1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Toán 2 tuần 3 tiết 13: 26 + 4; 36 + 24

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 110,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên đánh vần : Ng-oi-ngoi sắc ngoùi  Hướng dẫn viết:  Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn caùch vieát: oi, ai, nhaø ngoùi, beù gaùi  Hoïc sinh quan saùt c Hoạt động 2: Dạy vần ai  [r]

Trang 1

ND:12-10 Tiếng việt

Bài 30 : Vần ua – ưa (Tiết 65_66) I) Mục đích yêu cầu

 Đọc được : ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ; từ và câu ứng dụng

 Viết được : ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ

 Luyện nói từ 2_3 câu theo chủ đề: Giữa trưa

II) Đồ dùng dạy học

*Giáo viên:

 Tranh trong sách giáo khoa , bộ đồ dùng tiếng việt

*Học sinh:

 Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III )Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

ổn định:

1 Bài cũ: vần ia

 Học sinh đọc bài sách giáo khoa

 Cho học sinh viết bảng con: bờ bìa ,

lá mía

2 Bài mới:

a) Giới thiệu :

b) Hoạt động1: Dạy vần ua

 Nhận diện vần:

 Giáo viên viết chữ ua

 ua được ghép từ những con chữ

nào?

 So sánh ua và ia

 Lấy ua ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần: u – a – ua

 Giáo viên phát âm ua

 Giáo viên ghi ua nêu vị trí của chữ

và đánh vần

 Hướng dẫn viết:

-Hát

-Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên -Học sinh viết bảng con

-Học sinh quan sát -Được ghép từ con chữ u và chữ a

-Học sinh thực hiện

-Học sinh đánh vần và phát âm cá nhân

-C đứng đầu , ua đứng sau

-Đánh vần: u-a-ua cờ-ua-cua

Trang 2

 Giáo viên viết mẫu ua

 Khi viết chữ u lia bút nối nét viết

chữ a

 Cua: viết chữ c lia bút viết chữ ua

 Cua bể: viết chữ cua cách 1 con

chữ o viết chữ bể

c) Hoạt động 2: Dạy vần ưa

Quy trình tương tự vần ua

-ưa tạo nên từ ư và a

-So sánh ưa với ua

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

 Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút

ra các từ cần luyện đọc: cà chua , nô

đùa, tre nứa

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Học sinh đọc lại toàn bảng

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

-Học sinh quan sát

-Học sinh viết trên không, trên bàn, bảng con

-Giống a ; Khác: ư và u -Đánh vần ư-a-ưa ; Đọc trơn ngựa-ngựa gỗ

-Học sinh tìm

-Học sinh luyện đọc -Học sinh đọc

Tiếng Việt Bài 30 : Vần ua – ưa (Tiết 2)

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

 Giáo viên cho học sinh đọc trang trái

 Cho học sinh xem tranh

 Tranh vẽ gì ?

 Cho học sinh đọc câu ứng dụng

 Giáo viên ghi câu ứng dụng: mẹ đi chợ

-Học sinh đọc -Học sinh quan sát -Học sinh nêu -Học sinh đọc câu ứng dụng

Trang 3

mua khế, mía, dừa, thị cho bé

 Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho

học sinh

b) Hoạt động 2: Luyện viết

 Nhắc lại tư thế ngồi viết

 Nêu lại cách viết ua, ưa, cua bể, ngựa

gỗ

 Giáo viên viết mẫu từng dòng

c) Hoạt động 3: Luyên nói

 Giáo viên treo tranh trong sách giáo

khoa

 Tranh vẽ gì?

 Tại sao em biết tranh vẽ giữa trưa

mùa hè?

 Giữa trưa là lúc mấy giờ?

 Buổi trưa mọi người thường ở đâu và

làm gì?

 Tại sao em không nên chơi đùa vào

buổi trưa?

3 Củng cố:

 Tìm và đính tiếng có âm vừa học

 Tổ nào đính được nhiều sau khi kết

thúc bài hát sẽ thắng

 Nhận xét

4 Dặn dò:

 Đọc lại bài, tìm chữ vừa học ở sách,

báo

-Học sinh nêu -Học sinh nêu cách viết -Học sinh viết vở

Thảo luận nhóm đôi luyện nói theo câu hỏi gợi ý

-Học sinh nêu

-Thi đua theo tổ -Học sinh nhận xét -Học sinh tuyên dương

Toán Tiết 29 : LUYỆN TẬP

I) Mục đích yêu cầu

 Biết làm tính cộng trong phạm vi 3, phạm vi 4; tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng

Trang 4

II) Chuẩn bị:

*Giáo viên:

-Bảng phụ, sách giáo khoa, tranh vẽ …

*Học sinh :

-Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán, que tính

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động :

2 Bài cũ: Phép cộng trong phạm vi 4

 Đọc bảng cộng trong phạm vi 4

 Giáo viên cho học sinh làm bài

1 + 1 =

2 + 1 =

1 + 2 =

1 + … = 2

… + 2 = 3

2 + … = 3

 Nhận xét

3 Bài mới :

a) Giới thiệu : Luyện tập lại phép cộng

trong phạm vi 3, phạm vi 4

b) Hoạt động 1: ôn kiến thức cũ

 Cho học sinh lấy 3 que tính tách

làm 2 phần nêu các phepù tính có được

 Tuơng tự lấy 4 que tính, em hãy tách

thành 2 phần và lập các phép tính có

được

c) Hoạt động 2: Thực hành

 Bài 1 : Nêu yêu cầu bài toán

 Giáo viên hướng dẫn: “ 3 thêm 1

là mấy?”

 Giáo viên viết kết quả xuống

dươí

 Hát

 Học sinh làm bài

 Học sinh nêu : 1+2=3; 2+1=3

 Học sinh học thuộc

 Học sinh nêu : 1+3=4 ; 3+1=4 ; 2+2=4

 Học sinh đọc cá nhân, lớp

 Học sinh nêu : tính

 “ 3 thêm 1 bằng 4”

 Học sinh làm bài

 Học sinh sửa bài, nhận xét bài của b

Trang 5

Âm nhạc

Bài : Lí cây xanh (Dân ca Nam Bộ)

Tiết: 8 I_Mục đích yêu cầu

_Biết bài Lí cây xanh là một bài dân ca Nam Bộ

 Giáo viên đánh giá cho điểm

 Bài 2 (dòng 1): Nêu yêu cầu bài

toán

 Giáo viên hướng dẫn cách làm 1

cộng 1 bàng mấy ?

 Giáo viên nhận xét cho điểm

 Bài 3 : Nêu yêu cầu bài toán

 Giáo viên treo tranh: “ Bài toán

này yêu cầu chúng ta làm gì?”

 Giáo viên : từ trái qua phải , ta

lấy 2 số đầu cộng với nhau được bao

nhiêu ta cộng với số còn lại, chẳng

hạn: 1+1=2, lấy 2+1=3  kết quả

bằng 3

 Giáo viên đánh giá và cho điểm

4 Củng cố

Trò chơi : ai nhanh , ai đúng

 Cho học sinh cử đại diện lên thi đua

ghi nhanh, đúng dấu lớn bé bằng

3 … 2 + 1

3 … 1 + 3

1 + 2 … 4

3 + 1 … 4

 Nhận xét

5 Dặn dò:

 Về nhà coi lại bài vừa làm

 Học thuộc bảng cộng trong phạm vi

4

 Học sinh nêu : tính

 Học sinh : 1+1=2

 Học sinh làm bài và đọc kết quả

 Học sinh nêu : tính

 Học sinh làm bài

 Học sinh nhận xét bài của bạn

 Mỗi tổ cử 4 em thi đua, tiếp sức điền dấu vào chỗ trống

 Lớp nhận xét

 Tuyên dương tổ nhanh đúng

Trang 6

_Hát đúng giai điệu và lời ca.

_Biết hát kết hợp gõ đệm theo bài hát

II_Đồ dùng dạy học

*Giáo viên: Thuộc bài hát

*Học sinh: 2 thanh gõ

III_ Hoạt động dạy học

1-Kiểm tra bài cũ:

4 học sinh hát bài “ Tìm bạn thân”

2_Bài mới:

*Hoạt động 1: Dạy hát

_Giáo viên hát mẫu

_Hướng dẫn học sinh đọc từng câu

(Đọc nhiều lần)

_hướng dẫn hát từng câu

Những tiếng có luyến 2 nốt nhạc

như :

“Đậu”, “trên”, “líu” : nhắc học sinh

phát âm gọn gàng, rõ tiếng…

_Chỉnh sửa cho học sinh chậm hiểu

*Hoạt động 2 : Hát kết hợp với vận

động phụ họa

_Hướng dẫn học sinh vừa hát vừa

kết hợp gõ phách đệm

_Hướng dẫn hát và gõ theo tiết tấu

lời ca(có hát có gõ)

_Hướng dẫn hát và kết hợp vận

động

( nhún chân theo nhịp: Hai tay

chống ngang hông vừa hát vừa

nhún chân, phách mạnh nhún vào

chân trái)

_Học sinh lắng nghe

_Đọc theo hướng dẫn.(đt-cn) _Hát cả lớp , tổ

_Cả lớp gõ theo đều đặn nhịp nhàng, không nhanh không chậm _Cả lớp thực hiện theo

_Cả lớp thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

3_Củng cố dặn dò:

_Giáo viên cùng học sinh đọc câu lục bát:

“Cây xanh thì lá cũng xanh

Trang 7

Chim đậu trên cành chim hót líu lo”.

_Dặn học sinh về nhà hát lại nhiều lần bài hát

ND: 13_10

Tiếng Việt Bài 31 : ÔN TẬP (Tiết 67-68)

I) Mục đích yêu cầu:

 Đọc được: ia, ua, ưa; các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28 đến bài

31

 Viết được : ia, ua ưa,; các từ ngữ và câu ứng dụng

 Nghe, hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Khỉ và rùa.(HS khá, giỏi kể 2_3 đoạn truyện theo tranh)

I) Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

 Bảng ôn trong sách giáo khoa trang 64

2 Học sinh:

 Sách giáo khoa , bảng con, bộ đồ dùng tiếng Việt

II) Hoạt động dạy và học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: vần ua, ưa

 Cho học sinh đọc bài ở sách giáo

khoa

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hoạt động1: Ôn các vần vừa học

 Giáo viên đọc cho học sinh chỉ chữ

ở bảng ôn

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

c) Hoạt động 2: Ghép chữ thành tiếng

 Cho học sinh lấy bộ chữ và ghép:

chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang

 Giáo viên đưa vào bảng ôn

 Hát

 Học sinh đọc bài cá nhân

 Học sinh nêu

 Học sinh làm theo yêu cầu

 Học sinh ghép và nêu

Trang 8

d) Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng

 Giáo viên đặc câu hỏi rút ra các từ

ứng dụng:

Mua mía, ngựa tía Mùa dưa, trỉa đỗ

 Giáo viên sửa lỗi phát âm

e) Hoạt động 4: Tập viết

 Nêu tư thế ngồi viết

 Giáo viên hướng dẫn viết

 Mùa dưa: đặt bút dưới đường kẻ 3 viết m, lia bút viết u, a, nhấc bút đặt dấu huyền trên ua cách 1 con chữ o viết dưa

 Học sinh đọc toàn bài ở lớp

 Nhận xét

 Hát múa chuyển tiết 2

 Học sinh luyện đọc

 Học sinh theo dõi

 Học sinh nêu

 Học sinh viết trên không, trên bàn, bảng con

Học sinh viết 1 dòng _Học sinh đọc

Tiếng việt

Bài 31 : ÔN TẬP (Tiết 2) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu: Chúng ta sang tiết 2

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

 Giáo viên cho đọc các tiếng ở bảng

ôn

 Đọc từ ứng dụng

 Giáo viên treo tranh

 Tranh vẽ gì?

 giáo viên ghi câu ứng dụng

 Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho

học sinh

b) Hoạt động 2: Luyện viết

 Nêu lại tư thế ngồi viết

 Giáo viên hướng dẫn viết

 Học sinh đọc cá nhân

 Học sinh quan sát

 Học sinh nêu

 Học sinh luyện đọc

 Học sinh nêu

 Học sinh viết trên vở

Trang 9

 Mùa dưa: viết m lia bút viết u,a,

cách 1 con chữ o viết dưa

 Ngựa tía: viết ng lia bút viết ưa,

cách 1 con chữ viết tía

 Giáo viên thu vở chấm

 Nhận xét

c) Hoạt động 3: Kể chuyện

 Giáo viên treo từng tranh và kể

 Tranh 1: rùa đến thăm nhà khỉ

 Tranh 2: rùa ngậm đuôi khỉ để

lên nhà khỉ

 Tranh 3: rùa mở miệng ra chào

và rơi phịch xuống đất

 Tranh 4: rùa rơi xuống đất nên

mai rùa bị rạn nứt

 Ba hoa là 1 tính sấu rất có hại

Truyện còn giài thích sự tích cái mai rùa

3 Củng cố:

 Giáo viên chỉ bảng ôn

 Nhận xét

4 Dặn dò:

 Đọc lại bài đã học

 Chuẩn bị bài: oi – ai

 Học sinh quan sát

 Học sinh lắng nghe

 Học sinh nêu nội dung từng tranh

 Học sinh kể theo nhóm

_HS khá, giỏi kể 2_3 đoạn theo tranh

 Học sinh đọc theo

 Tìm chữ và tiếng vừa học ở rổ hoa của giáo viên

Toán Tiết 30 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 5

Trang 10

I) Mục đích yêu cầu

 Thuộc bảng cộng trong phạm vi 5, biết làm tính cộng các số trong phạm vi 5; tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng

II) Chuẩn bị:

*Giáo viên:

Vật mẫu, tranh vẽ

*Học sinh :

Vở bài tập, sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán

III) Các hoạt dộng dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Khởi động :

2) Bài cũ : Luyện tập

 Đọc bảng cộng trong phạm vi 3

 Đọc bảng cộng trong phạm vi 4

 Giáo viên nhận xét

3) Dạy và học bài mới:

a) Giới thiệu:

 Học bài phép cộng trong phạm vi 5

b) Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng,

bảng cộng trong phạm vi 5

 Bước 1: Hướng dẫn học sinh phép

cộng 4+1=5

 Giáo viên treo tranh: có 4 con cá

thêm 1 con cá Hỏi tất cả có mấy con

cá?

 Ta có thể làm phép tính gì? Bạn

nào có thể đọc phép tính và kết quả

 Bước 2: Hướng dẫn học sinh phép

cộng 1+4=5

 Giáo viên đưa 1 qủa lê, thêm 4 qủa

 Hát

 Học sinh đọc

 Học sinh đọc

 Học sinh : có 4 con cá, thêm 1 con cá Tất cả có 5 con cá

 Học sinh nêu phép tính: 4+1=5

 Học sinh đọc:

4+1=5

 Học sinh trả lời

 Học sinh nêu phép tính: 1+4=5

Trang 11

lê nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu qủa lê?

 Bước 3: Hướng dẫn học sinh phép

cộng: 3+2=5 và 2+3=5

 Các bước tương tự như trên

 Bước 4: so sánh 2 phép tính 1+4=5

và 4+1=5

 Vậy 4+1 và 1+4 bằng nhau

 Làm tương tự với 2+3 và 3+2

 Bước 5:

 Giáo viên cho học sinh đọc thuộc

các phép tính trong bảng cộng 5 vừa

lập được

c) Hoạt động 2: Thực hành

 Bài 1 : cho học sinh nêu yêu cầu

 Giáo viên hướng dẫn học sinh

làm bài

 Giáo viên nhận xét và cho điểm

 Bài 2 : cho học sinh nêu yêu cầu

bài toán

 Lưu ý: viết kết quả sao cho thẳng

cột,

 Giáo viên gọi 1 học sinh lên

bảng sửa bài

 Nhận xét

Bài 4(a) : Viết phép tính thích hợp

Quan sát từng tranh và nêu bài

toán

Đổi vở để kiểm tra bài của bạn

Giáo viên nhận xét cho điểm

4) Củng cố:

 Trò chơi thi đua : Tính kết qủa

 Học sinh học thuộc bảng cộng

 Học sinh nêu : tính

 Học sinh làm bài và sửa bài

 Học sinh nêu : tính

 Học sinh lên bảng sửa bài

Tranh 1: có 4 con hươu , thêm 1 con hươu hỏi tất cả có mấy con hươu?  4+1 =5

 Học sinh làm bài vào SGK

 Học sinh chia làm 2 đội: Mỗi đội cử 5 em lên chơi

 Bạn nào hoàn thành được 1 bông hoa trước

Trang 12

 Chuần bị: 2 hình tròn có ghi số 5 ở

trong làm nhị hoa và một số cánh hoa ,

mỗi cánh hoa có ghi 1 phép tính cộng,

học sinh sẽ phải tính nhẩm ở các cánh

hoa xem cánh hoa nào mà phép cộng

có 1 kết qủa bằng 5 thì lấy cánh đó

gắn vào xung quanh nhị tạo thành 1

bông hoa

 Nhận xét

5) Dặn dò:

 Về nhà học thuộc bảng cộng trong

phạm vi 5

 Chuẩn bị trước bài luyện tập

thì đội đó thắng cuộc

 Học sinh tuyên dương

Đạo Đức Bài 8 : GIA ĐÌNH EM (Tiết 2)

I)Mục đích yêu cầu

 Bước đầu biết được trẻ em có quyền được cha mẹ yêu thương chăm sóc

 Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ

 Lễ phép vâng lời ông bà cha mẹ

II)Đồ dùng dạy học:

*Giáo viên

Các điều: 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam

*Học sinh:

Vở bài tập đạo đức

III)Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

Ôån định:

1) Bài cũ: Gia đình em (T1)

 Hát

Trang 13

 Em cảm thấy thế nào khi em sống

xa gia đình

 Các em phải có bổn phận gì đối với

ông bà cha mẹ

2) Bài mới:

a) Khởi động : Chơi trò chơi đổi nhà

 Học sinh đứng thành hình vòng tròn

điểm số 1, 2, 3 Người số 1, 3 tạo

thành mái nhà người số 2 đứng giữa

thành 1 gia đình Khi nói “đổi nhà”

những người số 2 sẽ đổi cho nhau

 Gia đình là nơi em được cha mẹ và

những người trong gia đình che chở, yêu

thương, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo

b) Hoạt động1: Tiểu phẩm chuyện của

bạn Long

 Cách tiến hành

 Cho 3 học sinh lên đóng vai mẹ

Long, Long, Đạt

 Nội dung

 Mẹ đi làm và bạn Long ở nhà

học bài và trông nhà giúp mẹ

 Long ở nhà học bài thì các bạn

đến rủ Long đi đá bóng

 Long lưỡng lự nhưng sau đó đã

đồng ý đi cùng các bạn

 Thảo luận

 Em có nhận xét gì về việc làm

của Long

 Giáo viên nhận xét chốt ý: không nên

bắt chước bạn Long

c) Hoạt động 2: Liên hệ

 Sống trong gia đình, con được cha

mẹ quan tâm thế nào ?

 Em đã làm gì để cha mẹ vui lòng

 Học sinh nêu

 Các em phải có bổn phận kính trọng Lễ phép, vâng lời ông bà cha mẹ

_Lớp chơi trò chơi

 Bạn cảm thấy thế nào khi luôn có 1 mái nhà

 Em sẽ ra sao khi không có nhà

-3 học sinh đóng vai theo nội dung

- Lớp nhận xét

 Cho 2 em ngồi cùng bàn trao đổi với nhau

Trang 14

 Trẻ em có quyền có gia đình, được

sống cùng gia đình, cha mẹ, được cha mẹ

yêu thương, che chở, chăm sóc, nuôi

dưỡng dạy bảo

 Cần cảm thông chia sẻ với những

bạn bị thiệt thòi không được sống cùng

gia đình

 Trẻ em có bổn phận phải yêu qúi

gia đình, kính trọng lễ phép vâng lời

ông bà cha mẹ

3) Dặn dò:

 Thực hiện tốt điều đã được học

 Chuẩn bị bài : Lễ phép với anh chị,

nhường nhịn em nhỏ

ND: 14_10

Tiếng Việt Bài 32 : Vần oi – ai (Tiết 69_70) I) Mục đích yêu cầu

 Đọc được: oi, ai, nhà ngói, bé gái; từ và các câu ứng dụng

 Viết được: oi, ai, nhà ngói, bé gái

 Luyện nói từ 2_3 câu theo chủ đề: Sẻ, ri, bói cá, le le

II )Đồ dùng dạy học

*Giáo viên

_Tranh trong sách giáo khoa , bộ đồ dùng tiếng việt

*Học sinh:

_Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt

III ) Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1 ổn định:

2 Bài cũ: ôn tập

 Hát

Trang 15

 Học sinh đọc bài sách giáo khoa

 Cho học sinh viết bảng con: ngựa

tía, mùa dưa

3 Bài mới:

a) Giới thiệu :

b) Hoạt động1: Dạy vần ua

 Nhận diện vần:

 Giáo viên viết chữ oi

 Vần oi được tạo nên từ âm nào?

 So sánh oi và o

 Lấy oi ở bộ đồ dùng

 Phát âm và đánh vần

 Giáo viên đánh vần: o – i – oi

 Giáo viên phát âm oi

 Phân tích tiếng ngói:

 Giáo viên đánh vần : Ng-oi-ngoi sắc

ngói

 Hướng dẫn viết:

 Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn

cách viết: oi, ai, nhà ngói, bé gái

c) Hoạt động 2: Dạy vần ai

Quy trình tương tự như vần oi

d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng

 Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút

ra các từ ngữ ứng dụng cần luyện đọc:

Ngà voi gà mái Cái còi bài vở

 Giáo viên sửa sai cho học sinh

 Học sinh đọc lại toàn bài

 Giáo viên nhận xét tiết học

 Hát múa chuyển tiết 2

 Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên

 Học sinh viết bảng con

 Học sinh quan sát

 Học sinh: được tạo nên từ âm o và âm i

 Giống nhau là đều có âm i

 Khác nhau là oi có âm o đứng trước i _Học sinh thực hiện

 Học sinh đánh vần

 Ng đứng trước, oi đứng sau

 Học sinh đánh vần

 Học sinh quan sát

 Học sinh viết trên không, trên bàn, bảng con

-Luyện đọc tiếng có vần mới

_Học sinh luyện đọc

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w