồ Ba Bể, còn ca ngợi khẳng định người giàu lòng nhân ái

- Có khả năng chăm chú theo dõi bạn kể chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong chuyện

- Tranh ảnh về hồ Ba Bể

III Các hoạt động dạy học:

(3’)

(10’)

(12’)

(12’)

(3’)

1 Kiểm tra:

2 Giới thiệu bài

3.Hướng dẫn HS

kể chuyện :

a Giáo viên kể

chuyện:

b Kể chuyện

trong nhóm:

c Thi kể chuyện,

trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện :

4 Củng cố- Dặn

dò:

-Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- Hôm nay chúng ta học kể

chuyện: Sự tích hồ Ba Bể.

* Giáo viên kể chuyện

- Gv kể lần 1 Vừa kể vừa kết hợp giải nghĩa từ

- Gv kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạt phóng to

- Gv kể lần3:

* Hướng dẫn hs kể chuyện trao đổi ý nghĩa

- Trước khi kể chỉ cần kể đúng cốt chuyện không cần lặp lại nguyên văn từng lời của cô

- Cho kể xong, trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ ba bể câu chuyện còn nói với ta điều gì?

- Gv kết luận- ghi điểm

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại chuyện

- Hs nghe

- Hs nghe, kết hợp nhìnn tranh minh họa đọc phân lời dưới mỗi tranh trong SGK

- Hs đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập

- Hs kể chuyện theo 4 nhóm: Sau đó 1 em kể toàn

bộ câu chuyện

- Kể chuyện theo nhóm 4 Thi kể từng đoạn, tranh

- Một vài em kể toàn bộ câu chuyện

- Mỗi nhóm trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Câu chuyện ca ngợi những con người giàu lòng nhân

ái, người giàu lòng nhân ái

sẽ được đền đáp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn hs kể hay nhất

- Thực hiện

Trang 10

Luyện từ và câu Tiết 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG I.Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn bị tiếng trong tiếng việt

- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận của vần của tiếng nói chung và trong thơ nói riếng

II Đồ dùng dạy học:

- Hệ thống bài dạy

III Các hoạt động dạy học:

(4’)

(5’)

(5’)

1 Kiểm tra :

2.Giới thiệu

bài:

3.Tìm hiểu

bài:

a) Phần nhận

xét

Bài 1:

Bài 2 :

- Gv nói tác dụng của tiếng

- Hôm nay chúng ta học luyện

từ và câu

* Yêu cầu: Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu tiếng

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác gióng nhưng chung 1 giàn

* Đánh vần tiếng bầu- ghi lại cách đánh vần đó

- Gv dùng phấn màu ghi lại kết quả làm việc của hs lên bảng

bờ (xanh); âu (đỏ) huyền (vàng)

- Yêu cầu 3: Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành

- Goi 1; 2 em trình bày kết quả

- Phân tích các bộ phận tạo thành tiếng khảc trong câu tục ngữ

+ Tiếng nào đủ các bộ phận như tiếng “bầu”

+Tiếng nào không đủ bộ phận như tiếng bầu

- 1 em đọc

- Hs đọc lại yêu cầu của câu 1

- Tất cả học sinh đếm thầm

- 1, 2 em làm mẫu (đếm thành tiếng dòng đầu, vừa đếm vừa đập nhẹ tay lên bàn) - có 6 tiếng

- Tất cả lớp đếm hàng còn lại, vừa đếm vừa đập nhẹ lên bàn- 8 tiếng

- Một h/s đọc yêu cầu của bài tập

- Hs suy nghỉ giải đố dựa theo nghĩa của từng dòng

- Tất cả hs đánh vần thầm

- 1 hs đánh vần

- Tất cả hs đánh vần và ghi lại kết quả

- Cả lớp suy nghĩ để trả lời:

- Những hs ngồi cạnh nhau có thể trao đổi với nhau

- Gồm 3 phần: âm đầu, vần và thanh

- Hs đọc yêu cầu 4

- Hs làm việc theo nhóm, mỗi nhóm phân tích 1 hoặc 2 tiếng

- Thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn

ơi

Trang 11

(9’)

(9’)

(3’)

Ghi nhớ:

3 Luyện tập:

Bài 1

Bài 2

4 Củng cố-

Dặn dò:

* Ghi nhớ

- Gv chỉ bảng phụ phần sơ đồ

và giải thích

- Cho hs làm vào vở

- Để nguyên là vì sao, bớt âm đầu thanh sao đó là chữ gì

- Gv nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, câu đố

- Hs đọc thầm phần ghi nhíơ

- Hs đọc lần lượt phần ghi nhớ trong SGK

- Hs đọc thầm yêu cầu của bài -Mỗi nhóm phân tích 2-3 tiếng

- Đại diện nhóm trình bày Hs suy nghĩ, giải câu đố dựa theo từng dòng

-Hs làm vào vở bài tập

Rút kinh nghiệm:

………

… ………

Trang 12

Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2013

Toán Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I.Mục tiêu:

- Tính nhẩm

- Tính cộng, trừ các số đến năm chữ số: nhân (chia) có số đến năm cữ số với số có một chữ số

- So sánh các số đến 100000

- Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

(4’)

( 8’)

(5’)

(5’)

1 Kiểm tra :

2.Giới thiệu bài:

3 Tìm hiểu bài:

a)Luyện tính

nhẩm

b) Thực hành:

Bài 1

Bài 2

- Gọi hs lên bảng làm bài tập

- Gv nhận xét- ghi điểm -Hôm nay tiếp tục ôn các số đến 100000

Hướng dẫn ôn tập -Hình thức 1: Tổ chức

“chính tả toán”

-Gv đọc phép tính: Bảy nghìn cộng 2 nghìn -Gv đọc: “Tám nghìn chia hai”

-Cứ như vậy, khoảng 4-5 phép tính

-Gv nhận xét chung -Hình thức 2: Trò chơi tính nhẩm truyền”

Gv cho hs làm các bài tập

* Tính nhẩm:

-Gv cho hs tính nhẩm và viết kết quả vào vở

* Đặt tính rồi tính

Gv cho hs tự làm từng bài

-Viết mỗi số sau thành tổng 7671= 8000+ 600+ 70+ 1 3086= 3000+ 80+ 6 9008= 9000+ 8

-Tính nhẩm trong đầu ghi kết quả vào vở

-Hs tính nhẩm trong đầu, ghi kết quả vào vở

-Cả lớp thống nhất kết quả từng phép tính

-Hs tự đánh giá (đúng; sai)

7000+ 2000= 9000 16000: 2= 8000

9000- 3000= 6000 8000 x 3= 24000

8000 :2= 4000 11000x 3= 33000

3000 x 2= 6000 49000: 7= 7000

-Hs lên bảng làm bài:

4637 + 8245 = 12882

7035 - 2316 = 4719

Trang 13

(5’)

(5’)

(3’)

Bài 3

Bài 4

Bài 5

4 Củng cố- Dặn

dò:

* Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

-Gv cho 1 hs nêu cách so sanh hai số

5870 và 5890

ở hàng chục 7<9 nên 5870<5890

* Cho hs tự làm

a, Viết các số theo thứ tự từ

bé đến lớn

b, Viết các số sau theo thứ

tự lớn đến bé Bài 5: Cho hs đọc và hướng dẫn cách làm

- Nhận xét tiết học

- Dặn về xem lại bài

8000: 2= 4000 3000x 2= 6000

-Cả lớp thống nhất kết quả

- Hai số này cùng có bốn chữ số -Các chữ số hàng nghìn, hàng trăm giống nhau

-Hs tự làm các bài tập còn lại 4327< 3742 28676 = 28676 5870< 5890 97321< 97400 65300> 9530 100000> 99999

6731; 65371; 67351; 75631 92678; 82697; 79862; 62978

-hs làm theo nhóm -Đại diện nhóm lên trình bày- lớp nhận xét

Rút kinh nghiệm:

………

… ………

Trang 14

Tập đọc Tiết 2: MẸ ỐM I.Mục tiêu:

 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài

 Đọc đúng các từ và câu- biết đọc diễn cảm bài theo- đọc đúng nhịp điệu bài thơ

 ý nghiã của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

 Học thuộc bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ nội dung SGK

 Băng giấy viết sẵn câu, khổ thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:

(3 phút)

2 Giới thiệu bài

3 Luyện đọc:

(12’)

4 Tìm hiểu bài:

(12’)

- Hôm trước học bài gì?

- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yêu ớt

- Hôm nay chúng ta học bài: Mẹ ốm

* Gv sửa lối phát âm, cách đọc cho hs

- Trong bài có từ nào đọc dễ nhầm lẫn

- Em hiểu thế nào là cơi trầu

- Y sĩ nghĩa là gì?

- Em hiểu thế nào là Truyện Kiều

- Gv đọc diễn cảm bài thơ, với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

*Hướng dẫn hs đọc thầm

- Em hiểu những câu thơ sau muốn nói lên điều gì? Lá trầu khô giữa cơi trầu,ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa?

- Học bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Thân hình nhỏ bé, yếu ớt, cánh mỏng, ngắn, chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở

- Lắng nghe

- 1 em khá đọc bài

- Hs tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ

- Sớm trưa, ngày xưa, diễn kịch

- Là đồ dùng để đựng trầu cau, đáy nông làm bằng gỗ

- Người thầy thuốc có trình độ trung cấp

- Kể về thân phận của người con gái tài sắc vẹn toàng tên là Thuý Kiều

- Hs luyện đọc theo nhóm

- Một, hai em đọc cả bài

- 1em đọc 2 khổ thơ đầu

- Đại diện nhóm trình bày ( nhóm đôi)

- Lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì

mẹ không ăn được, Truyện kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn sơm trưa vắng mẹ

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w