Trường Tiểu Học Thuận Đạo GV: NGUYEÃN TAÁN BAÈNG Thứ ngaøy thaùng naêm Ví duï veà keå chuyeän: Đoạn 1: kể theo lời của Long Đó là trận bóng cuối cùng dưới lòng đường của tôi và các bạn, [r]
Trang 1TUẦN 7 Tập đọc - Kể chuyện TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
I YC
TĐ
Đọc đúng, rành mạch, Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng Luật giao thông, tôn trọng luật lệ, quy tắc chung của cộng
đồng.(trả lời được các CH trong SGK)
KC
Kể lại được một đoạn của câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Một bức tranh vẽ (hoặc ảnh chụp HS cắt tóc húi cua)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu bài mới
- Theo các em chúng ta có nên chơi
bóng đá dưới lòng đường không? Vì
sao?
- Vậy mà có một nhóm bạn của chúng
ta lại không để ý đến điều ấy, các bạn
đã chơi bóng dưới lòng đường Chuyện
gì đã xảy ra hôm đó? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài tập đọc Trận bóng dưới
lòng đường Đây là bài học mở đầu
chủ điểm Cộng đồng, chủ điểm nói về
quan hệ giữa con người với xã hội
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- 3HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Không chơi bóng đá dưới lònh đường
vì lòng đường là để dành cho xe cộ đi lại, nếu chơi bóng sẽ rất nguy hiểm, vi phạm luật giao thông
Trang 2- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng hơi nhanh Chú ý thể hiện diễn
biến nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1,2 : Miêu tả trận đấu bóng,
giọng dồn dập, nhanh
+ Đoạn 3: Miêu tả hậu quả của trò
chơi không đúng chỗ, giọng chậm
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn:
+ Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó:
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước
lớp (Đọc 2 lượt)
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để
hiểu nghĩa các từ khó
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
+ Yêu cầu HS các tổ tiếp nối nhau đọc
đồng thanh bài tập đọc
Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Các bạn nhỏ đang chơi bóng ở đâu?
- Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần
đầu?
- Mặc dù Long suýt tông phải xe máy,
thế nhưng chỉ được một lúc, bọn trẻ
hết sợ lại hò nhau xuống lòng đường
đá bóng và đã gây ra hậu quả đáng
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc một câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV:
- Mỗi HS đọc một đoạn Chú ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc câu:
- Thực hiện yêu cầu của Giáo viên
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng em đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Mỗi tổ đọc đồng thanh một đoạn, 3 tổ đọc từ đầu đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Các bạn nhỏ chơi bóng dưới lòng đường
- Vì bạn Long mải đá bóng suýt nữa tông phải xe máy May mà bác đi xe dừng lại kịp Bác nổi nóng khiến cả bọn chạy tán loạn
- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
Trang 3tiếc Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn
2 để biết chuyện gì đã xảy ra
- Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng
hẳn?
- Khi gây ra tai nạn, bọn trẻ chạy hết,
chỉ có Quang còn nán lại Hãy đọc
đoạn 3 của truyện và tìm những chi tiết
cho thấy Quang rất ân hận trước tai
nạn do mình gây ra
- Câu chuyện muốn nói với em điều
gì?
Luyện đọc lại bài
- GV hoặc HS đọc tốt đọc mẫu đoạn 1
hoặc đoạn 3 của bài
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối trong nhóm
- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài
tiếp nối
- Tuyên dương nhóm đọc tốt
- Quang suýt bóng chệch lên vỉa hè, quả bóng đập vào đầu một cụ già đang
đi đường làm cụ lảo đảo, ôm lấy đầu và khuỵu xuống Một bác đứng tuổi đỡ cụ già dậy, quát lũ trẻ, chúng hoảng sợ bỏ chạy hết
- 1 HS đọc bài trước lớp, cả lớp đọc thầm HS suy nghĩ và trả lời: uang nấp sau một gốc cây và lén nhìn sang Cậu sợ tái cả người Nhìn cái lưng còng của ông cụ cậu thấy nó sao mà giống cái lưng của ông nội đến thế Cậu vừa chạy theo chiếc xích lô vừa mếu máo xin lỗi ông cụ
- HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của từng em
- Theo dõi bài đọc mẫu
- 3 HS tạo thành 1 nhóm, mỗi em đọc 1 đoạn trong bài
Kể chuyện XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
- Gọi HS đọc yêu cầu cuả phần kể
chuyện
- Truyện có những nhân vật nào?
- Đoạn 1 có những nhân vật nào tham
gia câu chuyện?
- Kể lại một đoạn của câu chuyện
Trận bóng dưới lòng đường theo lời
một nhân vật
- Các nhân vật của truyện : Quang, Vũ, Long, bác đi xe máy, bác đứng tuổi, cụ già, bác đạp xích lô
- Đoạn 1 có 4 nhân vật là Quang, Vũ, Long và bác đi xe máy
Trang 4- Vậy nếu chọn kể đoạn 1, em sẽ đóng
vai 1 trong 3 nhân vật để kể
- GV hỏi tương tự với đoạn 2 và đoạn
3 để HS xác định được nhân vật mà
mình sẽ đóng vai để kể
- Khi đóng vai nhân vật trong truyen
để kể, em phải chú ý điều gì trong
cách xưng hô?
KỂ MẪU
- Gọi 3 HS khá kể chuyện trước lớp,
mỗi HS kể một đoạn truyện
KỂ THEO NHÓM
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm
có 2 HS , yêu cầu mỗi em chọn 1 đoạn
truyện và kể cho các bạn trong nhóm
cùng nghe
KỂ TRƯỚC LỚP
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- Tuyên dương HS kể tốt
-Hỏi: Khi đọc câu chuyện này, có bạn
nói bạn Quang thật là hư Em có đồng
tình với ý kiến của bạn đó không? Vì
sao?
Củng cố – dặn dò
* GV hướng dẫn để HS nhận thấy rằng
Quang và các bạn có lỗi là đá bóng
dưới lòng đường và làm cụ già bị
thương nhưng em đã biết ân hận
Quang là cậu bé giàu tình cảm, khi
nhìn cái lưng còng của ông cụ, em nghĩ
đến cái lưng của ông nội mình và mếu
máo xin lỗi ông cụ
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn
bị bài sau
- Đoạn 2 có 5 nhân vật là Quang, Vũ, Long, bác đứng tuổi và cụ già
- Đoạn 3 có 4 nhân vật là Quang, cụ già, bác đứng tuổi, bác đạp xích lô
- Phải chọn xưng hô là tôi (hoặc mình,
em) và giữ cách xưng hô ấy từ đầu đến
cuối câu chuyện, không được thay đổi
- 3 HS kể, sau mỗi lần có bạn kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Lần lượt từng HS kể trong nhóm của mình, các bạn trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 đến 3 HS thi kể một đoạn truyện
- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện đúng, hay nhất
- HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của từng em
Trang 5Ví dụ về kể chuyện:
Đoạn 1: (kể theo lời của Long)
Đó là trận bóng cuối cùng dưới lòng đường của tôi và các bạn, trận bóng diễn
ra thật gay cấn Tôi, Vũ, Quang cùng một đội Quang cướp được bóng, chuyền cho Vũ Lúc ấy, tôi đang ở bên cánh trái và hầu như trống các cầu thủ đối phương Vũ chuyền bóng cho tôi, chỉ đợi có vậy, tôi dốc nhanh bóng về phía khung thành đối phương Bỗng
“kit…it” tôi ngẩng đầu lên đã thấy mình đứng trước đầu một chiếc xe máy Bác lái xe nổi nóng quát lớn làm cả bọn chúng tôi bỏ chạy tán loạn.
Đoạn 2: (Kể theo lời của Quang)
Chỉ được một lát sau, chúng tôi đã hết sợ Trận đấu bóng lại tiếp tục Khi thấy mình chỉ còn cách khung thành năm mét, tôi quyết định chơi bóng bổng Tôi co chân, sút rất mạnh Quả bóng vút lên nhưng lại đi chệch lên vỉa hè và đạp vào đầu một cụ già Cụ lảo đảo ôm lấy đầu và ngã khuỵu xuống Một bác đứng tuổi ở gần đấy vội đỡ cụ dậy Bác quát to làm chúng tôi hoảng sợ bỏ chạy.
Đoạn 3: Kể theo lời Quang
Sợ quá, tôi bỏ chạy và nấp vào một góc cây to gần đấy Từ phía góc cây nhìn ra, tôi thấy bác đứng tuổi đang xuýt xoa hỏi han ông cụ Một chiếc xích lô xịch tới, bác vội dìu cụ lên xe Bực chúng tôi lắm nên bác lại quát: “Thật là quá quắt!” Tôi sợ đến tái xanh cả người nhưng vẫn cố nhìn ông cụ Tôi bỗng thấy cái lưng ông cụ sao mà giống lưng ông nội tôi đến thế Chỉ vì ham chơi, lại chơi ở lònh đường, tôi đã làm bị thương ông cụ Tôi vội chạy theo chiếc xích lô và kịp xin lỗi cụ.
Trang 6Chính tả Tập chép TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG
I YC
Chép và trình bài đúng bài CT không mắc quá 5 lỗi trong bài
Làm đúng BT(2) a/ b
Điền đúng 11 chữ va 2tên chữ vào ô trống trong bảng BT(3)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Đoạn văn chép sẵn trên bảng
Bài tập 2 viết 3 lần trên bảng
Bài tập 3 viết vào giấy to (8 bản) + bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho
HS viết các từ sau:
nhà nghèo, ngoằn ngoèo, sóng biển
nhà nghèo, ngoẹo đầu, cái gương.
- Gọi 3 HS đọc lại 27 chữ cái đã học
- Nhận xét, cho điểm HS
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu bài
- Trong giờ Chính tả này các em sẽ
viết đoạn cuối trong bài Trận bóng
dưới lòng đường và làm bài tập chính
tả và học thuộc 11 chữ cái tiếp theo.
Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- GV đọc đoạn văn 1 lần sau đó yêu
cầu HS đọc lại
- Hỏi: Vì sao Quang lại ân hận sau sự
việc mình gây ra?
- Sau đó Quang sẽ làm gì?
b) Hướng dẫn trình bày
- Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- 3 HS viết trên bảng lớp Cả lớp viết vào giấy nháp
- 3 HS đọc
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Vì cậu nhìn thấy cái lưng còng của ông cụ giống ông nội mình
- Quang chạy theo chiếc xích lô và mếu máo xin lỗi cụ
- Các chữ đầu câu phải viết hoa, tên riêng phải viết hoa
Trang 7- Những dấu câu nào được sử dụng
trong đoạn văn trên?
- Lời các nhân vật được viết như thế
nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết vào
bảng con, 3 HS viết bảng lớp
- Yêu cầu HS đọc lại các từ trên
- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
a) Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
- Chỉnh sửa, chốt lại lời giải đúng
b) Tiến hành tương tự phần a)
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy chép sẵn bài 3 và bút cho
các nhóm
- Yêu cầu HS tự làm GV giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn
- Gọi các nhóm khác bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- Xoá từng cột chữ và cột tên chữ yêu
cầu HS học thuộc và viết lại
- Yêu cầu HS viết lại vào vở
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm than, dấu ba chấm
- Lời các nhân vật được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
xích lô, quá quắt, lưng còng,…
xích lô, quá quắt, bỗng,…
- Đọc các từ trên bảng
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp
- HS làm bài vào vở
Mình tròn, mũi nhọn
Chẳng phải bò, trâu
Uống nước ao sâu Lên cày ruộng cạn
(Là cái bút mực)
- Lời giải:
Trên trời có giếng nước trong Con kiến chẳng lọt, con ong chẳng vào.
(Là quả dừa)
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Nhận đồ dùng học tập
- HS tự làm trong nhóm
- Lời giải:
Trang 8Tập đọc BẬN
I YC
Đọc đúng, rành mạch, Bước đầu biết đọc bài văn với giọng vui, sôi nỗi
Hiểu ND: Mọi người, mọi vật kể cả em bé đều bận rộn với những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời (trả lời được các CH 1, 2, 3; thuộc được một số câu thơ trong bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Một chiếc khăn mùi soa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu bài
- Em hãy kể về công việc của một số
người, một số vật xung quanh mà em
biết
+ Giới thiệu theo sách giáo viên
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng vui tươi, khẩn trương
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn:
+ Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó:
- Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ trước
lớp (Đọc 2 lượt)
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 2 đến 3 HS kể
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV:
- Mỗi HS đọc 1 khổ thơ trước lớp Chú
ý ngắt giọng đúng:
+ Từ đầu đến Bận ngủ bận chơi: nhịp
2/2
+ Hai câu nhịp 1/3:
Bận/ tập khóc cười
Trang 9- Giải nghĩa từ khó:
+ HS xem tranh về sông Hồng và giới
thiệu: Đây là con sông lớn nhất miền
Bắc nước ta, Nước sông có nhiều phù
sa nên có màu đỏ, vì thế gọi là sông
Hồng
+ HS đọc chú giải từ vào mùa, đánh
thù.
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp vòng 2, mỗi HS đọc 1 đoạn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Mọi người, mọi vật xung quanh em
bé đều bận những việc gì?
- Bé bận những việc gì?
- Vì sao mọi người, mọi vật đều bận
mà vui?
Học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu HS tự học thuộc bài thơ
- Tổ chức thi viết lại bài thơ
+ GV treo bảng phụ có viết sẵn các
câu trong bài thơ, mỗi câu chỉ có hai
chữ đầu tiên
+ Chia lớp thành 2 đội, yêu cầu các
đội thi viết những phần còn thiếu của
bài thơ theo hình thức tiếp nối, mỗi HS
chỉ viết phần thiếu của một câu thơ
+ Đội xong trước, viết đúng hơn là đội
thắng cuộc
Bận/ nhìn ánh sáng.//
+ Khổ thơ cuối nghỉ ở cuối mỗi dòng thơ
- Quan sát tranh ảnh và nghe giới thiệu
- Đọc chú giải trong SGK
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS chỉ
cần nêu 1 ý: Trời thu bận xanh/ Sông
Hồng bận chảy; Xe bận chạy; Lịch bận tính ngày;…
- Bé bận bú, bận ngủ, bận chơi, bận
tập khóc cười, bận nhìn ánh sáng
- HS tự do phát biểu ý kiến:
- Thi viết lại bài thơ
Trang 10- Tổ chức cho một số HS thi đọc thuộc
lòng một đoạn bất kì trong bài thơ
- Tuyên dương các HS học thuộc lòng
tốt
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Hỏi: Em đã làm được những việc gì
để góp vào niềm vui chung của cuộc
sống?
- Tổng kết bài học.Dặn dò HS học
thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau
- 2 đến 3 HS trả lời
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI, SO SÁNH
I YC
Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh sự vật với con người BT(1)
Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường, trong bài TLV cuối tuần 6 của em (BT2,BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Viết sẵn các câu thơ trong bài tập 1 lên bảng
Bảng phụ chia thành 2 cột và ghi: từ chỉ hoạt động/ từ chỉ trạng thái
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
+ Đặt câu có từ: khai giảng, lên lớp.
+ Thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp
trong các câu sau:
a) Bạn Ngọc bạn Lan và tôi cùng học
lớp 3/2.
b) Tùng là HS giỏi lễ phép và biết đoàn
kết với bạn bè.
c) Bác Hồ khuyên các cháu thiếu nhi
chăm chỉ thi đua để tham gia kháng
chiến để giữ gìn hoà bình.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu học và ghi tên bài lên
bảng
Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc toàn bộ đề bài trước lớp,
HS thứ 2 đọc lại các câu thơ của bài
- 4 HS lên bảng làm bài (gạch chân dưới các hình ảnh so sánh) mỗi HS làm
1 phần HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập