1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án chuẩn kiến thức - Tuần 32 Lớp 3

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 182,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ2: Hướng dẫn giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.. Nếu có 10l mật ong thì đựng đều vào mấy can như thế?[r]

Trang 1

Tuần 32

Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2009

Tiết 1 - 2: Tập đọc - kể chuyện

Người đi săn và con vượn

I Mục đích, yêu cầu: A Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý đọc đúng các từ: Ngày  kết quả, bẻ gãy nỏ, quay gót

- Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng phù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:

- Hiểu nghĩa từ: tận số, nỏ, bùi nhùi

- Hiểu ý nghĩa câu truyện: Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó, có ý thức bảo vệ môi

:B 

B Kể chuyện

chuyện theo lời của nhân vật Kể tự nhiên với giọng diễn cảm

2 Rèn kĩ năng nghe:

II Đồ dùng dạy- học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK.

III Các HĐ dạy- học: A Tập đọc

1 Kiểm tra bài cũ: 2HS đọc bài: Con cò

+ Tìm những chi tiết nói lên dáng vẻ thong thả, nhẹ nhàng của con cò?

2 Dạy bài mới:

a GTB.

b Bài dạy:

HĐ dạy của GV HĐ học của HS

*HĐ1: HD luyện đọc.

- GV đọc mẫu toàn bài:

Đ1 Đọc giọng kể khoan thai

Đ2 Giọng hồi hộp, nhấn giọng: giật mình,

căm giận, không rời

Đ3 Giọng cảm động, xót xa

Đ4 Giọng buồn rầu, ân hận của bác thợ săn

b HD học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

- Đọc từng câu:

- Sửa lỗi phát âm cho HS

- Đọc từng đoạn :+ lớp:

- GV kết hợp giải nghĩa cho HS hiểu các từ

mới phần chú giải

- Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Đọc cả bài

- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn đọc đúng,

hay

*HĐ2: HD tìm hiểu bài:

- Lắng nghe và đọc thầm trong SGK

- Tiếp nối đọc từng câu trong bài

- Tiếp nối đọc từng đoạn trong bài

- Mỗi HS trong bàn đọc 1 đoạn, các bạn nghe góp ý cách đọc

- Một số HS thi đọc

- Đọc thầm đoạn 1

Trang 2

H: Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ

săn?

+ Tận số là  thế nào?

+ Cái nhìn căm giận của *0 mẹ nói lên điều

gì?

+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của

*0 mẹ rất b tâm?

- Giảng từ: bùi nhùi.

+ Chứng kiến cái chết của *0 mẹ, bác thợ

săn làm gì?

+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

*HĐ3: Luyện đọc lại:

- GV đọc lại đoạn2 HD HS luyện đọc

- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn đọc đúng,

hay

- Con thú nào không may gặp bác thì hôm ấy coi  ngày tận số

- Là chết, hết đời

+ 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm

- Nó căm ghét  B đi săn

+ Đọc thầm đoạn 3

- S0 mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào, đặt lên miệng con Sau đó nó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra hét lên thật to rồi ngã xuống

+ 1HS đọc đoạn 4, lớp đọc thầm

- Bác đứng lặng, chảy + mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đấy bác bỏ hẳn nghề đi săn

- Không nên giết hại muông thú

- Thi đọc đoạn 2

B Kể chuyện

* GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh

hoạ 4 đoạn của câu chuyện, HS kể lại bằng lời

của  B đi săn

*HĐ4: HS học sinh kể truyện:

+ Câu chuyện đang kể bằng lời của ai?

- Nhắc HS kể theo lời bác thợ săn

- GV và HS nhận xét HS kể hay

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về kể lại câu chuyện

- Quan sát, nêu vắn tắt nội dung bằng tranh

T1 Bác thợ săn sách nỏ vào rừng

T2 Bác thợ săn thấy 1 con *0 ngồi

ôm con trên tảng đá

T3 S0 mẹ chết thảm b  T4 Bác thợ săn hối hận, bẻ gẵy nỏ và

bỏ nghề săn bắn

-  B dẫn chuyện

- Từng cặp HS tập kể

- Tiếp nối nhau thi kể (mỗi em kể 1,2 tranh)

- 1HS kể câu chuyện

+ Nêu lại nội dung câu chuyện

Tiết 3: Toán

Luyện tập chung

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính

Trang 3

- Rèn luyện kĩ năng giải toán.

II Các HĐ dạy- học chủ yếu:

HĐ dạy của GV HĐ học của HS

*HĐ1: HD học sinh làm BT:

- Giúp HS hiểu yêu cầu BT

*HĐ2: HS làm bài, chữa bài tập.

- Giúp HS làm bài

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

- GV củng cố lại cách đặt tính và cách tính

Bài 2: Giải toán.

cách nào?

- ^" ý HS viết: 6 x 235, không viết vở: 235

x 6

Bài 3: Giải toán

- GV củng cố lại cách tính DT của HCN

K:+ đó phải tính chiều rộng của HCN

Bài 4: Giải toán

- Tự đọc yêu cầu các BT

- HS làm bài, sau đó chữa bài

+ 3HS lên bảng làm, 1 số HS nhận xét, nêu cách đặt tính, cách tính

4182 16728 4 62146 3

x 4 07 4182 02 20715

16728 32 21

08 04

0 16

(1)

+ 1HS lên làm, 1 số HS nêu kết quả, nhận xét bài làm của bạn

Bài giải

Số sách nhà :B đã mua là:

6 x 235 = 1410 (cái)

1410 : 2 = 705 (bạn)

ĐS: 705 bạn

- B1 Tìm số bánh mì đã mua:

6 x 235 = 1410 cái

1410 : 2 = 705 bạn + 1HS lên làm, HS khác nêu kết quả, lớp nhận xét

Bài giải Chiều rộng của HCN là:

36 : 2 = 18 (cm) Diện tích HCN là:

36 x 18 = 648 (cm2)

ĐS: 648 cm2

+ 1HS lên làm, HS nêu kết quả và nhận xét

Bài giải Thứ 2 đầu tiên là ngày6.11 vì: 13-7=6 Thứ 2 thứ hai là ngày 13.1 vì:20-7=13 Thứ 2 thứ ba là ngày20.11

Thứ 2 thứ  là ngày27.11 vì:20+7=27

ĐS: 6, ,13, 20, 27 + Nêu cách làm

Trang 4

trong tháng vào những ngày đó?

+ Chấm bài, nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Tiếp tục ôn toán nhân, chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số

Thứ ba ngày 14 tháng 4 năm 2009

Tiết 1: Tự nhiên và xã hội

Ngày và đêm trên trái đất

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Giải thích hiện 0 ngày và đêm trên Trái Đất ở mức độ đơn giản

- Biết một ngày có 24 giờ

- Thực hành biẻu diễn ngày và đêm

II Đồ dùng dạy- học: - Các hình trong SGK trang 120, 121.

- Đèn pin, quả địa cầu

III Các HĐ dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ: + Vì sao Mặt Trăng lại là vệ tinh của TĐ?

+ Nhận xét chiều quay của TĐ quanh Mặt Trời và chiều quay của MT quanh TĐ?

2 Dạy bài mới:

a GTB.

b Bài dạy:

HĐ dạy của GV HĐ học của HS

*HĐ1: Quan sát tranh theo cặp:

* Cách tiến hành:

B1 GV + dẫn HS quan sát tranh Gợi ý cho HS

thảo luận

mặt quả địa cầu?

gọi là gì?

sáng gọi là gì?

+ Tìm vị trí của Hà Nội; La-ha-ba-na trên quả địa cầu?

+ HN là ban ngày thì La-ha-ba-na là ban ngày hay

đêm? Vì sao?

B2 Trả lời

- GV bổ sung

*Kết luận: TĐ hình cầu nên MT chỉ chiếu sáng 1

- HS quan sát

- HS trả lời

Trang 5

*HĐ2: Thực hành theo nhóm:

*Mục tiêu: Biết khắp mọi nơi trên thế giới đều có

ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng Biết thực

hành biểu diễn ngày và đêm

B1 GV chia lớp thành 2 nhóm lớn

B2 HS thực hành

*Kết luận: Do TĐ luôn tự quay quanh mình nó, nên

lại vào bóng tối Vì vậy trên bề mặt TĐ có ngày và

đêm kế tiếp nhau không ngừng

*HĐ3: Thảo luận cả lớp:

quanh mình nó là một ngày

- Biết một ngày có 24 giờ

+ Cách tiến hành:

B1 GV đánh dấu 1 điểm trên quả địa cầu Quay quả

địa cầu 1 vòng theo chiều quay  0 kim đồng hồ

(nhìn từ Bắc xuống) có nghĩa là điểm đánh dâú trở về

chỗ cũ

B2: Hỏi: - Đố các em biết một ngày có bao nhiêu giờ?

- Hãy p 0 nếu trái đất ngừng quay quanh

mình nó thì ngày và đêm trên trái đất  thế nào?

*Kết luận:

quanh mình nó là một ngày, một ngày có 24 giờ

*Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài

sau

- Chia nhóm

- HS thực hành

- HS quan sát

- HS trả lời

- HS trả lời

Tiết 2: Toán

Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp)

I Mục tiêu: Giúp HS:

Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ dạy của GV HĐ học của HS

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS giải bài toán: 3 xưởng may

được 18954 chiếc áo Hỏi 5 xưởng may

được tất cả bao nhiêu chiếc áo, biết số áo

may được của mỗi xưởng là như nhau.

- GV nhận xét, cho điểm Củng cố cách

giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở nháp

Trang 6

HĐ2: Hướng dẫn giải bài toán liên quan

đến rút về đơn vị.

- GV nêu bài toán: Có 35l mật ong đựng

đều vào 7 can Nếu có 10l mật ong thì đựng

đều vào mấy can  thế?

- GV giảng lại các $+ tính trên

- GV hỏi: Trong bài toán trên $+ nào gọi

là $+ rút về đơn vị?

- Yêu cầu HS so sánh điểm giống, khác

nhau với bài toán liên quan đến rút về đơn

vị đã học

- GV giới thiệu: Bài toán liên quan đến rút

+ )+ 1: Tìm giá trị của một phần trong

các phần bằng nhau (thực hiện phép chia)

+ )+ 2: Tìm số phần bằng nhau của một

giá trị (thực hiện phép chia)

HĐ3: Luyện tập - thực hành.

Bài 1: Giải toán:

- GV củng cố cách giải bài toán liên quan

đến rút về đơn vị

Bài 2: Giải toán:

- GV chấm một số bài, nêu nhận xét

- Củng cố cách giải bài toán liên quan đến

rút về đơn vị

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S.

- GV nhận xét, chữa bài

HĐ4: Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nêu lại các $+ giải bài toán

liên quan đến rút về đơn vị

- GV nhận xét tiết học

- HS đọc lại và phân tích bài toán

- 1 HS lên bảng trình bày bài giải, lớp làm vào vở nháp

- HS trả lời

- HS tự so sánh

- HS nhắc lại các $+ giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- HS đọc đề bài toán, xác định dạng toán và phân tích bài toán

- HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảng trình bày

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- HS đọc đề bài và làm bài cá nhân

- HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân

- HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả và giải thích cách làm

Tiết 3: Chính tả

Trang 7

Bài 1 - Tuần 31

I Mục đích- yêu cầu:

- Nghe-viết chính xác trình bày đúng, đẹp bài Ngôi nhà chung.

- Làm đúng các bài tập phân biệt v/d.

II.Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1b

- Vở bài tập + Bảng con

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ dạy của GV HĐ học của HS

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết các từ: rong ruổi,

thong dong, trống giong cờ mở.

- GV nhận xét, cho điểm

HĐ2: Hướng dẫn viết chính tả.

- GV đọc bài chính tả một >0

- Giúp HS nắm nội dung của bài:

+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?

+ Những việc chung mà tất cả các dân tộc

phải làm là gì?

- GV: Mọi dân tộc đều có một ngôi nhà

chung là trái đất và nhiệm vụ của các dân

tộc là bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi :B

đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- GV chấm một số bài, nhận xét về nội

dung, chữ viết, cách trình bày

HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 1: Củng cố kĩ năng phân biệt v/d.

- GV treo bảng phụ

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài tập 2:

- 2HS lên bảng, lớp viết bảng con

- 2HS đọc lại

- HS trả lời

- HS tìm trong bài chính tả các từ chứa tiếng có thanh hỏi, thanh ngã và nguyên

âm đôi.

- 1 HS lên bảng, lớp viết bảng con các từ

khó: mỗi nước, tập quán riêng, môi trường sống, đói nghèo.

- HS viết bài

- HS đổi chéo vở để soát bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Lớp làm vào vở (dùng bút chì), 1 HS lên bảng

- HS đọc lại đoạn văn trên bảng đã điền

đúng và làm bài vào vở

- Yêu cầu HS đọc sau đó chép lại các câu văn

a, Cái lọ lục bình lóng lánh nước men nâu.

Trang 8

HĐ4: Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên 2b những HS

viết bài chính tả sạch, đẹp; làm đúng các

bài tập

b, Vinh và Vân vô vườn dừa nhà Dương.

Thứ tư ngày 15 tháng 4 năm 2009.

Tiết 1: Tập đọc

Cuốn sổ tay

I.Mục đích- yêu cầu:

- Đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng các từ: Mô-na-cô, Va-ti-căng, quyển sổ, nhỏ nhất, quốc gia, Trung quốc.

- Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên, biết phân biệt lời các nhân vật khi đọc bài

tay của  B khác

II.Chuẩn bị:

- Bản đồ thế giới

- SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ dạy của GV HĐ học của HS

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét, cho điểm

HĐ2: Luyện đọc:

a.GV giới thiệu bài

$5+ dẫn HS luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng vui, hồn

nhiên

- GV theo dõi HS đọc, phát hiện lỗi phát

âm của HS và yêu cầu HS luyện phát âm từ

khó

- GV treo bản đồ thế giới, yêu cầu HS chỉ

bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4

HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- GV giới thiệu về Mô-na-cô ; Va-ti-căng ;

Nga ; Trung Quốc

? Em có dùng sổ tay không? Sổ tay giúp gì

cho em?

- GV: Mỗi  B chúng ta nên có một cuốn

sổ tay Thói quen ghi sổ tay là một thói

- 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Người đi săn và con vượn (mỗi em

kể 2 đoạn)

- HS nối tiếp nhau mỗi em đọc từng câu theo hàng dọc (2 >0j

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn theo hàng ngang, kết hợp giải nghĩa từ khó trong từng

đoạn

- 1- 2 HS lên chỉ

- HS đọc nhóm 4

- HS đọc lại toàn bài, trả lời câu hỏi 1,2

- HS đọc lại bài, trả lời câu hỏi 3

- HS trả lời

Trang 9

quen tốt Trong sổ tay các em có thể ghi

những điều mình cần ghi nhớ trong các bài

qua sách, báo, truyền hình, ghi những việc

quan trọng cần làm

HĐ4: Luyện đọc lại.

- GV chia mỗi nhóm 4 HS tự phân vai

luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai

- Cả lớp và GV nhận xét, tuyên 2b bạn

đọc đúng, hay nhất

HĐ5: Củng cố- dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung của bài

- GV nhận xét tiết học

- HS luyện đọc phân vai

- HS thi đọc theo vai

Trang 10

Kế hoạch dạy học Môn: Toán - Lớp 3 Bài: Luyện tập

Giáo viên: Nguyễn Thị Yến

Ngày dạy: Thứ tư ngày 15 tháng 4 năm 2009

***********

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính trong biểu thức số

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ dạy của GV HĐ học của HS

A Kiểm tra bài cũ.

gì?

rút về đơn vị ta phải qua mấy $+R Đó là

những $+ nào?

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Tiết học này các em sẽ

luyện tập lại kĩ năng giải toán liên quan

đến rút về đơn vị và kĩ năng tính giá trị của

biểu thức

2 Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1: Giải toán

- GV viết bảng bài toán

- 5+ dẫn HS phân tích bài toán:

? Bài toán cho ta biết 48 cái đĩa xếp đều

vào mấy hộp?

? Bài toán y/cầu chúng ta tìm gì?

? Đây là dạng toán gì?

? )+ 1 chúng ta phải tìm gì?

- 1 HS trả lời: Bài toán liên quan đến rút về

đơn vị

- 2 $+

+ )+ 1: Tìm giá trị của một phần trong các phần bằng nhau (thực hiện phép chia) + )+ 2: Tìm số phần bằng nhau của một giá trị (thực hiện phép chia)

- HS đọc đề bài toán

+ 48 cái đĩa xếp đều vào 8 hộp

+ Dạng toán rút về đơn vị

Trang 11

? )+ 2 chúng ta tìm gì?

- GV nhận xét, chữa bài

- Củng cố về cách giải bài toán có có liên

quan đến rút về đơn vị

Bài 2: Giải toán

- GV viết bảng bài toán

- 5+ dẫn HS phân tích bài toán:

? Bài toán cho ta biết 45 học sinh xếp thành

mấy hàng đều nhau?

? Bài toán y/cầu chúng ta tìm gì?

? Đây là dạng toán gì?

? )+ 1 chúng ta phải tìm gì?

? )+ 2 chúng ta tìm gì?

hộp?

- HS làm bài cá nhân 1 HS lên bảng tóm tắt và trình bày bài giải

Tóm tắt

48 cái đĩa: 8 hộp

30 cái đĩa: hộp?

Bài giải Mỗi hộp có số đĩa là:

48 : 8 = 6 (cái)

30 : 6 = 5 (hộp)

Đáp số: 5 hộp đĩa

- Lớp nhận xét, nêu lời giải khác

- HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- HS đọc đề bài toán

+ 45 học sinh xếp thành 9 hàng

thế?

+ Dạng toán rút về đơn vị

sinh?

mấy hàng?

- HS làm bài cá nhân 1 HS lên bảng tóm tắt và trình bày bài giải

Tóm tắt

45 học sinh: 9 hàng

60 học sinh: hàng?

Bài giải Mỗi hàng có số học sinh là:

45 : 9 = 5 (học sinh)

Trang 12

- GV nhận xét, sửa chữa.

- Củng cố về cách giải bài toán có liên

quan đến rút về đơn vị

Bài 3: Trò chơi:

- GV treo bảng phụ gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu 2 dãy bàn hai bên tham gia

chơi, 1 dãy bàn giữa tham gia cổ vũ cho 2

đội chơi Đại diện mỗi dãy 5 em lên bảng

xếp thành hàng dọc

- GV phổ biến luật chơi: Khi có hiệu lệnh

từng em lên nối mỗi biểu thức với giá trị

của biểu thức đó Trong vòng 2 phút đội

nào nối đúng, nhanh thì thắng cuộc

- GV và HS 2+ lớp nhận xét, tuyên 2b

đội thắng cuộc

- Củng cố về kĩ năng thực hiện tính giá trị

của biểu thức

3 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nêu lại nội dung của bài

- GV nhận xét tiết học

60 : 5 = 12 (hàng)

Đáp số: 12 hàng

- Lớp nhận xét, nêu lời giải khác

- HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- HS đọc yêu cầu

- HS lắng nghe

- HS tham gia chơi

Tiết 3: Tập viết

... data-page="7">

Bài - Tuần 31

I Mục đích- u cầu:

- Nghe-viết xác trình bày đúng, đẹp Ngôi nhà chung.

- Làm tập phân biệt v/d.

II .Chuẩn. .. data-page="10">

Kế hoạch dạy học Môn: Toán - Lớp Bài: Luyện tập

Giáo viên: Nguyễn Thị Yến

Ngày dạy: Thứ tư ngày 15 tháng năm...

Thứ tư ngày 15 tháng năm 2009.

Tiết 1: Tập đọc

Cuốn sổ tay

I.Mục đích- yêu cầu:

- Đọc trôi chảy Đọc từ: Mô-na-cô, Va-ti-căng, sổ, nhỏ nhất,

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w