1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 3 Tuần 28 - Nguyễn Đức Hoàng

10 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 154,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ 2HS lêm làm, HS khác đọc bài của mình, -GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.. nhận xét và nêu cách so sánh.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 8/3/2013 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013

CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

-TOÁN

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000

I MỤC TIÊU:

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000.HSK-G biết so sánh các số phức tạp ,tự làm bài 4

- Biết tìm số lớn nhất, bé nhất trong nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số

-Giáo dục các em ý thức học tốt vận dụng vào thực hành

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: GV- Bảng phụ, bút dạ.

III CÁC HĐ DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

- GV đọc cho HS viết: 11 205, 100 000

2 Dạy bài mới: GTB:

HĐ1: Củng cố cách so sánh các số 8’

GV viết bảng: 99999 100000

Yêu cầu HS so sánh và điền dấu

H: Vì sao 100000 lại lớn hơn 99999?

H: Hai số này có điểm gì chung?

Vậy ta so sánh như thế nào?

HĐ2: Thực hành:20’

Bài1 : Củng cố về so sánh các số trong phạm vi

100.000

-GV gọi học sinh lên bảng làm

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài2: Củng cố về so sánh các số

Bài3: Củng cố về tìm số lớn, số bé trong các số

đã cho

-GV gọi học sinh lên bảng làm

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- GV củng cố cách so sánh giữa các số

Bài4a: HSK-G

-GV gọi HS lên bảng làm

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố, dặn dò:3’

- Nhận xét tiết học

- Ôn, nhớ quy tắc so sánh các số trong phạm vi

100 000

- HS viết: 11 205, 100 000

-HS theo dõi

99999 < 100000

- Vì số 99999 có số chữ số ít hơn số chữ số của 100000 nên 99999 < 100000

+ 1HS lên làm: 76200 > 76199

+ 2HS lêm làm, HS khác đọc bài của mình, nhận xét và nêu cách so sánh

4 589 < 10 001 35 276 > 35 275

8 000 = 7 999+ 1 99 999 < 100 000

3 527 > 3 519 86 573 = 86 573

+ 2HS lêm làm, HS khác đọc bài của mình, nhận xét và nêu cách so sánh

89 156 < 98 516 67 628 < 67 728

69 731 = 69 731 89 999 < 90 000 + 2HS lên làm, HS khác nêu bài của mình

a 92368; b 54307 -HS nêu cách so sánh giữa các số

-HS lên bảng làm, lớp nhận xét

a.8258, 16999, 30620, 31855

b 76253, 65372, 56372, 56327

Lưu ý:

Trang 2

-Tập đọc - kể chuyện

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG (2 tiết) I.MỤC TIÊU:

-Rèn kĩ năng học thành tiếng: Chú ý phát âm đúng: nguyệt quế, sửa soạn, tuyệt đẹp, ngúng nguẩy .Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

-Rèn kĩ năng đọc- hiểu:Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo

-Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo các tranh minh hoạ

* HS K-G kể được một đoạn,cả câu chuyện bằng lời của Ngựa con

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:GV: Tranh minh hoạ chuyện SGK.

III CÁC HĐ DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: 2HS kể lại chuyện "Quả táo"

2 Dạy bài mới: GTB: GT về chủ điểm và bài

học

HĐ1: Luyện đọc:20’

- Đọc mẫu: GV đọc toàn bài

-+ Đọc từng câu:

GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó

GV sửa lỗi phát âm cho HS

+ Đọc từng đoạn trước lớp:

- GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng, đọc đoạn

văn với giọng thích hợp: " Tiếng hô Vòng thứ

hai "

- Giúp HS hiểu từ: nguyệt quế, móng, đối thủ,

vận động viên, thảng thốt, chủ quan

+ Đọc từng đoạn trong nhóm:

+ Đọc đồng thanh

HĐ2: HD tìm hiểu bài:8’

H: Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như thế

nào?

- Ngựa con chỉ biết lo chải chuốt, tô điểm cho

vẻ ngoài của mình

H: Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?

Ngựa cha nói Ngựa con phản ứng thế nào?

Vì sao Ngựa con không đạt kết quả trong hội

thi?

Ngựa con rút ra bài học gì?

HĐ3: Luyện đọc lại:8’

- GV đọc mẫu đoạn văn " Ngựa cha thấy thế sẽ

thắng mà" và HD học sinh luyện đọc

- HS lắng nghe

- HS nối tiếp đọc từng câu của bài đọc

-HS luyện đọc từ khó: ngúng nguẩy, tuyệt đẹp, nguyệt quế,…

- Đọc nối tiếp từng đoạn trong bài

- Đặt câu với từ: thảng thôt, chủ quan

- Đọc theo nhóm đôi

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

+ Đọc thầm đoạn1

- Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo

vô địch

+ 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm

- Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: Phải đến bác thợ rèn để …Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

- Ngựa con ngúng nguẩy, đầy tự tin, đáp: Cha yên tâm đi,… Con nhất định sẽ thắng

- Chuẩn bị cuộc thi không chu đáo, chỉ biết lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha

- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất

- 2HS đọc lại đoạn văn

- 2 tốp HS, mỗi tốp 3 em đọc câu chuyện phân vai: Người dẫn chuyện, Ngựa cha, Ngựa con

B Kể chuyện 20’

Trang 3

* GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh hoạ

4 đoạn câu chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời

của Ngựa Con

HĐ4: HD học sinh kể chuyện theo lời Ngựa

Con.20’

H: Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con là

như thế nào?

- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh

SGK, nêu nội dung tranh

- GV hướng dẫn HS bắt đầu câu chuyện bằng

Năm ấy, Hồi ấy

- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn kể hấp dẫn

nhất

3 Củng cố, dặn dò:5’

- Nhận xét tiết học.- kể lại câu chuyện

- 1HS đọc yêu cầu của BT và mẫu

- Nhập vai mình là Ngựa con, kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc xưng "mình"

- Nêu ND tranh

T1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dưới nước T2: Ngựa cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn T3: Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau

T4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi vì hỏng móng

- 4HS kể tiếp nối từng đoạn truyện

- 1HS kể toàn bộ câu truyện

- 1HS nêu ý nghĩa của câu truyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thú tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

Lưu ý:

-Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013

Âm nhạc

GV dạy chuyên

-TOÁN LUYỆN TẬP I/Mục tiêu:

- HS đọc và viết được thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm Biết so sánh các số HSK-G tìm thêm số nhỏ nhất, lớn nhất có năm chữ số khác nhau

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)

- Giáo dục HS chăm học

II/ Chuẩn bị : GV: Bảng phụ, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: 5’

2.Bài mới: 30’

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy số tiếp

theo

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền

Trang 4

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 2 em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: HSK-G

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

c) Củng cố - dặn dò:3’

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức - Điền

nhanh kết quả vào mỗi phép tính

- Về nhà xem lại các BT đã làm

trước 1 đơn vị)

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604 b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600 c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

- Một học sinh đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở,

- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:

- Cả lớp làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999

b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000

Lưu ý:

-CHÍNH TẢ Nghe-viết:CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I/Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài “Cuộc chạy đua trong rừng“

- Rèn tư thế ngồi,tay cầm bút, viết nắn nót.HSY có thể viết 2/3 bài

- Giáo dục HS ý thức rèn chữ giữ vở

II/ Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2.

III/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

2 Bài mới: 30 phút

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn chính tả 1 lần:

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm

+ Đoạn văn trên có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt

- Cả lớp viết vào giấy nháp

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài

+ Đoạn văn gồm 3 câu

Trang 5

- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con.

Đọc cho học sinh viết bài vào vở

Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Mời HS đọc lại kết quả

- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng

d) Củng cố - dặn dò:3’

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực nở - da

đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng

- Cả lớp làm bài vào vơ.û

Lưu ý:

-TẬP ĐỌC CÙNG VUI CHƠI I/Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, rõ ràng rành mạch Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ

- Hiểu được nội dung bài : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi

để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn

-HSK-G biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm Học thuộc lòng bài thơ tại lớp

II/ Chuẩn bị : GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

III/Hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

2.Bài mới:30 phút:a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:7’

Đọc diễn cảm toàn bài

Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :8’

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài thơ

- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện "Cuộc đua trong rừng"(mỗi em kể 2 đoạn)

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc 2 dòng thơ

- Luyện đọc các từ khó ở mục A

- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ

- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài đọc

Trang 6

+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như thế

nào ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài

+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế nào ?

- Giáo viên kết luận

d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích :10’

- Mời một em đọc lại cả bài thơ

- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ và cả bài

thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ

và cả bài thơ

- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất

đ) Củng cố - dặn dò:3’

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới

(Phần chú thích)

- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ

- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ

- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại

+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn

- Một em đọc lại cả bài thơ

- Cả lớp HTL bài thơ

- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ

- Hai em thi đọc cả bài thơ

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay

- 3học sinh nhắc lại nội dung bài

Lưu ý:

-Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2013

GV dạy kê

-Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2013

Toán DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH

I MỤC TIÊU:

- Làm quen với diện tích của một hình và bước đầu có biểu tượng về diện tích qua HĐ so sánh diện tích các hình.HSK-G nắm được DT của một hình là toàn bộ phần bên trong hình đó

- Biết: Hình này nằm trọn trong hình kia thì DT hình này bé hơn DT hình kia Một hình được tách thành 2 hình thì DT hình đó bằng tổng DT 2 hình đã tách

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: GV: Bảng phụ,miếng bìa vẽ bài 4.

III CÁC HĐ DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Bài mới: giới thiệu bài trực tiếp

HĐ1: Tìm hiểu biểu tượng về DT:

VD1: GV giới thiệu ví dụ1

VD2: GV giới thiệu ví dụ 2

H: Hai hình có số ô vuông như thế nào?

Vậy DT hai hình này như thế nào?

- HS theo dõi GV giới thiệu

- Nhắc lại diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn

- HS đếm số ô vuông ở mỗi hình

- Hai hình có cùng số ô vuông

Trang 7

VD3: Giới thiệu hình P, M, N (trong SGK).

H: Em có nhận xét gì về DT của các hình này?

Vì sao?

HĐ2: Thực hành:

Bài1: câu nào đúng, câu nào sai

- GV chỉ vào hình và củng cố lại vì sao

Bài2:

H: Căn cứ vào đâu ta có kết quả như vậy?

Bài3:- Củng cố về so sánh hình

GV gọi học sinh lên bảng làm

+ Chấm bài, nhận xét

Củng cố, dặn dò:3’

- Nhận xét tiết học

- Ôn để nắm vững hơn về DT hình

- Bằng nhau

- HS đếm số ô vuông ở hình P(10 ô vuông), M (6 ô vuông), hình N(4 ô vuông)

- DT hình P bằng tổng DT hình M và hình N Hình P (10 ô vuông), hình M(6 ô vuông), hình N(

4 ô vuông)

10 ô vuông= 6 ô vuông+ 4 ô vuông

+HS đọc, làm bài vào vở, sau đó chữa bài Câu a) sai Câu b) đúng Câu c) sai + HS nêu miệng và giải thích vì sao có sự "lớn hơn", "bé hơn", "bằng"

- 2HS trả lời miệng, lớp nhận xét

+ Hình P:11 ô; Q: 10 ô

+ Hình P > hình Q

- HS lên bảng làm, lớp nhận xét

+ Hai hình bằng nhau

Lưu ý:

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

NHÂN HOÁ.ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TLCH ĐỂ LÀM GÌ ?

DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN

I MỤC TIÊU:

-Xác định được cách nhân hoá cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hoá

-Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì ?

-Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: GV : Bảng phụ

III CÁC HĐ DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới: GTB:

HĐ1:HD nhận biết về nhân hoá

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi

- Nhận xét

HĐ2: Ô kiểu câu Để làm gì?

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 2

- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn

- Nhận xét

HĐ3: Ôn cách dùng dấu:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3

2HS nêu chủ điểm đang học và các bài tập đọc đã học

- HS nêu yêu cầu bài 1

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Nêu kết quả thảo luận -bèo lục bình xưng tôi, xe lu xưng tớ Cách xưng

hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu

là người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng chúng ta

- HS nêu yêu cầu bài 1

- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn

- 3HS lên bảng gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Các bộ phận cần gạch là:

a để xem lại bộ móng

Trang 8

- Yêu cầu HS làm bài.

-Nhận xét, phân tích chốt lại lời giải đúng

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại bài

b để tưởng nhớ ông

c để chọn con vật nhanh nhất

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1

- Yêu cầu HS làm bài

- 1HS lên bảng điền dấu, các em khác nhận xét Phong về

- à

- vâng! bạn Long

- Sao con bạn?

Lưu ý:

-CHÍNH TẢ (NHỚ-VIẾT) CÙNG VUI CHƠI

I.MỤC TIÊU

- Nhớ và viết đúng bài chính tả Làm đúng BT phân biệt các tiếng có dấu thanh dễ viết sai: dấu hỏi / dấu ngã

-Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ

-Giáo dục các em ý thức rèn chưc viết

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng lớp viết nội dung bài tập.

III CÁC HĐ DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc: thiếu niên, thắt lỏng, lạnh buốt, vẻ

đẹp

2 Dạy bài mới: GTB

HĐ1: Nghe viết chính tả:

- GV đọc lần 1 ba khổ thơ cuối

- Giúp HS viết đúng các từ: khoẻ người, trải,

dẻo chân,…

- GV đọc lần 2

- Chấm bài, nhận xét

HĐ2: Làm bài tập

Tìm các từ ngữ điền vào chỗ trống

- GVvà HS dưới lớp nhận xét, chốt lại lời giải

đúng:

- Chấm bài, nhận xét

3 Củng cố- dặn dò

- Nhận xét tiết học

- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết vở nháp

- 1HS đọc thuộc lòng bài thơ

- 2HS đọc thuộc 3 khổ thơ cuối

- Lớp đọc đồng thanh 3 khổ thơ cuối

- Lớp viết ra giấy nháp từ mình hay sai

+ Gấp SGK, viết bài vào vở

- Soát bài

- HS đổi chéo vở soát lỗi

- 2HS nêu yêu cầu bài tập HS tự làm bài vào vở BT

- Mỗi HS 1 câu

- HS khác nhận xét

a bóng ném, leo núi, cầu lông,

b bóng rổ, nhảy cao, võ thuật

Trang 9

- Nhớ tên môn thể thao Viết lại lỗi chính tả.

Lưu ý:

-LUYỆN TIẾNG VIỆT Nhân hoá, kiểu câu Để làm gì?

I MỤC TIÊU:

- Xác định được các sự vật nhân hoá và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hoá

- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì ?

- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

III CÁC HĐ DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:1

2 Dạy bài mới: GTB:

HĐ1: HD nhận biết về nhân hoá

Bài 1 : vật tự xưng trong bài thư sau là gì ?

Khi vật tự xưng thì các hoạt động và phẩm chất

của nó có gì khác với bình thường

Mình đỏ như lửa Nhà nào bốc lửa

Bụng chứa đầy nước Tôi dập liền tay

Tôi chạy như bay Ai gọi chữa cháy

Hét vang đườngphố -Có ngay!Có ngay

Bài 2: Cho đoạn văn: Hoa mận vừa tàn thì mùa

xuân đến Vườn cây lại đấy tiếng chim và bóng

chim bay nhảy Những thím chích choè nhanh

nhảu Những chú khưới lắm điều Những anh

chào mào đỏm dáng Những bác cu gáy trầm

ngâm

Tìm từ ngữ trong đoạn văn trên điền vào ô trống

- Nhận xét

HĐ2: Ôn kiểu câu Để làm gì?

Bài 3: Gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi

“Để làm gì ?”

Chúng ta phải chăm chỉ học tập để cha mẹ vui

lòng

Mẹ vắt chanh vào chỗ ố trên quần áo để giặt cho

sạch

Trước khi kho, bà ướp cá với giềng để cho cá có

mùi thơm

Bài 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới:

Đội đồng diễn thể dục đang tích cực tập luyện

để trình diễn ở hội khoẻ Phù Đổng

Hai chị em Hoa ăn cơm sớm để đi xem

2HS nêu chủ điểm đang học và các bài tập đọc

đã học

- HS nêu yêu cầu bài 1

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Nêu kết quả thảo luận

xe cứu hoả xưng tôi Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác xe cứu hoả là người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng chúng ta, sẵn sàng cứu giúp khi chúng ta cần

- 1 HS lên bảng làm bài, các em khác nhận xét

Từ gọi chim như gọi người

Từ tả chim như tả người

Thìm, chú, anh, bác nhanh nhảu, lắm điều,

đỏm dáng, trầm ngâm

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn

- 3HS lên bảng gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi

Chúng ta phải chăm chỉ học tập để cha mẹ vui lòng

Mẹ vắt chanh vào chỗ ố trên quần áo để giặt cho sạch

Trước khi kho, bà ướp cá với giềng để cho có có mụi thơm

- HS nêu câu đã đặt Đội đồng diễn thể dục đang tích cực tập

luyện để làm gì?.

Hai chị em Hoa ăn cơm sớm để làm gì? Hưng chăm sóc con gà nòi để làm gì?

Trang 10

đấu vật.

Hưng chăm sóc con gà nòi để chuẩn bị

cho cuộc thi chọi gà ngày mai

HĐ3: Ôn cách dùng dấu:

Bài 5 : Điền dấu chấm hỏi hay dấu chấm

tham cho phù hợp :

-Nhận xét, phân tích chốt lại lời giải đúng

C Củng cố, dặn dò:3’

- Nhận xét tiết học.- Về nhà đọc lại bài

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- 1HS lên bảng điền dấu, em khác nhận xét

- Chị Hồng ơi , có phải chiều nay có cuộc thi bơi ở ngoài sông không?

- Đúng rồi

- Chi em mình đi xem đi!

- Được thôi Nhưng em đã học xong bài chưa?

- Chị giúp em làm bài tập làm văn nhé!

Lưu ý:

-Thứ sáu ngày 15 tháng 3 năm 2013

GV dạy kê

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w