I Muïc tieâu *Giuùp HS laäp baûng chia 4 -Thực hành chia 4 -Reøn kó naêng hoïc thuoäc baûng chia 4 ,bieát aùp duïng baûng chia 4 vaøo laøm tính vaø giaûi toán -GDHS ham thích học toán II[r]
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 02 năm 2013
CHÀO CỜ
-MƠN : TẬP ĐỌC ( TCT: 70 & 71)
BÀI: QUẢ TIM KHỈ
I/ Mục tiêu
*Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng
-Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng
-Biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật ( Khỉ, Cá Sấu )
*Rèn kĩ năng đọc hiểu
-Hiểu từ ngữ: trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò
-Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với cá sấu nhưng đã khôn khéo nghỉ ra mẹo thoát mạng Những kẻ bội bạc, giả dối như cá sấu không bao giờ có bạn.
-GD HS cần phải chân thật trong tình bạn không dối trá
II) Đồ dùng dạy học
-GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-HS: SGK , xem trước bài
III) Các hoạt động dạy học
(Tiết 1)
I) Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2, 3 HS đọc bài “Nội qui đảo khỉ”
và trả lời câu hỏi 1,2 SGK
-GV nhận xét ghi điểm
II) Dạy bài mới
1- Giới thiệu bài:
- Cá Sấu sống dưới nước, Khỉ sống tên
bờ
-Hai con vật này đã từng chơi với nhau
nhưng không thể kết thành bạn bè Câu
chuyện Quả tim khỉ cho các em hiểu
điều đó
2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-GV đọc mẫu
-Đọc từng câu
-Luyện đọc tiếng khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn cuối bài
học
-2,3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
HS đọc tiếng khó -Giẩy mạnh, sần sùi, nhọn hoắt, hoảng sợ, bội bạc
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
-HS đọc chú giải
*Luyện đọc câu văn dài
Một con vật da sần sùi/ dài thược/ nhe hàm/ răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắt / trường lên bãi cát / nó nhìn khỉ bằng cặp mắt ti hí / với 2 hàng nước mắt chảy dài //
-Phản bội, phản trắc, vô ơn, tệ bạc, bội trắc, bội nghĩa
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
Trang 2*Giải nghĩa từ trấn tĩnh : Khi gặp việc
làm mình lo lắng sợ hãi, không bình
tĩnh được
Tìm từ đồng nghĩa với từ bội bạc?
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc đồng thanh
Tiết 2
*Kiểm tra :Gọi 2 HS đọc ,mỗi em đọc
2 đoạn
-GV nhận xét cách đọc
3) Tìm hiểu bài
-Gọi 1 HS đọc đoạn 1
Câu 1 :Khỉ đối xử với cá sấu như thế
nào ? (HSY)
-Gọi 1 HS đọc đoạn 2
Câu 2 :Cá sấu định lừa khỉ như thế
nào? (HSK)
Câu 3 :Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn
? (HSTB)
Câu nói nào của khỉ làm cá sấu tin ?
(HSTB)
-Gọi 1 HS đọc đoạn 3 và 4
Câu 4:Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi
mất?
Câu 5 :Hãy tìm những từ nói lên tính
nết của khỉ và cá sấu ?( HSKG)
-Yêu cầu HS tìm từ đồng nghĩa với các
từ trên (HSKG)
4) Luyện đọc lại
-Gọi 2 ,3 nhóm thi đọc theo vai
III) Củng cố ,dặn dò
Nội dung baiø nói lên điều gì ?
*GDHS :phải chân thật trong tình bạn
không lừa dối
-GV nhận xét tiết học ,về nhà đọc bài
và trả lời câu hỏi Chuẩn bị bài Voi nhà
-Các nhóm cử đại diện thi đọc -Cả lớp lắng nghe bình chọn nhóm đọc hay,cá nhân đọc hay
-HS đọc đồng thanh -2 HS đọc bài
-1 HS đọc đoạn 1 -Thấy cá sấu khóc vì không có bạn Khỉ mời cá sấu kết bạn Từđó ngày nào khỉ cũng hái quả cho cá sấu ăn
-Cá Sấu giả vờ mời khỉ đến cơi nhà mình .Khỉ nhận lời rồi ngồi trên lưng cá sấu
Đi đã xa bờ Cá Sấu mới nói nó cần quả tim khỉ để dâng cho vua cá sấu ăn -Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp cá sấu đưa vào bờ lấy quả tim để ở nhà
-Chuyện quan trọng như vậy mà bạn chẳng báo trước Bằng câu nói ấy khỉ làm cho cá sấu nghĩ rằng khỉ sẵn sàng tặng tim của mình cho cá sấu
-1 HS đọc đoạn 3 và 4 (HSKG) Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất vì bị lộ bộ mặt bội bạc dã dối
-Khỉ tốt bụng thật thà thông minh -Cá Sấu giả dối ,bội bạc ,độc ác -nhân hậu, chân tình ,nhanh trí -Cá Sấu lừa đảo ,gian giảo ,xảo quyệt -2 ,3 nhóm thi đọc theo vai Khỉ ,cá Sấu ,người dẫn chuyện
-Cả lớp lắng nghe nhận xét ,bình chọn cá nhân đọc hay ,nhóm đọc hay
*Nội dung: Khỉ kết bạn với cá sấu ,nhưng Cá sấu nghĩ ra mẹo để thoát nạn Những kẻ bội bạc như cá Sấu không bao giờ có bạn.
Trang 3
MƠN : TOÁN :(TCT : 116) BÀI: LUYỆN TẬP
I)Mục tiêu:*Giúp HS
-Củng cố kĩ năng Tìm một thừa số trong phép nhân
-Củng cố kĩ năng giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính chia -Củng cố tên gọi của các thành phần và kết quả của phép nhân
-GD HS ham thích học toán
Đồ dùng dạy học
-GV :Viết sẵn nội dung bài tập 3
-HS :Vở bài tập ,bảng con
Các hoạt động dạy và học
1/Oån định tổ chức :KT dụng cụ học tập
của HS
2)Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng Tìm X
X x 3 = 18 X x 2 = 14
-GV nhận xét và ghi điểm
3)Dạy bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Hôm nay các em học toán Luyện tập
b) Bài tập
Bài 1 :Tìm X
-GV ghi đề lên bảng
Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế
nào ?
-Gọi 3 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào
vở
.Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề
-GV treo bảng phụ Hỏi HS về cách tìm
tích ,tìm thừa số trong phép nhân
-Gọi 2 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào
vở
5) Củng cố dặn dò
-Muốn tìm số hạng ,thừa số ta làm thế
nào ?
-GV nhận xét tiết học Về nhà chuẩn bị
-HS hát Để dụng cụ lên bàn giáo viên kiểm tra
-2 (HS TB) lên bảng
-Lấy tích chia cho thừa số kia -3 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào vở
X x2 = 4 2 x X = 12 3 x X
= 27
X =4 :2 X =12:2 X
= 27:3 X= 2 X = 6 X
= 9
-Lấy tổng trừ số hạng kia -3 HS lên bảng ,cả lớp làm vào bảng con
Y +2 =10 Y x 2 =10 2 x Y = 10
Y=10 –2 Y =10 :2 Y=
10 : Y= 8 Y = 5 Y
= 5 -HS nhận xét
Tóm tắt Bài giải
Trang 4bài sau
Bảng nhân 4 Đem 10 tấm bìa mỗi tấm
có 4 chấm tròn
3 túi : 12 kg Số kg gạo mỗi túi có là
1 túi :…kg 12 : 3 = 4 (túi)
Đáp số :4 túi
-MƠN : ĐAỌ ĐỨC (TCT : 24) BÀI: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI.< Tiết 2 >
I)Mục tiêu
HS hiểu Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bản thân mình
-HS biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại
- GD HS Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
II) Đồ dùng dạy học
-GV :Bộ đồ chơi điện thoại
-HS :Vở bài tập đạo đức
III)Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I) Oån định tổ chức : Kiểm diện –
Hát
II) Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS trả lời
Khi nhận và gọi điện thoại em cần nói
năng như thế nào ?
-GV nhận xét và ghi điểm
III) Dạy bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Hôm nay các em tiếp tục học bài lịch sự
khi nhận và gọi điện thoại
Hoạt động 1 :Đóng vai
*Mục tiêu :HS thực hành kĩ năng nhận và
gọi điện thoại trong 1 số tình huống
-GV chia lớp làm 3 nhóm mỗi nhóm thảo
luận 1 tình huống
-Tình huống 1: Bạn Nam gọi điện cho bà
ngoại để hỏi thăm sức khoẻ
-Tình huống 2 :Một người gọi nhầm số
máy nhà Nam
-Tình huống 3 : Bạn Tâm định gọi điện
-HS hát -2 HS trả lời ( Thuần ,Uyên ) -Nói năng rõ ràng ,chào hỏi lễ phép
-HS thảo luận xây dựng kịch bản và đóng vai
-HS1 :Alô! Bà ngoại đấy à ,cháu là
Nam đây Thưa bà ,bà có khoẻ không
ạ
-HS2: (vai bà ngoại )Bà rất khoẻ
,cảm ơn cháu -Các nhóm khác nhận xét bổ sung -Từng cặp HS thực hành đóng vai -Cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 5cho bấm nhầm số máy nhà người khác
-GV :Cách trò chuyện qua điện thoại như
vậy đã lịch sự chưa ? Vì sao ?
*GV kết luận : Dù ở trong tình huống nào
,em cũng cần phải cư xử lịch sự
Hoạt động 2 : Xử lí tình huống
a) Có điện thoại gọi bố nhưng bố đang
bận
b) Em đang ở nhà bạn chơi ,bạn vừa ra
ngoài thì chuông điện thoại reo
1) Củng cố ,dặn dò :
Em cần làm gì khi nhận và gọi điện thoại ?
*GD HS: cần phải nói năng lịch sự khi
nhận và gọi điện thoại
-GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
Lịch sự khi đến nhà người khác
-HS thảo luận xử lí 1 tình huống
-Nói rõ với khách là mẹ không có ở nhà ,lát nữa bác gọi lại
-Lễ phép nói với người gọi đến là bố đang bận ,xin bác chờ cho một chút hoặc 1 lát nữa bác gọi lại
-Em nhận điện thoại nói nhẹ nhàng và tự giới thiệu về mình Hẹn người gọi đến một lát nữa bạn về gọi lại -HS đọc kết luận
-Cần nói lịch sự lễ phép
-Thứ ba ngày 26 tháng 02 năm 2013
MƠN : TẬP ĐỌC (TCT : 72)
BÀI: VOI NHÀ
I) Mục tiêu
:Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc trôi chảy toàn bài ,đọc đúng các tư: khựng lại ,nhúc nhích ,vũng lầy ,lúc lắc ,quặp chặt vòi
-Nghỉ hơi đúng chỗ Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn Đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật (Tứ ,Cần )
Hiểu từ :khựng lại ,rú ga ,thu lu
-Nội dung : Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích cho con người
-GDHS yêu quí các con vật nuôi ,khuyên người lớn không nên bắn ,săn bắt động vật quí hiếm
II) Đồ dùng dạy học
-GV :Tranh minh hoạ bài đọc SGK Tranh ảnh voi thồ hàng kéo gỗ
-HS :SGK
III) Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Ổn định tổ chức : Hát
2) Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội
dung đoạn vừa đọc
-Hát -3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung đoạn vừa đọc ( Tài
Trang 6-Gọi 1 HS nêu nội dung bài
-GV nhận xét và ghi điểm
3) Bài mới :
a)Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc
-GV đọc mẫu
-Đọc từng câu
-Luyện đọc từ khó
-Đọc từng đoạn trước lớp
Đoạn 1 : Từ đầu …qua đêm
Đoạn 2 :Gần sáng … phải bắn
Đoạn 3 : Phần còn lại
*Luyện đọc câu văn dài
-GV treo bảng phụ ,hướng dẫn HS đọc
-Yêu cầu HS đọc chú giải
*Giảng thêm từ :hết cách rồi :Không còn
cách nào nữa chập :dùng cả hai bàn tay lấy
nhanh một vật
-Quặp chặt vòi ( lấy vòi quấn chặt vòi )
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc đồng thanh
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Gọi 1 HS đọc đoạn 1
Câu 1 :Vì sao những người trên xe phải ngủ
đêm trong rừng ?
-Gọi 1 HS đọc đoạn 2
Câu 2 :Mọi người lo lắng như thế nào khi
thấy con voi đến gần xe ?
-Theo em nếu đó là voi rừng mà nó định
đập chiếc xe có nên bắn nó không?
-Gọi 1 HS đọc đoạn 3
Câu 3 : Con voi đã giúp họ thế nào ?
-Tại sao mọi người nghĩ đã gặp voi nhà ?
*4)Luyện đọc lại
-GV tổ chức HS thi đọc đoạn ,cả bài
-GV nhận xét
5)Củng cố ,dặn dò :
Nêu nội dung bài ?
,Trung ) -1 HS nêu nội dung bài
-HS lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-HS đọc từ khó :lùm cây ,lừng lững ,vùng vẫy ,vội vã
-HS luyện đọc câu văn dài
-Nhưng kìa /con voi quặp chặt vòi vào đầu xe /và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy //.Lôi xong ,nó huơ vòi về phía lùm cây /rồi lững thững đi theo hướng bản Tun //
-HS đọc chú giaỉ -Đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm -Đọc đồng thanh
(HSTB) Vì xe bị sa xuống vũng lầy không đi được
(HSTB)Mọi người sợ con voi đập tan xe Tứ chộp lấy khẩu súng định bắn con voi ,Cần ngăn lại -HS trao đổi cặp đôi
(HSKG) Không nên bắn nó vì voi là loài thú quí hiếm cần bảo vệ nó
(HSTB) Voi quặp chặt vòi vào đầu xe ,co mình lôi mạnh chiếc
xe qua khỏi vũng lầy (HSTB) Vì voi nhà không giữ tợn
Trang 7-GV nhận xét tiết học ,về nhà đọc bài trả lời
câu hỏi ,chuẩn bị bài Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh
-HS thi đọc đoạn ,cả bài -HS nhận xét bình chọn cá nhân đọc hay
-Nội dung : Voi rừng được nuôi dạy như voi nhà làm được nhiều việc có ích cho con người
-MƠN : TOÁN :(TCT : 117)
BÀI: BẢNG CHIA 4.
I) Mục tiêu
*Giúp HS lập bảng chia 4
-Thực hành chia 4
-Rèn kĩ năng học thuộc bảng chia 4 ,biết áp dụng bảng chia 4 vào làm tính và giải toán
-GDHS ham thích học toán
II)Đồ dùng dạy học
-GV :Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn
-HS: Vở bài tập ,bảng con
II) Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Ổn định tổ chức :Hát
-KT dụng cụ học tập của học sinh
2) Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS đọc thuộc bảng chia 3
-Gọi 2 HS đọc thuộc bảng nhân 4,GV hỏi
không theo thứ tự
-GV nhận xét và ghi điểm
3) Dạy bài mới :
a)Giơí thiệu bài :Hôm nay các em học bảng
chia 4
b)Giới thiệu phép chia 4
-Ôân tập phép chia
-Gv gắn lên bảng 3 tấm bìa ,mỗi tấm bìa có
4 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa có mấy chấm
tròn ?
Làm thế nào ta tính được 12 chấm tròn ?
-Giới thiệu phép chia 4
-Hát -2 HS đọc thuộc bảng chia 3) -2 HS đọc thuộc bảng nhân 4 -12 chấm tròn
-Lấy 4 x 3
-Có 3 tấm bìa :12 :3 = 4
-HS thưcï hành lập bảng chia 4 từ bảng nhân4
4 : 4 = 1 16 : 4 = 4 28 :
4 = 7
8 : 4 = 2 20 : 4 = 5 32 :
Trang 8-Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn
.Hỏi có mấy tấm bìa ?
Từ 4 x3 = 12 ta suy ra 12 : 4 = 3
-Lập bảng chia
-GV cho HS thưcï hành lập bảng chia 4 từ
bảngnhân4
-Gọi 1 HS lên bảng ghi kết quả
-GV tổ chức HS học thuộc bảng chia 4
c) Luyện tập thực hành
Bài 1 : Tính nhẩm
-GV ghi phép tính lên bảng ,yêu cầu HS tự
nhẩm và ghi kết quả vào vở
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả
Bài 2 :Gọi HS đọc đềø toán
-Yêu cầu HS tự tóm tắt rồi giải vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
4) Củng cố ,dặn dò :
-Gọi một số HS đọc thuộc bảng chia 4
-Về nhà học thuộc bảng chia 4 ,chuẩn bị
bài sau Một phần tư Đem tấm bìa có chia
một phần tư
4 = 8
12 : 4 = 3 24 : 4 = 6 36 :
4 = 9
40 : 4 = 10 -HS học thuộc bảng chia 4 -HS tự nhẩm và ghi kết quả vào vở
-HS nối tiếp nhau đọc kết quả
8 : 4 = 2 12 : 4 = 3 28 : 4
=7
16 : 4 =4 40 : 4 = 10 24 : 4
=6
Bài giải
Số học sinh mỗi hàng xếp được là :
32 : 4 = 8 ( HS)
Đáp số : 8 HS
-HS đổi vở kiểm tra -Một số HS đọc thuộc bảng chia 4
-MƠN : CHÍNH TẢ(TCT : 47)
< Nghe, viết > BÀI: QUẢ TÌM KHỈ.
PHÂN BIỆT S/X, UC/UT.
I)Mục tiêu
-Nghe viết chính xác trình bày đúng một đoạn trong bài Quả tim Khỉ
-Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn s /x , uc /ut
-GD HS tính cẩn thận kiên trì
II) Đồ dùng dạy học
-GV:Tranh ảnh các con vật có tên bắt đầu s /x :sói sẻ ,sứa ,sư tử ,sóc sò ,sáo …
-Chép trước bài chính tả vào bảng phụ
-HS : Vở chính tả ,bảng con ,bút chì
III)Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ổn định tổ chức : Hát ,KT dụng cụ học
tập của HS
Kiểm tra bài cũ :
-2 HS lên bảng viết từ Tây Nguyên
Trang 9-Gọi 2 HS lên bảng viết từ Tây Nguyên
,Ê –đê ,Mơ –nông
-Gọi 1 HS lên bảng viết tiếng có vần
ước.ươt
-GV nhận xét ghi điểm
1) Dạy bài mới
a)Giới thiệu bài:Hôm nay các em viết
chính tả bài Quả tim Khỉ
b) Hướng dẫn nghe viết :
-GV đọc mẫu
-Gọi 2 HS đọc bài
Những chữø nào viết hoa ?Vì sao ?
-Tìm những lời của Khỉ và của Cá Sấu ?
Lời nói ấy đặt sau dấu gì ?
*Viết tiếng khó :Gọi 1 HS lên bảng ,cả
lớp viết tiếng khó vào bảng con
c) Viết chính tả :
-GV đọc từng câu ,từng cụm từ ,yêu cầu
HS viết vào vở
*Hướng dẫn chấm chữa bài
-GV treo bảng phụ có viết bài chính tả
-Yêu cầu GV thu vở chấm điểm ,nhận
xét
2) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 :Chọn 2a
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS làm bài vào vở ,Gọi 1 HS
lên bảng chữa bài
-GV nhận xét
Bài 3 :Chọn 3a :Gọi HS làm bài vào vở
,Gọi 1 -HS lên bảng chữa bài
5)Củng cố ,dặn dò
-GV nhận xét tiết học ,Tuyên dương HS
viết chữ đẹp’, ít lỗi Chuẩn bị tiết sau Voi
nhà
,Ê –đê ,Mơ –nông ( Tài)
-1 HS lên bảng viết tiếng có vần ước.ươt
-HS lắng nghe -2 HS đọc bài -(HSTB) Khỉ ,Cá Sấu vì đó là tên riêng của nhân vật
-(HSKG) Lời của Khỉ “Vì sao bạn khóc “
Đặt sau dấu gạch đầu dòng -1 HS lên bảng ,cả lớp viết tiếng khó vào bảng con : Cá Sấu ,kết bạn ,hoa quả ,…
-HS viết vào vở viết bài chính tả
-Điền vào chỗ trống s /x -HS làm bài vào vở , 1 HS lên bảng chữa bài
-Say sưa, xay lúa -xông lên , dòng sông
HS làm bài vào vở ,Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
Sói ,sẻ ,Sơn Ca sóc … -Nhận xét
-Thứ tư ngày 27 tháng 02 năm 2013
MƠN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU(TCT : 24)
Trang 10BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ
DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I)Mục tiêu
-Mở rộng vốn từ về loài thú ( Tên ,một số đặc điểm của chúng )
-Luyện tập về dấu chấm ,dấu phẩy
-Rèn kĩ năng đặt câu dùng dấu câu đúng ngữ pháp
-GDHS yêu thích học tiếng việt
II)Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Ổn định tổ chức :Hát
2) Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS lên bảng
-HS1: Nói tên các con thú nguy hiểm
-HS2 :Nói tên các con thú không nguy
hiểm
-GV nhận xét và ghi điểm
3) Dạy bài mới :
a)Giới thiệu bài :
-Hôm nay các em học bài Từ ngữ về loài
thú ,Luyện tập về dấu chấm ,dấu phẩy
b)Bài tập
Bài 1 Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-GV treo tranh ,yêu cầu HS quan sát tranh
vẽ gọi tên các con vật
-GV tổ chức HS chơi trò chơi.Cách chơi
-Chia lớp làm 6 nhóm ,mỗi nhóm mang
tên một con vật.GVgọi tên con vật nào
nhóm đó đồng thanh nói đúng từ chỉ đặc
điểm của con vật đó
-VD :GV hô “Nai “ nhóm mang tên Nai
đồng thanh đáp “hiền lành “ hoặc GV
hôtừ chỉ đạc điểm “dữ tợn “ HS nhóm hổ
hô to “hổ “
-GV chốt lại lời giải đúng ghi bảng
*Hổ –dữ tợn ; sóc – nhanh nhẹn ;Thỏ –
nhút nhát
*Gấu –tò mò ; Cáo – tinh ranh ; Nai –
hiền lành
Bài 2 :Gọi HS đọc yêu cầu
-GV viết đề bài lên bảng ,Gọi 2 HS lên
-Hát -2 HS lên bảng ( Nhi ,Như)
-HS1: thú nguy hiểmhổ ,báo voi ,sư
tử ,…
-HS2 : thú không nguy hiểmchồn,
sóc, thỏ,
Chọn mỗi con vật trong tranh vẽ bên một từ chỉ đúng đặc điểm của nó : tò mò ,nhút nhát ,dữ tợn ,tinh ranh ,hiền lành nhanh nhẹn
-HS quan sát tranhgọi tên con vật :gấu hổ , cáo ,tho,û sóc, nai
-HS chơi trò chơi
-HS đọc đồng thanh
-Chọn tên con vật thích hợp điền vào chỗ trống
-2 HS lên bảng điền ,cả lớp làm bài vào vở
a) Dữ như hổ b) Nhát như thỏ c)Khoẻ như voi d) Nhanh như sóc
-HS đọc -VD : Nhanh như cắt ; Chậm như sên
Nhát như cáy ……