1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 3 Tuần 14 năm học 2012

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 280,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Hướng dẫn HS luyện đọc: - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm các - Các nhóm tiến hành luyện đọc theo yêu bài tập đọc trong [r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 3 tháng 12 năm 2012

Tiết 1

Chào cờ đầu tuần

Tiết 2 + 3

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

A Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu được nội dung: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

- HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh SGK

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

C Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

I Kiểm tra:

- Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài tập đọc Cửa Tùng:

+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng có

gì đặc biệt ?

- Nhận xét, đánh giá

II Bài mới:

1: Giới thiệu bài.

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề

bài lên bảng

2 HDHS luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt,

chý ý thay đổi giọng đọc cho phù

hợp với diễn biến của câu chuyện

- Đọc nối tiếp câu

- Luyện đọc đúng: lững thững,

thong manh, huýt sáo, Nùng, tráo

trưng…

- HD luyện đọc câu dài

Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng

đá,/ thản nhiên nhìn bọn lính,/ như

người đi đường xa,/ mỏi chân,/ gặp

được tảng đá phẳng thì ngồi chốc

lát.//

- Luyện đọc đoạn

- Yêu cầu HS nêu phần chú giải

4’

1’

17’

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe, điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- HS luyện đọc nối tiếp câu

- Luyện đọc cá nhân

- HS luyện đọc cá nhân

- HS luyện đọc đoạn

- HS nêu chú giải

Trang 2

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- GV cùng HS nhận xét tuyên

dương

3 HD tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn,

cả bài, kết hợp thảo luận nhóm để

trả lời câu hỏi:

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm

vụ gì?

- Tìm những câu văn miêu tả hình

dáng của bác cán bộ

- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai

một ông già Nùng ?

- Cách đi đường của hai bác cháu

như thế nào?

- Chuyện gì đã xảy ra khi hai bác

cháu đi qua suối ?

- Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện

ra bác cán bộ ?

- Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây

đồn đem lính đi tuần, thế nhưng nhờ

sự thông minh, nhanh trí, dùng cảm

của Kim Đồng mà hai bác cháu đã

bình an vô sự Em hãy tìm những

chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng

cảm của Kim Đồng khi gặp địch?

- Thái độ của giặc khi hai bác cháu

đi ngang qua như thế nào?

- Hãy nêu những phẩm chất tốt của

Kim Đồng ?

4 Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi 1 HS khá đọc đoạn 3

- Cho HS luyện đọc thể hiện theo

nhóm đoạn 3

- GV nhận xét tuyên dương nhóm

đọc hay nhất

12’

6’

- HS luyện đọc nhóm

- Các nhóm thi đọc tiếp nối

- HS nhận xét, bình chọn

- HS đọc thầm từng đoạn, cả bài, kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới

-Bác cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai bợt cả hai cửa tay, trông bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa…

- Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán bộ sẽ hoà đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương

và không nghi ngờ

- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường

- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính

đi tuần

- Chúng kêu ầm lên

- Khi gặp địch, Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra hiệu cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là

đi đón thầy mo về cúng cho mẹ đang

ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa

- Mắt tráo trưng mà hóa thông manh…

- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc

- HS luyện đọc theo nhóm

- Cùng GV nhận xét, bình chọn

Trang 3

Kể chuyện

* Nêu yêu cầu và kể mẫu.

- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể

chuyện

- Tranh 1 minh hoạ điều gì ?

- Hai bác cháu đi đường như thế

nào?

- Hãy kể lại nội dung của tranh 2

- Yêu cầu HS quan sát tranh 3, và

hỏi: Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì

? Anh đã trả lời chúng ra sao ?

- Kết thúc của câu chuyện như thế

nào ?

- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu

cầu HS kể chuyện theo nhóm

- Yêu cầu HS kể trước lớp

- Tuyên dương HS kể tốt

III.Củng cố, dặn dò.

- Đọc bài và kể chuyện cho người

thân nghe, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

30’

2’

- Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ

- Tranh 1 minh hoạ cảnh đi đường của hai bác cháu

- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ

đi sau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước ra hiệu cho người đi sau nấp vào ven đường

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét:

- Tây đồn hỏi kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang bị ốm rồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn

- Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an toàn Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ

- Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích HS trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau

- Các nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm

kể hay nhất

- Cùng GV nhận xét, bình chọn

- Lắng nghe, thực hiện

Tiết 4

TOÁN LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một một vài đồ dùng học tập

- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3; bài 4

B Đồ dùng dạy học:

- Cân đồng hồ

C Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

Trang 4

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 3(VBT)

- Nhận xét, đánh giá

II Bài mới:

1: Giới thiệu bài.

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài

lên bảng

2: Luyện tập.

Bài 1

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Viết lên bảng 744g … 474g và yêu

cầu HS so sánh

- Vì sao 744g > 474g ?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn

lại

- Nhận xét, đánh giá

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS khá, giỏi giải vào vở

nháp (GV hướng dẫn thêm cho HS

yếu):

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết mẹ Hà mua tất cả bao

nhiêu g kẹo và bánh ta phải làm như

thế nào?

- Số gam kẹo đã biết chưa?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Cùng HS nhận xét, đánh giá

Bài 3

- Gọi 1HS đọc đề bài

- Cô Lan có bao nhiêu đường?

- Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường

- Cô làm gì với số đường còn lại?

- Bài toán yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS làm bài

1’

7’

8’

9’

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lắng gnhe, nhắc lại tiêu đề bài

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- 744 g > 474 g

- HS giải thích cách so sánh

- Làm bài, sau đó cho HS đổi chéo

vở để kiểm tra bài cho nhau

400g + 8g < 408g 450g < 500g - 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg

- Lắng nghe, điều chỉnh

- 1 HS đọc bài toán

- Thực hiện

- Mẹ Hà đã mua bao nhiêu gam kẹo

và bánh

- Lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh

- Chưa biết, phải đi tìm

Bài giải:

Số gam kẹo mẹ Hà mua là:

130 x 4 = 520 (g)

Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua

là:

175 + 520 = 695 (g) Đáp số: 695 g

-1HS đọc bài toán

- 1kg đường

- 400 g đường

- Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ

- Tìm số kg đường trong mỗi túi

- HS cả lớp vào vở, 1HS lên bảng làm bài

Trang 5

- Cùng HS nhận xét, đánh giá.

Bài 4:

- GV phát cân cho các tổ và yêu cầu

các em thực hành cân các đồ dùng học

tập của mình và ghi lại số cân theo

hình thức trò chơi: Mua bán

- GV theo dõi, giúp đỡ

III Củng cố, dặn dò:

- Về nhà thực hành cân Chuẩn bị bài

sau

- Nhận xét tiết học

7’

2’

Bài giải:

1kg = 1000g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đường là:

1000 – 400 = 600 (g)

Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:

600 : 3 = 200 (g) Đáp số: 200 g

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- Thực hành cân dưới hình thức trò chơi

- Lắng nghe, thực hiện

Buổi chiều:

Tiết 1

ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG(Tiết 1)

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng, bằng việc làm phù hợp với khả năng

- Biết ý nghĩa của quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

* KNS: Lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm; đảm nhận trách nhiệm quan tâm giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra:

- Em đã làm gì dể tham gia việc lớp,

việc trường?

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài.

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề

bài lên bảng

HĐ 2 Phân tích truyện "Chị Thủy

3’

1’

15’

- HS trả lời

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

Trang 6

của em 12”.

- Kể chuyện “Chị Thủy của em”

+ Trong câu chuyện có những nhân

vật nào?

+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm

của Thủy?

+ Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui

ở nhà?

+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm

cảm ơn Thủy?

+ Em biết được điều gì qua câu

chuyện trên?

+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng

xóm láng giềng?

- Kết luận: SGV

Hoạt động 2: Đặt tên tranh

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Mỗi nhóm thảo luận về nội dung 1

tranh và đặt tên cho tranh

- Đại diện từng nhóm trình bày kết

quả thảo luận

KL: Các việc làm của các bạn nhỏ

trong tranh 1, 3 và 4 là quan tâm,

giúp đỡ hàng xóm láng giềng Còn ở

tranh 2 là làm ồn ảnh hưởng đến hàng

xóm láng giềng

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

- Gọi HS nêu yêu cầu BT3 - VBT

- HS thảo luận theo nhóm, bày tỏ thái

độ của mình đối với các quan niệm

có liên quan đến bài học

- Giải thích về ý nghĩa các câu tục

ngữ

- Mời đại diện từng nhóm trình bày

kết quả

- KL: Các ý a, c, d là đúng : ý b là

sai

3 Củng cố, dặn dò (Hướng dẫn

thực hành):

- Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng

xóm láng giềng bằng những việc làm

phù hợp với khả năng

6’

9’

2’

- Quan sát tranh và nghe GV kể chuyện

+ Có chị Thủy, bé Viên

+ Vì mẹ đi vắng

+ Làm chong chóng, Thủy giả làm cô giáo dạy cho Viên học

+ Vì Thủy đã giúp đỡ trông giữ bé Viên

+ Cần phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

+ Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp đỡ của những người xung quanh

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Chia nhóm theo HD của GV

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung

- Lắng nghe, ghi nhớ

- 2 em nêu cầu BT3

- Thảo luận nhóm và làm bài tập

- Lắng nghe

- Đại diện từng nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình đối với các quan niệm liên quan đến bài học Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 7

- Kể cỏc cõu chuyện núi về sự quan

tõm, giỳp đỡ hàng xúm lỏng giềng

- Nhận xột tiết học

Tiết 2

TIẾNG VIỆT(BS1)

ễN TẬP VỀ TỪ ĐỊA PHƯƠNG

I Mục tiêu :

- Củng cố cho học sinh về từ ngữ thường dùng ở miền bắc, miền trung, miền Nam, tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phương

- Củng cố quy tắc chính tả r/ gi / d

II Hướng dẫn ôn tập :

HĐ1: Củng cố từ ủũa phửụng.

Bài 1 Nối các từ ngữ miền Bắc trong cột

A cùng nghĩa với từ ngữ ở miền Nam cột B

A B

Vào trái khổ qua

Qủa mướp đắng dô

ăn nhậu

bao diêm trái banh

quả bóng đá xà bông

xà phòng hộp quẹt

- Nhận xét bài làm của học sinh

- Chốt lại lời giải đúng

Bài 2 Các từ gạch chân dưới đây thường

dùng ở một số tỉnh miền Trung em hãy tìm

từ cùng nghĩa với các từ đó

a Mẹ đã nuôi dạy tôi khôn lớn

b Đi mô củng thấy nhớ về quê hương

c Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng

,mênh mông bát ngát

Giáo viên chốt lại kết quả đúng

KL: Cùng một sự vật,đối tượng nhưng

mỗi vùng miền có thể có những cách gọi

khác nhau.

Hẹ2: Củng cố quy tắc chính tả r/ gi / d

Bài 3 Điền vào chỗ trống :

a Rao, dao, hay giao

- Thức đón thừa

- Trật tự thông công cọng

- Mục vặt trên báo

b Ranh, danh, hay gianh

- Hạ Long là một lam thắng cảnh nổi

tiếng

- Hoùc sinh neõu yeõu caàu ủeà baứi

- Hoùc sinh laứm baứi vaứo phieỏu baứi taọp

- Moọt hoùc sinh leõn baỷng thửùc hieọn

-Học sinh đọc yêu cầu -Tự làm bài cá nhân

a Mẹ

b đâu

c này , kia

-Nhiều học sinh nêu từ của mình

1Học sinh đọc yêu cầu -Học sinh tự làm bài Nối tiếp nhau nêu từ vừa tìm được

- giao

- giao

- rao

- danh

Trang 8

- Thằng nhỏ bắt được mấy con cá mè

- Những đồi cỏ mọc liên tiếp

- Con sông làm giới giữa hai miền

- Giáo viên chốt lại kết quả đúng

III Củng cố dặn dò :

Nhận xét tiết học

- ranh

- danh

- ranh

- Nhận xét bài làm của bạn

Tiết 3

TIẾNG VIỆT (BS2)

RẩN ĐỌC

I/ Mục tiờu:

- HS luyện đọc cỏc bài tập đọc đó học trong cỏc tuần đó học

- Rốn kĩ năng đọc đỳng, trụi chảy, ngắt nghỉ hơi đỳng ở dấu chấm, dấu phẩy

II/ Cỏc hoạt động dạy học:

1/ Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Yờu cầu HS luyện đọc theo nhúm cỏc

bài tập đọc trong cỏc tuần đó học

- Theo dừi từng nhúm uốn nắn cho cỏc

em

- Tổ chức cho HS thi đọc cỏ nhõn, nhúm

kết hợp TLCH trong SGK

- Cựng với cả lớp nhận xột tuyờn dương

2/ Củng cố - Dặn dũ: Về nhà đọc lại

nhiều lần

- Cỏc nhúm tiến hành luyện đọc theo yờu cầu của GV

- Thi đọc cỏ nhõn

- Thi đọc theo nhúm

- Cả lớp theo dừi bỡnh chọn bạn và nhúm đọc hay, tuyờn dương

- Về nhà đọc lại bài

Thứ ba, ngày 4 thỏng 12 năm 2012 Tiết 1

THỂ D ỤC

GV bộ mụn dạy

Tiết 2

TOÁN BẢNG CHIA 9

A Mục tiờu:

Ở tiết học này, HS:

- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toỏn (cú một phộp chia 9)

- Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3); bài 2 (cột 1, 2, 3); bài 3; bài 4

B Đồ dựng dạy học:

- Cỏc tấm thẻ, mỗi tấm thẻ cú 9 chấm trũn

C Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giỏo viờn TG Hoạt động của học sinh

Trang 9

- Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 9.

- Nhận xét, đánh giá

II Bài mới:

1: Giới thiệu bài.

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài

lên bảng

2: HD Lập bảng chia 9.

- GV yêu cầu HS thao tác lấy một tấm

thẻ có 9 chấm tròn

+ 9 lấy một lần thì được mấy?

GV viết 9 x 1 = 9

+ Lấy 9 chấm tròn chia theo các nhóm,

mỗi nhóm 9 chấm tròn thì được mấy

nhóm?

- Hãy nêu phép tính tương ứng?

- GV cho HS quan sát và đọc phép tính

- 18 chấm tròn chia đều thành các thẻ,

mỗi thẻ có 9 chấm tròn Vậy có mấy

thẻ?

- Hãy nêu phép tính tương ứng?

- Tương tự hướng dẫn HS lập bảng

chia 9

- GV tổ chức cho HS học thuộc lòng

3: HDHS luyện tập.

Bài 1 (cột 1 , 2, 3):

- Yêu cầu HS tính nhẩm

- Gọi HS nối tiếp nhau nêu kết quả

- Nhận xét, đánh giá

Bài 2 (cột 1 , 2, 3):

- Xác định yêu cầu của bài, sau đó HS

tự làm bài

- Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi

ngay kết quả 45 : 9 và 45 : 5 được

không? Vì sao?

- HS giải thích tương tự với các trường

hợp còn lại

- Nhận xét, đánh giá

Bài 3:

- Gọi 1HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán

1’

10’

5’

6’

7’

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe, điều chỉnh

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- HS thao tác lấy thẻ chấm tròn

- Được 9

- Được 1 nhóm

- HS nêu

- 9 : 9 = 1

- Có 2 thẻ

- 18 : 9 = 2

- HS thành lập bảng chia 9

- HS thi đọc thuộc lòng

- Tính nhẩm

18 : 9 = 2 27 : 9 = 3

54 : 9 = 6 45 : 9 = 5

72 : 9 = 8 90 : 9 =10

9 : 9 = 1 36 : 9 = 4

- HS cả lớp làm vào vở, 4 HS lên bảng làm bài

- Khi đã biết 9 x 5 = 45 có thể ghi ngay 45 : 9 = 5 và 45 : 5 = 9 Vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

- Thực hiện

- HS đọc đề bài

- Có 45 kg gạo được chia đều vào 9 túi vải

- Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?

- HS cả lớp làm vào vở, 1HS lên

Trang 10

vào vở

- Nhận xét, đánh giá

Bài 4:

- Gọi 1HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, đánh giá

III Củng cố, dặn dò:

- Về nhà học thuộc bảng chia 9

- Nhận xét tiết học

6’

1’

bảng làm bài

Bài giải:

Mỗi túi có số kg gạo là:

45 : 9 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg

- Lắng nghe, điều chỉnh

- 1 HS đọc đề bài

- HS cả lớp làm vào vở, 1HS lên bảng làm bài

Bài giải:

Số túi gạo có là:

45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi

- Lắng nghe, điều chỉnh

- Lắng nghe, thực hiện

Tiết 3

TỰ NHIÊN XÃ HỘI TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG (Tiết 1)

I Mục tiêu:

Ở tiết học này, HS:

- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế …ở địa phương

- HS Khá giỏi: Nói về một danh lam Di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương

* KNS:Tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tìm kiếm thông tin về nơi mình đang sống; Sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp các thông tin về nơi mình đang sống

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra:

- HS kể tên các trò chơi nguy hiểm

và một số trò chơi an toàn

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài.

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề

bài lên bảng

HĐ2: Làm việc với SGK

+ Làm việc theo nhóm

- GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu

cầu các em quan sát các hình trong

4’

1’

15’

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe, điều chỉnh hành vi, thái độ

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- HS làm việc theo nhóm

- HS các nhóm lên trình bày, mỗi em

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w