1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 3 Tuần 28 năm học 2012

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BT2 - Đặt đúng dấu chấm,dấu chấm hỏi,dấu chấm than vào ô trống trong câu BT3 II/ Đồ dùng dạy học : -VBT,bảng phụ III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1/Kiểm tra bài [r]

Trang 1

TUẦN 28

(Từ ngày 19/3 đến 23/3/2012)

Thứ hai

19/3

Sáng

Chiều

Chào cờ Tập đọc

Kể chuyện Toán

LTVC T.Viết

Cuộc chạy đua trong rừng Cuộc chạy đua trong rừng

So sánh các số trong phạm vi 100 000

Nhân hoá.Ôn cách đặt và trả lời câu…

Ôn chữ hoa T(tt)

Sáng

Toán Chính tả Đạo đức Atgt Ngll

Luyện tập NV: Cuộc chạy đua trong rừng Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước Thực hành

Tổ chức kỉ niệm 26\3

Thứ ba

20/3

Thứ tư

21/3 Sáng

Tập đọc Toán TNXH

Cùng vui chơi Luyện tập Mặt trời

Thứ năm

22/3

Sáng

Chiều

Chính tả Toán

L TV L.MT

L.ÂM LToán

NV: Cùng vui chơi Diện tích của một hình NĐV: Cuộc chạy đua trong rừng Luyện vẽ màu vào hình có sẵn

Ôn: Tiếng hát bạn bè mình

Ôn : So sánh các số trong phạm vi 100

Trang 2

Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012

Tuần 28

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Muc tiêu :

A TẬP ĐỌC :

-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo ( trả lời được các câu

hỏi trong SGK )

B KỂ CHUYỆN :

- Kể lại đươc từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài tập đọc.

III Các hoạt động dạy – học :

1 Bài cũ : Nhận xét bài kiểm tra giữa kì 2

Bài mới :

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

-Yêu cầu HS đọc đoạn văn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

-Yêu cầu các nhóm đọc trước lớp

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

*Câu1/81

-GV giảng từ : chải chuốt

*Câu 2/81: Ngựa Cha khuyên nhủ con điều

gì?

H: Nghe cha nói Ngựa Con phản ứng như thế

nào?

* Giảng từ : ngúng nguẩy

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 ,4

Câu 3/81

* Giảng từ : +thảng thốt :

Câu 4 /81

Giảng từ:+chủ quan

Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn cách đọc bài của từng đoạn

Kể chuyện:

-Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện

theo tranh minh hoạ

3 Củng cố:

-HS đọc nối tiếp câu -HS phát âm từ khó: ngúng nguẩy, thảng thốt, chủ quan

- Đọc đoạn tìm hiểu nghĩa từ mới -HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Luyện đọc đoạn theo nhóm -Chú sửa soạn cho cuộc đua chải chuốt ra dáng một nhà vô địch

-Khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

-Ngựa con ngúng nguẩy, đầy tự tin , đáp : Cha yên tâm đi Con nhất định

sẽ thắng

-Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu đáo

Giữa chừng cuộc đua ,một cái móng lung lay rồi rời ra làm cho chú phải

bỏ dở cuộc đua

-Đừng bao giờ chủ quan , dù là việc nhỏ nhất

- Luyện đọc đoạn: Ngựa cha thắng

- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện

Trang 3

Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012 TOÁN : SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000

I/ Mục tiêu: - Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000

-Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất tong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số

II/ Đồ dùng dạy học: sgk

III/Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ: Bài 2/VBT 56

2 Bài mới:

Hoạt động1 Củng cố qui tắc so sánh các số

trong phạm vi 100.000

a/ GV viết bảng : 999 1012

b/GV viết: 9790 9786

c/ Tương tự : 3772 3605; 8513 8502;

Hoạt động 2: Hướng dẫn so sánh các số

trong phạm vi 100 000

* So sánh hai số có số các chữ số khác nhau

-GV viết: 100 000 99.999

Tương tự HS so sánh: 937 và 20351

97366 và 100000

98087 và 9999

* So sánh các số có cùng số chữ số

VD 2 : 76 200 và 76 199

-Tương tự: 73.250 và 71.699

93273 và 93267

Hoạt động 2: Thực hành

Bài1/ 147:

- 2 HS thực hiện

-HS so sánh rồi điền dấu (>;<;=)

- HS nhận xét : 999 có số chữ số ít hơn số chữ số của 1012 nên 999< 1012

- HS so sánh hai số này và nhận xét + Hai số cùng có bốn chữ số

+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải

Chữ số hàng nghìn đều là 9 Chữ số hàng trăm đều là 7 Ở hàng chục có 9>8

Vậy 9790 > 9786 -HS nhận xét và so sánh 100.000> 99.999 -HS đếm số chữ số trong từng cặp cần so sánh và rút ra kết luận

- HS so sánh : 76200> 76199 -HS điền dấu so sánh các số

- Nêu cách so sánh

- Điền dấu so sánh các số

-HS làm bảng con -HS làm vào vở

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề

Trang 4

Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: NHÂN HÓA.

ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: Để làm gì?

DẤU CHẤM,CHẤM HỎI,CHẤM THAN.

I/ Mục tiêu:- Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm

được tác dụngcủa nhân hoá ( BT1)

- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì? (BT2)

- Đặt đúng dấu chấm,dấu chấm hỏi,dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3)

II/ Đồ dùng dạy học : -VBT,bảng phụ

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét tiết KT giữa kỳ 2

2/Bài mới:

Bài 1/ SGK 85

Bài tập 2/SGK 85

Bài 3/SGK 85

*Lưu ý: Tất cả những chữ sau các ô

vuông đều đã viết hoa.Nhiệm vụ của

HS là điền dấu chấm,dấu chấm hỏi

hoặc dấu chấm than vào chỗ thích

hợp

3/Củng cố: Nêu nội dung bài học

GV nhận xét tiết học- Dặn dò:

Làm lại bt vào VBT,Tập kể lại câu

-HS đọc nội dung bài tập và y/c bt

- HS thảo luận nhóm đôi -HS trả lời miệng

Bèo lục bình tự xưng tôi,xe lu tự xưng

là tớ khi nói với mình

* Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như một người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta

-HS nêu y/c bt -HS thực hiện bảng :Gạch 1 gạch dưới

bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ở BT a,b,c

a/ Con phải đến bác thợ rèn để xem lại

bộ móng

b/ Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ,mở hội để tưởng nhớ ông

c/ để chọn con vật nhanh nhất

-Lớp vào vở

-HS đọc nội dung bài tập

1 HS thực hiện- Lớp vào vở-Lớp nhận xét bài bạn

- 2 HS đọc lại truyện vui “Nhìn bài của bạn”

Trang 5

Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012

Tập viết: ÔN CHỮ HOA : T (tt)

I/ Mục tiêu: Viết đúng và tương đối nhanh chữ viết hoaT (1 dòng chữ Th),L

(1dòng) ;viết đúng tên riêng Thăng Long (1 dòng ) và câu ứng dụng : “Thể dục nghìn viên thuốc bổ” (1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ hoa T

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/Bài cũ:

Viết chữ “Tân Trào”

2/Bài mới:

Hoạt động 1: H/dẫn HS viết b/c:

a/ Luyện viết chữ hoa

Mẫu –H/dẫn cách viết

b/ Luyện viết từ :Thăng long

H/dẫn cách viết

c/Luyện viết câu ứng dụng:

“ Thể dục thuốc bổ”

Hoạt động 2: Viết vở tập viết

-GV hướng dẫn cách viết cho HS

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài

-Nhận xét bài viết của HS

3/Củng cố : Nêu nội dung bài học

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò luyện viết thêm phần ở

nhà

-2 HS viết

-HS tìm các chữ hoa có trong bài: T (Th),L

-HS viết b/c

-HS viết b/c -HS viết từ “Thể dục”

-HS lần lượt viết vào vở

Trang 6

Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012

TOÁN: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số

-Biết so sánh các số

-Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm )

II Chuẩn bị:

-Bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học:

1/Bài cũ: Bài 2,3 /147

2/ Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập về so

sánh số có năm chữ số

Bài 1/SGK 148 :

- Yêu cầu HS đọc các số trong dãy số thứ

nhất

H Các số trong dãy số thứ 2 là những số

như thế nào?

H Các số trong dãy số thứ 3 là những số

như thế nào?

.Bài 2/SGK/ 148(b)

Bài 3/SGK /148:

- GV yêu cầu HS tính nhẩm và ghi kết quả

Bài 4/SGK/148:

Hoạt động 2: Luyện tập về các phép tính

cộng, trừ, nhân, chia số có 4 chữ số

Bài 5/SGK /148 :

3/Củng cố: Nêu nội dung bài học.

GV nhận xét tiết học-Dặn dò về nhà làm

BT/ 2 phần còn lại

- HS nêu yêu cầu bài tập

-HS nhận xét để rút ra quy luật viết các

số tiếp theo ( số sau hơn số trước 1) -Là những số tròn trăm

-Là những số tròn nghìn

- 3 HS lên bảng

-HS nêu yêu cầu bài tập

- Điền dấu thích hợp, một số HS giải thích cách làm

+ thực hiện phép tính;

+ So sánh kết quả với số ở cột bên phải

và điền dấu thích hợp

-HS đọc bài tập, nêu yêu cầu

- HS nêu miệng

- HS đọc bài tập

- Yêu cầu HS nêu số mình tìm được

- Xác định được số lớn nhất có năm chữ

số và số bé nhất có năm chữ số

- HS đọc đề -HS làm vào vở, 4 HS làm bảng lớp

- Nêu được cách nhân, chia số có 4 chữ

số với số có 1 chữ số

Trang 7

Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012

CHÍNH TẢ (Nghe - Viết) CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục đích yêu cầu :

- Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập (2 ) a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ

II Chuẩn bị :

GV: Bảng phụ viết bài tập 2a

III Các hoạt động dạy – học :

1 Bài cũ :

Gọi HS lên bảng viết các từ khó

2 Bài mới

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe –viết

a/ GV đọc đoạn văn

H: Trong đoạn văn những chữ nào được viết

hoa ?

-Yêu cầu tìm từ khó

b/GV đọc,HS viết bài

- Hướng dẫn viết vở - nhắc nhở cách trình

bày bài

c/ Thu bài chấm - sửa bài Nhận xét chung

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 :(a,b)

-Hướng dẫn HS làm bài tập 2a/b

-GV theo dõi HS làm bài

- Chấm một số bài – nhận xét –sửa bài

3 Củng cố : Nêu nội dung bài học.

Nhận xét tiết học – tuyên dương HS học tốt

Về nhà viết lại những lỗi sai vào vở nháp

-HS lên viết bảng : rễ cây , giày dép,bến bờ , rền rĩ Cả lớp viết bảng con

- 2 HS đọc đoạn văn – Lớp đọc thầm theo

-Những chữ đầu câu, tên riêng: Ngựa Con

-từ khó :khỏe,giành,nguyệt quế,mải ngắm

- HS viết bảng con - 2 HS viết bảng lớp

-HS viết bài vào vở

-1HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng làm - lớp làm bài vào

vở a/ Điền đúng các từ: niên – nai nịt – lụa – lưng – lưng – nâu – lạnh – nó – nó – lại

- 2 HS đọc - lớp nhẩm theo

Trang 8

Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012

ĐẠO ĐỨC: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC ( TIẾT 1 )

I – Mục tiêu: Sau khi học xong bài, Hs có khả năng :

Hiểu : Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần thiết phải sử dụng hợp lý và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm

Hs biết sử dụng tiết kiệm nước và biết bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm

Hs có thái độ phản đối những hành vi lãng phí nước và làm nguồn nước bị ô nhiễm

II- Đồ dùng dạy học :

Các tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương

Phiếu bài tập cho HĐ 2 , 3 tiết 1, HĐ 2 tiết 2

III- Các hoạt động dạy - học :

A- Khởi động : Hát tập thể 1 bài.

- Kiểm tra các bài tập đã học ở tuần trước - Nhận xét

C- Dạy bài mới :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài : Nêu bài học và mục tiêu

cần đạt

2 Hoạt động 1 : Vẽ tranh -

Gv cho hs vẽ những gì cần thiết nhất cho cuộc

sống

- Gv yêu cầu các nhóm chọn lấy 4 thứ cần

thiết nhất cho cuộc sống và trình bày lý do vì

sao các em chọn như thế

- Gv kết luận : ( theo sgv trang 95 )

3 Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- Gv phát phiếu Bài tập ( nội dung theo sgv

trang 95 ) cho các nhóm Hs làm việc theo

nhóm

- Gv kết luận : ( theo sgv trang 96 )

4 Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

- Gv phát phiếu Bài tập ( nội dung theo sgv

trang 96 ) cho các nhóm Hs làm việc theo

nhóm

- Gv nhận xét , khen những hs biết quan tâm

đến việc sử dụng nước ở địa phương mình

4 Hoạt động 3 : Củng cố – dặn dò :

- Hs vẽ tranh, chọn các thứ cần thiết rồi giải thích lý do

- Hs thảo luận nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày , các nhóm khác góp ý kiến

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc và giải thích tại sao , các nhóm khác góp ý kiến

Trang 9

An toàn giao thông Ngày soạn Tiết THỰC HÀNH Ngày giảng

I/Mục tiêu : Tổ chức đi thực hành tìm con đường an toàn Biết lựa chọn con

đường an toàn Có thói quen chỉ đi trên con đường an toàn

II/Chuẩn bị : Sân trường vẽ con đường an toàn

III/Hoạt động dạy và học:

1/Bài cũ :

*H: Con đường an toàn có những đặc

điểm gì ?

2/Bài mới :

+Hoạt động1: Thực hành tìm con

đường an toàn

- Nêu đặc điểm con đường an toàn

- Nêu đặc điểm con đường kém an

toàn

* Kết luận :

- Cho HS nhìn sơ đồ vẽ rồi thực hành

chọn con đường đi an toàn nhất

- Yêu cầu HS thực hành theo nhóm

+ Hoạt động 2: Củng cố

-Tổ chức trò chơi “ Ai đúng ,ai

nhanh”

* Bảng đánh giá mức độ an toàn của

một đường phố

+Kết luận :

- Con đường an toàn câu 1,3,4,5,7

- Con đường không an toàn câu

2,6,8,9,10

*Củng cố :

* Em hãy nêu đặc điểm của con đường

an toàn

3.Dặn dò:

- HS trả lời

- HS nêu

- HS thực hành theo nhóm lớn

- HS tham gia trò chơi

- Đội A/B

- Mỗi đội 5 em

- Mỗi em làm 2 câu

Trang 10

Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012

NGOÀI GIỜ LÊN LỚP : TỔ CHỨC LỂ KỈ NIỆM NGÀY 26/3

I/Yêu cầu: -Tổ chức lễ chào mừng ngày 26/3

-HS nắm được nội dung ý nghĩa của ngày 26/3

-Giáo dục ý thức tham gia các hoạt động chào mừng các ngày lễ

II/Các hoạt động trên lớp:

Hoạt đông 1: Nêu nội dung của tiết sinh hoạt

-Sinh hoạt chào mừng ngày 26/3

-HS nhắc lại ý nghĩa các ngày lễ

-Tổng kết điểm thi đua học tập

Hoạt động 2: Tổ chức sinh hoạt chào mừng

-Sinh hoạt múa hát theo sao

-Hát múa các bài hát ca ngợi về Đoàn thanh niên

-Các sao thi múa hát trình diễn các tiết mục

-GV cùng HS nhận xét cách trình bày các tiết mục,tuyên dương -Nêu công việc của tuần đến

-Thi đua học tập tốt

Trang 11

Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2012

TẬP ĐỌC: CÙNG VUI CHƠI

I.Mục đích- yêu cầu:

- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ , đọc lưu loát từng khổ thơ

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò

chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người bài thơ khuyên HS chăm

chơi thể tha, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ,để vui hơn và học

tốt hơn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc cả bài thơ)

II Chuẩn bị :Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy –học :

1/ Bài cũ : Cuộc chạy đua trong rừng ” và trả

lời câu hỏi 2,3 /80

2 Bài mới :

Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1

Hướng dẫn học sinh đọc ngắt ,nghỉ hơi

Ngày đẹp lắm/ bạn ơi /

vòng quanh quanh //

- GV nhận xét

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

Câu1/SGK 83

Câu2/SGK84

* Giảng: - qủa cầu giấy

-2 HS đọc và TLCH

- 1 HS đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp nhau 2 dòng thơ

- Từ khó: nắng vàng, lộn xuống, tinh mắt, dẻo chân

- HS đọc nối tiếpđoạn -HS đọc chú giải “ quả cầu giấy”

- Luyện đọc nối tiếp theo từng khổ thơ theo nhóm

-Cả lớp đọc ĐT bài thơ

-HS đọc toàn bài -Bài thơ tả trò chơi đá cầu trong giờ

ra chơi

-1HS đọc các khổ thơ 2,3 +Trò chơi của các bạn nom rất vui mắt , quả cầu giấy xanh cứ bay lên rồi lộn xuống

+ Để đá cầu hay các bạn phải nhìn thật tinh mắt , đá thật dẻo chân cố gắng để quả cầu bay trên sân ,

Trang 12

Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2012

TOÁN: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Đọc , viết số trong phạm vi 100 000

-Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000

- Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán có lời văn

II/ Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

Bài 2/VBT 58

2 Bài mới:

Hoạt động 1 : Luyện tập củng cố.

Bài 1/SGK/ 149 :

-GV nhận xét , sửa sai

Bài 2/SGK/149: Tìm x :

- Yêu cầu học sinh đọc đề – nêu cách làm

Bài 3/SGK/ 149 :

-Yêu cầu HS tìm hiểu đề

Bài 4/SGK/149 (GV hướng dẫn về nhà)

- Yêu cầu HS quan sát và tự xếp hình

3.Củng cố - dặn dò:

- Nêu nội dung bài học

-Về nhà làm vào vở bài tập, thực hành

xếp hình bài tập 4/149 và chuẩn bị tiết sau

2HS thực hiện

-HS đọc đề –nêu yêu cầu -2 HS lần lượt làm bảng : Viết đúng số thích hợp vào chỗ chấm:

a/ 3897;3898;3899;3900;3901;3902; b/ 4686;24687;24688;24689;24690;24691 c/

-Cả lớp làm vào vở -HS đọc đề – nêu cách làm

- Nêu cách tìm các thành phần chưa biết trả lời và làm b/c

-HS đọc đề bài -1 HS lên bảng tóm tắt và giải

Số mét mương đào được trong một ngày

là :

315 : 3 = 105 (m)

Số mét mương đào được trong tám ngày là: 105 x 8 = 840 (m)

Đáp số: 840m

- HS làm bài vào vở -HS quan sát hình nêu cách xếp

- HS xếp được hình như SGK(HS khá, giỏi)

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w