1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Toán 3 tuần 4 - Trường Tiểu học Hiệp Hoà A

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 124,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv nhaän xeùt, choát laïi: Bốn Hs mua số quyển vở là: Giáo viên soạn: Phạm Thanh Thảo.. - Moät Hs leân baûng laøm..[r]

Trang 1

Tuần 4:

Thứ hai , ngày tháng năm 2010

Toán.

I/ Mục tiêu:

- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân ,chia trong bảng đã học

- Biết giải toán có lời văn( liên quan đến so sánh hai số hơn , kém nhau một đơn vị)

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2

 Bài 1 a):

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT 3Hs lên bảng

làm

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) 415 356 b) 234 652 c)162 728

+ 415 – 156 + 432 – 126 + 370 - 245

830 400 666 526 532 483

 Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu cuả đề bài

- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết,

cách tìm số bị chia

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài Hai hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng

X x 4 = 32 X : 8 = 4

X = 32 :4 X = 4 x 8

X = 8 X = 32

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4

 Bài 3:

- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv yêu cầu Hs làm bài Hai Hs lên bảng làm

-Hs đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh tự giải vào VBT

- 3 Hs lên bảng làm bài

- Hs nhận xét

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Hs nhắc lại

- Hai Hs lên bảng làm bài

- Hs nhận xét

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Hs làm vào VBT

Trang 2

- Gv nhận xét:

a) 5 x 9 + 27 = 45 + 27

= 72

b) 80 :2 – 13 = 40 – 13

= 27

 Bài 4:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:

+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?

+ Muốn biết thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất

bao nhiêu lít dầu ta phải làm thế nào?

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại

Số dầu thúng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất là:

160 – 125 = 35 (lít) Đáp số: 35 lít dầu

**Bài 5:

- Gv mời Hs đọc đề bài

- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi trò : Ai vẽ

nhanh, đẹp

Yêu cầu: vẽ nhanh, đúng theo mẫu

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc

- Hai hs lên bảng làm

- Hs nhận xét

- Hs đọc yêu cầu đề bài

+ Số lít dầu thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất +Ta phải lấy số dầu của thùng thứ 2 trừ đi số dầu của thùng thứ nhất.

- Hs làm bài 1 Hs lên bảng làm

- Hs nhận xét

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Từng nhóm tiến hành thi đua làm bài

- Hs nhận xét

5.Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài

- Làm bài 3

- Chuẩn bị bài: Kiểm tra 1 tiết.

- Nhận xét tiết học

Trang 3

Bổ sung :

-Thứ ba , ngày tháng năm 2010 Toán. Tiết 17: Kiểm tra một tiết. I Mục tiêu: - Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số( có nhớ một lần) - Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị(dạng ; ; ; ).1 2 1 3 1 4 1 5 - Giải được bài toán có một phép tính - Biết tính độ dài đường gấp khúc( trong phạm vi các số đã học) II.Đề kiểm tra: Bài 1: Đặt tính rồi tính. 234 + 347 ; 372 + 255 ; 264 – 127 ; 452 – 261

Bài 2: Khoanh vào 1 phần tư số bó hoa 1 phần 5 số bó hoa

Bài 3: Tính chu vi hình tam giác ABC biết độ dài 3 cạnh củ hình tam giác đều là 5cm

A

5cm 5cm

B 5cm C Bài 4: Lớp 3A có 32 học sinh, xếp thành 4 hàng Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh III Cách đánh giá: - Bài 1: (4 điểm) mỗi phép tính đúng 1 điểm - Bài 2: (2 điểm) Mỗi bài đúng 1 điểm - Bài 3: (2 diểm)    

   

   

    

    

    

Trang 4

Viết lời giải đúng 0,5 điểm.

Viết phếp tính đúng 1 điểm

Viết đúng đáp số o,5 điểm

- Bài 4: (2 điểm)

Viết lời giải đúng 0,5 điểm

Viết phép tính đúng 1 điểm

Viết đúng đáp số 0,5 điểm

Trang 5

Thứ tư , ngày tháng năm 2010

Toán.

Tiết 18: Bảng nhân 6.

I/ Mục tiêu:

- Bước đầu thuộc bảng nhân 6

- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân

II/ Chuẩn bị:

* GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 6 hình tròn Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 6

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập chung.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng nhân 6.

- Gv gắn một tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng và hỏi: Có

mấy hình tròn?

- 6 hình tròn được lấy mấy lần?

-> 6 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 6 x 1 =

6

-Gv gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2 tấm bìa,

mỗi tấm có 6 hình tròn, vậy 6 hình tròn được lấy mấy

lần?

- Vậy 6 được lấy mấy lần

- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2 lần

- Gv viết lên bảng phép nhân: 6 x 2 = 12 và yêu cầu Hs

đọc phép nhân này

- Gv hướng dẫn Hs lập phép nhân 6 x 3

- Yêu cầu cả lớp tìm phép nhân còn lại trong bảng nhân

6 và viết vào phần bài học

- Sau đó Gv yêu cầu Hs đọc bảng nhân 6 và học thuộc

lòng bảng nhân này

- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2

 Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tự làm

- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài

- Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: Có 6 hình tròn

- Được lấy 1 lần

- Hs đọc phép nhân: 6 x 1 = 6

- 6 hình tròn được lấy 2 lần

- 6 được lấy 2 lần

- Đó là: 6 x 2 = 12

-Hs đọc phép nhân

- Hs tìm kết quả các phép còn lại,

- Hs đọc bảng nhân 6 và học thuộc lòng

- Hs thi đua học thuộc lòng

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh tự giải

- Vài em đọc kết quả

Trang 6

của nhau.

- Gv nhận xét

 Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:

+ Có tất cả mấy thùng dầu?

+ Mỗi thùng dầu có bao nhiêu lít dầu?

+ Để biết 5 thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu ta làm

thế nào?

- Gv yêu cầu cả lớp tóm tắt và làm bài vào vở, 1 Hs làm

bài trên bảng lớp

- Gv nhận xét, chốt lại:

Năm thùng dầu có số lít là:

6 x 5 = 30 ( lít) Đáp số : 30 lít

* Hoạt động 3: Làm bài 3.

 Bài 3:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

+ Số đầu tiên trong dãy là số nào?

+ Tiếp sau số 6 là số naò?

+ 6 cộng mấy thì bằng 12?

+ Tiếp theo số 12 là số naò?

+ Em làm như thế nào để tìm được số 18?

- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi đua nhau điền

số vào ô trống

- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc: Các số thứ tự

cần điền là:

6 12 18 24 30 36 42 48 54 6

- Hs nhận xét - Hs đọc yêu cầu đề bài + Có tất cả 5 thùng dầu + Mỗi thùng dầu có 6 lít + Ta tính tích 6 x 5. - Hs làm bài - Một Hs lên bảng làm - Hs đọc yêu cầu đề bài + Số 6 + Số 12 + 6 cộng 6 bằng 12 + Số 18 + lấy 12 + 6. - Hai nhóm thi làm bài - Đại diện 2 nhóm lên điền số vào - Hs nhận xét - Hs sửa vào VBT 5 Tổng kết – dặn dò. - Học thuộc bảng nhân 6 - Làm bài 2,3 - Chuẩn bị bài: Luyện tập. - Nhận xét tiết học Bổ sung

: -

-

Trang 7

-Thứ năm , ngày tháng năm 2010

Toán.

Tiết19: Luyện tập.

I/ Mục tiêu:

- Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức , trong giải toán

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, VBT

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Bảng nhân 6.

- Gọi 2 học sinh lên đọc bảng nhân 6

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2

 Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv cho các em nối tiếp nhau đọc kết quả của các phép

nhân trong bài 1a)

- Gv yêu cầu cả lớp làm phần a) vào VBT

- Hs tiếp tục đọc phần b)

- Gv nhận xét

 Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Ba Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại

a) 6 x 9 + 6 = 54 +6

= 60

b) 6 x 5 + 29 = 30 + 29

= 59.

c) 6 x 6 + 6 = 36 + 6

= 42.

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

 Bài 3:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và làm bài vào VBT

- Một Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại:

Bốn Hs mua số quyển vở là:

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- 9 Hs nối tiếp nhau đọc kết quả từng phép tính trước lớp

- Hs làm bài vào VBT

- 3 Hs lên bảng làm phần b) Hs cả lớp làm vào VBT

- Hs nhận xét

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Hs làm bài tập Ba Hs lên bảng làm

- Hs nhận xét

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Hs làm vào VBT

- Một Hs lên bảng làm

- Hs nhận xét

Trang 8

6 x 4 = 24 (quyển) Đáp số :24 quyển vở

 Bài 4:

- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài

- Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nĩ

cộng với mấy?

- Gv chia Hs làm 2 nhóm Gv cho Hs chơi trò “ Ai điền

nhanh”

+ Nhóm 1: Làm câu a)

+ Nhóm 2: Làm câu b)

- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc

a) 12 ; 18; 24 ; 30; 36 ; 42

b) 18 ; 21; 24 ; 27 ; 30; 33.

* * Bài 5.

- Gv chia Hs thành 2 nhóm Chơi trò “Ai xếp hình

nhanh”

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Bằng số đưng sngay trươc nó cộng với 6

- Hs các nhóm lần lượt lên điền các số vào chỗ chấm

- Hs nhận xét

- Đại diện các nhóm lên thi

- Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài

- Làm bài 2,3

- Chuẩn bị bài: Nhân một số có hai chữ số vơí số có một chữ số (không nhớ).

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

-

-Thứ sáu , ngày tháng năm 2010

Toán.

Tiết 20: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số

( không nhớ).

I/ Mục tiêu:

- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ)

- Vận dụng được để giải toán có một phép nhân

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2,3

Trang 9

- Nhận xét ghi điểm.

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép nhân.

- Gv viết lêng bảng phép nhân 12 x 3 = ?

- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tìm kết quả của phép nhân

nói trên

- Yêu cầu Hs đặt tính theo cột dọc

12 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6

x 3 * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3

36 * Vậy 12 nhân 2 bằng 36

- Khi thực hiện phép nhân này ta bắt đầu từ đâu?

- Gọi Hs nêu lại cách tính

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu 5 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp làm

vaò VBT

- Gv nhận xét, chốt lại:

24 22 11 33 20

x 2 x 4 x 5 x 3 x 4

48 84 55 99 80

 Bài 2:

- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách đặt tính và thực hiện

phép tính, sau đó tự làm bài

- Gv mời 4 Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét:

32 11 42 13

x 3 x 6 x 2 x 3

96 66 84 39

* Hoạt động 3: Làm bài 3

 Bài 3:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

+ Có tất cả mấy hộp chì màu?

+ Mỗi hộp có mấy bút?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gv yêu cầu Hs tự giải và làm vào VBT Một Hs

- Hs đọc phép nhân

- Chuyển phép nhân thành tổng:

12 + 12 + 12 = 36

- Một Hs lên bảng đặt tính Cả lớp đặt tính ra giấy nháp

- Từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục

- Nêu lại cách tính

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- 5 Hs lên bảng làm bài Cả lớp làm vào bảng con

Hs nhận xét

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Hs làm bài vào VBT

- 4 Hs lên bảng làm

- Hs nhận xét

- Hs đọc yêu cầu của bài

+ Có 4 hộp chì màu.

+ Mỗi hộp có 12 bút màu.

+ Số bút màu có trong 4 hộp.

Hs làm bài vào VBT Một Hs lên bảng làm

Trang 10

lên bảng làm bài.

- Gv chốt lại:

Số bút chì màu có tất cả là:

12 x 4 = 48 (bút màu).

Đáp số 48 bút màu.

5 Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài

- Làm bài 2, 3

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

Bổ sung

: -

-

-KHỐI DUYỆT BAN GIÁM HIỆU DUYỆT

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w