Hướng dẫn nắm nội dung bài: Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi với - Vì biết bạn của con mình vừa khoẻ, thông minh, nhanh nhẹn, vừa baïn?. dám liều mình cứu người khác..[r]
Trang 1Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2004
CHÍNH TẢ
Tiết: BẠN CỦA NAI NHỎ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Chép chính xác nội dung tóm tắt truyện của Nai Nhỏ Biết viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu
2 Kỹ năng:
- Củng cố quy tắc chính tả ng / ngh , phân biệt các phụ âm đầu hoặc dấu thanh Ch/ Tr , dấu hỏi, dấu ngã
3 Thái độ:
- Yêu thích môn Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập chép Bút dạ, giấy khổ to
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Làm việc thật là vui
- 3 HS viết trên bảng lớp:
- 2 tiếng bắt đầu bằng g, 2 tiếng bắt đầu bằng gh
- 7 chữ cái đứng sau chữ cái r theo thứ tự trong bảng
chữ cái
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu yêu cầu của tiết học
4.Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài(ĐDDH: Bảng lớp, thẻ chữ,
SGK)
+ MT: Hiểu nội dung đoạn viết và viết đúng từ ngữ khó
+ PP : Hỏi đáp, trực quan, vấn đáp
- GV đọc bài trên bảng
- Hướng dẫn nắm nội dung bài:
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi với
bạn?
Hướng dẫn HS nhận xét:
- Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết thế nào?
- Tên nhân vật trong bài viết hoa thế nào?
- Cuối câu có dấu câu gì?
- Hát
- Cả lớp viết bảng con
- Hoạt động lớp, cá nhân
- 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại bài chép
- Vì biết bạn của con mình vừa khoẻ, thông minh, nhanh nhẹn, vừa dám liều mình cứu người khác
- 4 câu
- Viết hoa chữ cái đầu
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng: Nai Nhỏ
- Dấu chấm
Lop2.net
Trang 2- Hướng dẫn HS viết từ khó
- GV gắn thẻ chữ có từ khó, phân tích:
Đi chơi, khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, yên lòng
Hoạt động 2: Viết bài vào vở
+ MT : Giúp HS biết cách chép và trình bày bài HS nhìn
bảng, đọc nhẩm, chép đúng, đạt tốc độ 3 chữ/ phút
+ PP : Luyện tập, phân tích, quan sát
- GV lưu ý từng em
- Nhắc nhở tư thế ngồi, để vở
- Chấm, chữa bài
- GV đọc kết hợp phân tích hoặc chỉ rõ cách viết
chữ cần lưu ý về chính tả
- Chấm 5,7 bài
- Nhận xét
Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả
+MT: Điền vào chỗ trống ng hay ngh, Tr/ Ch, đổ / đỗ
+PP : Thảo luận, vấn đáp,thực hành.
- GV chép 1 từ lên bảng
- Lưu ý HS luật chính tả ng/ ngh
- Luyện phát âm đúng lúc sửa bài
5 Củng cố – Dặn dò(2’)
- Nhận xét tiết học, nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính
tả ng/ ngh
- Chuẩn bị: Gọi bạn
- HS viết bảng con
-Hoạt động lớp, cá nhân
- HS ghi tên bài ở giữa trang, chữ đầu của đoạn viết cách lề vở 1 ô
- HS nhìn bảng nghe GV đọc
- HS soát lại bài và tự chữa bằng bút chì
- Hoạt động nhóm, cá nhân
- 1 HS làm mẫu
- Cả lớp thảo luận theo nhóm ghi vào tờ giấy to với bút dạ
Lop2.net