ứng khi đèn sáng mạnh và đèn sáng yếu - Yªu cÇu HS quan s¸t sè chØ cña ampe kế tương ứng khi đèn sáng mạnh, sáng yếu không đọc số chỉ của ampe kế, chỉ - Nhận xét: Với một bóng đèn nhất đ[r]
Trang 1Tiết 28: Cường độ dòng điện
A – Mục tiêu
đúng ampe kế)
- Có thái độ trung thực, ham hiểu biết, có hứng thú học tập bộ môn
B – Chuẩn bị
- Cả lớp: 1 bộ chỉnh dòng điện, đèn lắp sẵn vào đế, 1 ampe kế loại to, 1 biến trở, 1
đồng hồ đa năng, dây nối
- Mỗi nhóm: 1 biến thế chỉnh & 1 bóng đèn pin đã lắp sẵn vào đế, 1 ampe kế, 1 công tắc, dây nối
C – Tổ chức hoạt động dạy học
1 – Tổ chức
Ngày dạy:
Lớp: 7A1:
7A2:
7A3:
7A4:
2 – Kiểm tra
HS1: Nêu các tác dụng của dòng điện? ( Yêu cầu HS đứng tại chỗ)
3 – Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (5ph)
- GV mắc sẵn mạch điện H24.1: Bóng
đèn dây tóc hoạt động dựa vào tác dụng
nào của dòng điện?
- GV di chuuyển con chạy, gọi HS nhận
xét độ sáng của bóng đèn
- GV đặt vấn đề: Dựa vào tác dụng
mạnh hay yếu của dòng điện để xác
- GV giới thiệu mạch điện thí nghiệm
H24.1: ampe kế là dụng cụ phát hiện và
cho biết dòng điện mạnh hay yếu, biến
dòng điện tong mạch
- GV làm thí nghiệm, dịch chuyển con
chạy của biến trở
- Yêu cầu HS quan sát số chỉ của ampe
yếu (không đọc số chỉ của ampe kế, chỉ
cần so sánh)
- Gọi HS nhận xét và GV chốt lại (chú ý
cách sử dụng từ của HS)
- Đổi đơn vị cho các giá trị sau?
- HS trả lời: Bóng đèn dây tóc hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện
- HS nhận xét: Bóng đèn lúc sáng, lúc tối
- Ghi đầu bài
I- Cường độ dòng điện
1- Quan sát thí gnhiệm
- HS quan sát mạch điện và nhận biết
ứng khi đèn sáng mạnh và đèn sáng yếu
- Nhận xét: Với một bóng đèn nhất định, khi đèn sáng càng mạnh thí số chỉ của ampe kế cànglớn
- Số chỉ của ampe kế là giá trị của
cường độ dòng điện (cho biết mức độ
Trang 20,175 A = mA
1520mA = A
0,38A = mA
280 mA = A
HĐ3: Tìm hiểu Ampe kế (8ph)
- GV nhắc lại: ampe kế là dụng cụ đo
GV ra ampe kế, vôn kế và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Đặc điểm nào trên
ampê kế với các dụng cụ đo khác.Yêu
cầu HS tìm hiểu GHĐ, ĐCNN của ampe
kế của nhóm mình
- Tổ chức cho HS thảo luận câu C1 và
giới thiệu cho HS về đồng hồ vạn năng
độ dòng điện (15ph)
- GV giới thiệu cho HS kí hiệu của
ampe kế trên sơ đồ mạch điện
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện
H24.3, chỉ rõ chốt (+), chốt (-) Gọi một
HS lên bảng thực hiện
- GV treo bảng 2 và hỏi: Ampe kế của
dòng điện qua dụng cụ nào? Tại sao?
- GV ý HS : chọn ampe kế có giới
hạn đo phù hợp
- Yêu cầu HS các nhóm mắc mạch điện
khoá K
Khi sử dụng ampe kế phải chú ý điểm
gì?
xét
HĐ5: Vận dụng (4ph)
- Tổ chức cho HS làm các bài tập trong
phần vận dụng
- Thảo luận chung cả lớp để thống nhất
câu trả lời
mạnh, yếu của dòng điện)
- Đơn vị: ampe – Kí hiệu: A Ước của A là: miliampe – Kí hiệu: mA 1A = 1000 mA
1mA = 0,001A
II- Ampe kế
- HS ghi vở: Ampe kế là dụng cụ đo
cường độ dòng điện
đặc điểm: Trên mặt ampe kế có ghi chữ
A hoặc mA
chốt (+), chốt (-), hoàn thiện câu C1
III- Đo cường độ dòng điện
sơ đồ mạch điện
- HS vẽ sơ đồ mạch điện H24.3 và chỉ ra chốt (+), chốt (-)
- HS dựa vào bảng số liệu và GHĐ của ampe kế của nhóm để trả lời câu hỏi của GV
- HS mắc mạch điện H24.3, đọc số chỉ của ampe kế và quan sát độ sáng của bóng đèn khi dùng 2pin và 4 pin
Những điểm cần chú ý khi sử dụng ampe
kế: + Chọn ampe kế có GHĐ, ĐCNN
phù hợp với giá trị cường độ dòng điện cần đo
+ Điều chỉnh kim của ampe kế chỉ đúng vạch số 0
+ Mắc ampe kế vào mạch điện sao cho chốt (+) của ampe kế với cực (+) của nguồn điện
+ Đặt mắt để kim che khuất ảnh của nó trong gương, đọc và ghi kết quả.
càng lớn (nhỏ) thì đèn càng sáng (tối)
IV- Vận dụng
- Cá nhận HS trả lời C4, C5
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
4– Củng cố
5– Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 24.1 đến 23.6 (SBT)