1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Sinh học 8 - Tiết 1 đến tiết 65

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 191,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I – Mục tiêu: HS trình bày được các TP chính của bộ xương và xác định được vị trí các xương chính ngay trên cơ thể mình, phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình [r]

Trang 1

Ngày 15 tháng 8 năm 2011

Tiết 1: Bài mở đầu

I – Yêu cầu: Học sinh thấy rõ được mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cũng như các hoạt động tư duy của con người Nắm được phương pháp học tập đặc thù của môn học cơ thể người và VS

- Rèn luyện khả năng hoạt động nhóm, khả năng tư duy độc lập và làm việc với SGK

- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể

II – Đồ dùng dạy học: Giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn:

HS phải có đầy đủ SGK, sách bài tập, vở ghi

III – Hoạt động giảng dạy:

Giới thiệu sơ qua về bộ môn cơ thể người và vệ sinh trong chương trình sinh học lớp 8, từ đó để học sinh có cách nhìn tổng quát về kiến thức sắp học, tạo nên sự hứng thú cho học sinh

1 Vị trí của con người trong tự nhiên

Em hãy kể tên các ngành động

vật đã học

Hỏi: Ngành động vật nào có

cấu tạo hoàn chỉnh nhất? Cho ví dụ? dụng kiến thức lớp 7 trả lời câu hỏi:Học sinh trao đổi nhóm, vận

- ĐVNS

- Ruột khoang

- Các ngành giun

+ Giun dẹp

+ Giun đũa

+ Giun đất

- Ngành thân mềm

- Ngành chân khớp

- Ngành ĐV có xương sống

+ Lớp cá

+ Lớp ếch nhái

+ Lớp bò sát

Trang 2

Hỏi: Con người có những đặc điểm

nào khác biệt so với động vật?

- GV ghi lại ý kiến của nhiều

nhóm để đánh giá được kiến thức của

HS

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận

về vị trí phân loại của con người

+ Lớp chim

+ Lớp thú

Kết luận: Lớp thú là lớp động vật tiến hoá nhất, đặc biệt bộ khỉ

Học sinh nghiên cứu thông tin trong SGK, trao đổi nhóm, hoàn thành bài tập (1, 2, 3, 5, 7, 8)

Đại diện các nhóm trình bày nhóm khác Theo dõi, bổ sung

Các nhóm trình bày và bổ sung

Kết luận: Loài người thuộc lớp lông thú: Có lông mao, đẻ con, có tuyến

sữa và nuôi con bằng sữa

- Con người có các đặc điểm khác lớp thú là có tiếng nói, chữ viết, tư duy trìu tượng, hoạt động có mục đích cho nên làm chủ thiên nhiên

2 Nhiệm vụ của môn học cơ thể người và vệ sinh.

Hỏi: Bộ môn cơ thể người và vệ

sinh cho chúng ta hiểu biết điều gì?

Hỏi: Cho ví dụ về mối liên quan

giữa bộ môn cơ thể người và vệ

sinh với các môn khoa học khác?

HS nghiên cứu thông tin SGK, trao

đổi nhóm, trả lời được:

- Nhiệm vụ bộ môn

- Biện pháp bảo vệ cơ thể Một vài

đại diện trình bày Sau đó nhóm khác bổ sung cho hoàn chỉnh

- Học sinh chỉ ra mối liên quan giữa bộ môn với môn TĐTT mà các

em đang học

Kết luận: - Nhiệm vụ của môn học:

+ Củng cố những kiến thức về công tác và chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể

+ Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường để đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể

Trang 3

+ Thấy rõ mối liên quan giữa môn học với các môn KH khác như y học, TDTT, điêu khắc, hội hoạ

3 Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh

Hỏi: Nêu các phương pháp cơ bản để

học tập bộ môn?

GV lấy VD cụ thể để minh học cho

các phương pháp mà HS nêu ra

Học sinh nghiên cứu SGK, sau đó trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời Các nhóm khác theo dõi, bổ sung

Kết luận: Phương pháp học:

- Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêu bản, mẫu sống để hiểu rõ hình thái, cấu tạo

- Bằng thí nghiệm: Tìm ra chức năng sinh lý của các cơ quan, hệ cơ quan

- Vận dụng kiến thức, giải thích các hiện thượng thực tế, có biện pháp

vệ sinh, rèn luyện cơ thể

IV - Củng cố:

1 Việc xác định vị trí của con người trong tự nhiên có ý nghĩa gì?

2 Nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh là gì?

3 Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh có ý nghĩa như thế nào?

V – Dặn dò:

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Kẻ bảng 2 vào vở ghi

- Ôn lại các hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú

Ngày 17 tháng 8 năm 2011

I - Mục tiêu:

- HS kể tên được cơ quan trong cơ thể người, xác định được vị trí của các hệ cơ quan trong cơ thể mình Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và

hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động của các cơ quan

- Rèn luyện khả năng quan sát, nhận biết kiến thức Rèn tư duy tổng hợp lô gíc khái niệm hoạt động nhóm

Trang 4

- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể tránh các tác động mạnh vào một số hệ cơ quan quan trọng

II - Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ hệ cơ quan của thú, mô hình hệ cơ quan của người

III – Tiến hành bài giảng

A – Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: 1 Cho biết nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh

2 Nêu những phương pháp cơ bản học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh

B – Bài mới.

1 Cấu tạo cơ thể.

Hỏi: Kể tên các hệ cơ quan ở ĐV

thuộc lớp thú?

Trả lời các câu hỏi trong SGK

GV tổng kết ý kiến của các nhóm và

thông báo ý đúng

Hỏi: Cơ thể người gồm mấy phần, kể

tên các phần đó.

Hỏi: Khoang ngực ngăn cách với

khoang bụng nhờ các cơ quan nào?

Hỏi: Những cơ quan nào nằm trong

khoang ngực, khoang bụng.

Hỏi: Cơ thể người gồm những hệ cơ

quan nào? Thành phần chức năng

của từng hệ cơ quan.

Giáo viên kẻ bảng 2 lên bảng để HS

HS nhớ lại kiến thức, kể đủ 7 hệ cơ quan:

- Hệ vận động

- Hệ tiêu hoá

- Hệ hô hấp

- Hệ tuần hoàn

- Hệ bài tiết

- Hệ thần kinh

- Hệ sinh dục

- Hệ nội tiết *HS quan sát trên tranh vẽ, trao đổi nhóm và hoàn thành câu trả lời

* Da bao bọc cơ thể cấu tạo gồm 3 phần

- Cơ hoành ngăn cách Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

bổ sung

HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm

HS trao đổi nhóm, hoàn thành bảng

Trang 5

chữa bài.

GV ghi ý kiến bổ sung thông báo đáp

án đúng

+ Kiểm tra kết quả đúng của các

nhóm

Đại diện nhóm lên ghi nội dung vào bảng Nhóm khác theo dõi bổ sung

Kết luận: a) Các phần cơ thể:

Da bao bọc toàn bộ cơ thể, cơ thể gồm 3 phần: Đầu, thân, tay, chân Cơ hoành ngăn cách khoang ngực và khoang bụng

b) Các hệ cơ quan:

Vận động Cơ, xương Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất

dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể Tuần hoàn Tim, hệ mạch V/C, TĐC dinh dưỡng tới các tế bào,

mang chất thải CO2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết

Tiêu hoá Miệng, ống tiêu

hoá, tuyến tiêu hoá

Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể

Hô hấp Đường dẫn khí vào

phổi

Thực hiện TĐK CO2, O2 giữa cơ thể với môi trường

Bài tiết Thận và ống dẫn

nước tiểu, bóng

đái

Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoài

Hệ thần kinh Não, tuỷ sống dây

thần kinh và hạch thần kinh

Điều hoà, ĐK, hoạt động của cơ thể

Ngoài các cơ quan trên, trong cơ thể còn có hệ cơ quan nào?

2 Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan

Hỏi: Sự phối hợp hoạt động của các

cơ quan trong cơ thể được thể hiện

như thế nào?

GV yêu cầu HS lấy VD về một hoạt

động khác và phân tích

Giải thích sơ đồ hình 2, 3 trong SGK

GV nhận xét ý kiến của HS và giảng

giải thêm về:

- Điều hòa hoạt động đều là phản xạ

HS nghiên cứu SGK trao đổi nhóm Yêu cầu phân tích một hoạt động của cơ thể là chạy để thấy được các cơ quan có mối quan hệ với nhau

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

Trao đổi nhóm chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể

Đại diện nhóm trình bày nhóm khác

Trang 6

- KT từ môi trường ngoài và trong cơ

thể tác động đến cơ quan thụ cảm ->

TƯ TK (phân tích, phát lệnh vận

động) -> cơ quan phản ứng trả lời

kích thích

- KT từ môi trường -> cơ quan thụ

cảm > tuyến nội tiết, tiết hoóc môn

-> cơ quan để tăng cường hay giảm

hoạt động

bổ sung

HS vận dụng GT một số hiện tượng như thấy mưa chạy nhanh về nhà, khi

đi thì hay hồi hộp

Vậy: Các cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động một cách nhịp

nhàng đảm bảo tính thống nhất Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh và nhờ dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hoóc môn do các tuyến nội tiết tiết ra

IV – Củng cố:

1 Cơ thể người gồm mấy hệ cơ quan, chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan

2 Cơ thể người là một thể thống nhất được thể hiện như thế nào?

V – Dặn dò: Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Giải thích hiện tượng khi đạp xe, đá bóng, chơi cầu

- Ôn tập lại cấu tạo TBTV

-Ngày 23 tháng 8 năm 2011

I – Mục tiêu: HS phải nắm được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm màng sinh chất, chất tế bào, lưới nội chất, ri bô xâm ti thể, bộ máy gôn ghi, trung thể, nhân (NST, nhân con)

- HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào, CNT được TB

là chức năng của cơ thể

- Rèn luyện khả năng quan sát tranh hình, mô hình tìm kiếm KT

- KN suy luận KNQS, KN hoạt động nhóm – giáo dục ý thức KT yêu thích bộ

môn

II – Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ CTTB ĐV

III – Tiến hành bài giảng:

A – Kiểm tra bài cũ:

Trang 7

Câu hỏi: 1 Cơ thể người gồm mấy hệ cơ quan, chỉ rõ thành phần và

chức năng của các hệ cơ quan

2 Cơ thể người là một thể thống nhất được thể hiện như thế nào?

B – Bài mới:

1 Cấu tạo tế bào:

HS quan sát tranh vẽ H3.1 SGK

Hỏi: Một TBTV có cấu tạo như thế

nào?

Hỏi: Một TBĐV có thành phần cấu

tạo như thế nào?

- Treo tranh câm cho HS lên ghi

chú các TP vào TB

HS quan sát tranh vẽ, thảo luận nhóm, tìm ra kiến thức

- HS phát biểu KT

- Nhóm khác theo dõi, bổ sung

Kết luận:

Màng

Các bào quan

TB gồm 3 phần: TBC Lưới nội chất, ri bô xôm ti thể, bộ máy gôn ghi,

trung thể

Nhân

2 Chức năng các bộ phận trong tế bào

Cho HS nghiên cứu bảng 3.1 SGK

Hỏi: nguyên sinh chất có vai trò

gì?

Hỏi: Lưới nội chất có vai trò gì

trong hoạt động đời sống TB

Hỏi: Năng lượng cần cho các hoạt

động lấy từ đâu?

HS nghiên cứu bảng 3, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi, bổ sung

Kết luận: + Màng sinh chất giúp TB thực hiện trao đổi chất.

+ Chất tế bào thực hiện các hoạt động sống của tế bào

- Lưới nội chất: Tổng hợp và vận chuyển các chất

- Ri bô xôm: Nơi tổng hợp Prôtêin

- Ti thể: Thời gian hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng

Trang 8

- Bộ máy gôn ghi: Thu nhận, hoàn thiện phân phối sản phẩm.

- Trung thể: Thời gian quá trình phân chia tế bào

+ Nhân: điều khiển mọi hoạt động sống của TB

- NST: Là cấu trúc qui định sự hình thành Prôtêin, có vai trò quyết định không di truyền

- Nhân con: Chứa ARN cấu tạo nên Ribôxôm

Hỏi: Tại sao nói nhân là trung

tâm của TB?

Hỏi: Hãy giải thích mối quan hệ

thống nhất về chức năng giữa

màng sinh chất, chất TB và nhân

TB

Hỏi: Tại sao nói TB là ĐV chức

năng của cơ thể?

- Tế bào có 4 đặc trưng cơ bản như TĐC, sinh trưởng, sinh sản, di truyền đầu được tiến hành ở TB

3 Thành phần hoá học của TB

HS nghiên cứu thông tin trong

SGK, trả lời các câu hỏi:

- Cho biết TB HH của TB

- Chất hữu cơ gồm những chất

nào?

- Chất vô cơ gồm những loại chất

nào?

- Các chất HH cấu tạo nên TB có

mặt ở đâu?

- Tại sao trong khẩu phần ăn của

mỗi người cần có đủ Pr; Li;

Gluxit, VTM, MK?

HS nghiên cứu SGK

HS nghiên cứu thông tin trong SGK

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- Các nhóm theo dõi, bổ sung

Kết luận: TB gồm hỗn hợp nhiều chất hữu cơ và vô cơ.

- Chất hữu cơ: + Prôtêin: C, H, N, O

+ Gluxit: C, H, O

+ Li pít: C, H, O

Trang 9

+ A xít Nuclêic: ADN và ARN

+ Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, K, Na, Cu vì vậy cần ăn đủ các chất để XDTB

4 Hoạt động sống của tế bào:

Giáo viên hỏi:

- Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?

- Thức ăn được biến đổi và chuyển hoá

như thế nào trong cơ thể?

- Cơ thể lớn lên được do đâu?

- Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ

như thế nào?

- Lấy VD để thấy mối quan hệ giữa

chức năng của TB với cơ thể và môi

trường?

- Chức năng của TB trong cơ thể là gì?

HS nghiên cứu sơ đồ H3.2 trong SGK

Trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời

Các nhóm khác theo dõi, bổ sung

Kết luận: Hoạt động sống của cơ thể đều ở tế bào Hoạt động sống của

tế bào gồm: TĐC, lớn lên, phân chia, cảm ứng

IV – Củng cố: Làm bài tập 1 SGK

V – Dặn dò: - Học bài trả lời câu hỏi 2 SGK

- Đọc mục em có biết

- Ôn tập phần mô ở thực vật

ngày 24 tháng 8 năm 2011

Tiết 4:

I – Mục tiêu: HS phải nắm được khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể, HS nắm được cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể

- Rèn khả năng quan sát kênh hình tìm kiếm KT, khái niệm khái quát hoá, khái niệm hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn sức khoẻ

II - Đồ dùng dạy học: Tranh hình SGK, tranh một số loại tế bào, tập đoàn vôn vốc, động vật đơn bào

III – Tiến hành bài giảng:

Trang 10

A - Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: 1, Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?

2 Hãy chứng minh trong TB có các hoạt động sống: Trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm ứng

B – Bài mới:

1 Khái niệm mô:

Hỏi: Thế nào là mô?

- GV giúp HS hoàn thành khái niệm mô

và liên hệ trên cơ thể người và TV, ĐV

- GV bổ sung: Trong mô ngoài các TB

còn có yếu tố không có cấu tạo TB gọi

là phi bào

HS nghiên cứu SGK kết hợp với tranh vẽ Trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

- HS kể tên các mô ở TV như: Mô

BB, mô che chở, mô nâng đỡ ở lá

Kết luận: Mô là một tập hợp TB chuyên hoá có cấu tạo giống nhau,

đảm nhiệm chức năng nhất định

Mô gồm: TB và phi bào

2 Các loại mô

Hỏi: Cho biết cấu tạo chức năng các

loại mô trong cơ thể

- GV đưa đáp án đúng, GV nhận xét

kết quả các nhóm

HS tự nghiên cứu SGK trang 14,

15, 16 Quan sát H4,1 –> 4.4 SGK

Trao đổi nhóm, hoàn thành ND phiếu HT

Đại diện nhóm trình bày đáp án, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Học sinh quan sát nội dung hoàn chỉnh bài

Vị trí

Phủ ngoài da lót của

các cơ quan rỗng

như: Ruột, bóng đái,

mạch mãu, đường

hô hấp

Có ở khắp cơ

thể, rải rác trong chất nền

Gắn vào xương thành ống tiêu hoá, mạch máu, bóng

đái, tử cung, tim

Nằm ở não, tuỷ sống, tận cùng các cơ quan

Trang 11

Cấu tạo

Chủ yếu là TB

không có phi bào,

TB có nhiều hình

dáng: dẹt, đa giác,

trụ, khối

Các TB xếp xít nhau

thành lớp dày, gồm

biểu bì da, biểu bì

tuyến

Gồm các TB và phi bào (sỏi, đàn hồi, chất nền) có thêm chất can xi

và sụn

Gồm: Mô sụn, mô xương, mô

mỡ, mô sỏi, mô

máu

Chủ yếu là TB còn phi bào rất ít

TB có vân ngang hay không có vân ngang, các TB xếp thành lớp, thành bó gồm: Mô cơ tim, cơ trơn, cơ vân

Các TB TK, TB

TK đệm, nơ ron

có thân nối các sợi trục và sợi nhánh

Chức

năng

tiếp

nhận

kích

thích từ

môi

trường

Bảo vệ, che chở, hấp

thu, tiết các chất

Nâng đỡ liên kết các cơ quan

đệm, chức năng dinh dưỡng (vận chuyển chất dinh dưỡng tới TB và vận chuyển các chất thải đến hệ bài tiết

Co giãn, tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận

động của cơ thể

Tiếp nhận KT dẫn truyền sang

TK – xử lý thông tin

Điều hoà hoạt

động của các cơ quan

Hỏi: Tại sao máu lại được gọi là mô LK

lỏng.

Hỏi: Mô sụn, mô xương xốp có đặc điểm

gì? Nó nằm ở phần nào trên cơ thể.

Hỏi: Mô xương cứng có vai trò như thế

nào trong cơ thể?

Hỏi: Giữa mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim có

đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và

chức năng.

Hỏi: Tại sao khi ta muốn tim dừng lại

nhưng không được, nó vẫn đập bình

thường.

Trong máu phi bào chiếm tỉ lệ nhiều hơn TB nên được gọi là mô LK

- Mô sụn: Gồm 2 -> 4 TB tạo thành nhóm lẫn trong chất đặc cơ bản có ở

đầu xương

- Mô xương xốp: Có các nan xương tạo thành các ô chứa tuỷ -> nó có ở đầu xương dưới sụn

- Mô xương cứng tạo nên các ống xương, đặc biệt là xương ống

- Mô cơ vân và mô cơ tim: TB có vân ngang -> hoạt động theo ý muốn

- Mô cơ trơn: TB có hình thoi nhọn, hoạt động ngoài ý muốn

- Cơ tim có cấu tạo giống cơ vân nhưng hoạt động như cơ trơn

Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w