* Hoạt động 2: Khối lượng – đơn vị khối lượng 10’ - Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu con số ghi I.. Đơn vị khối khối lượng trên 1 số túi đựng hàng.[r]
Trang 1Ngày soạn: 13.09.2009 Vật lý 6
BÀI 5 KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì?
- Biết được khối lượng của quả cân 1kg
2 Kỹ năng:
- Biết sử dụng cân Robecvan
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân
- Chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân
3 Thái độ:
- Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc khi làm thí nghiệm và đọc ghi kết quả
II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm học sinh:
o 1 chiếc cân bất kỳ
o 1 cân Robecvan
o 2 vật cần để cân
- Cả lớp: Tranh vẽ phóng to các loại cân
III Tổ chức hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập (10’)
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Ta có thể dùng dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn
không thấm nước?
+ Thế nào là GHĐ và ĐCNN của bình chia độ?
+ Sửa bài tập 4.1 (c), V3 = 31cm3; 4.2 (c)
2 Tổ chức tình huống học tập:
Em có biết em nặng bào nhiêu cân không? Bằng
cách nào hay dụng cụ nào giúp em biết được điều
đó?
Bài 5 KHỐI LƯỢNG
ĐO KHỐI LƯỢNG
* Hoạt động 2: Khối lượng – đơn vị khối lượng (10’)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu con số ghi
khối lượng trên 1 số túi đựng hàng Con số đó cho
biết gì?
C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trên hộp sữa chỉ sức
nặng của hộp sữa hay lượng sữa chứa trong hộp?
C2: Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ gì?
- Học sinh điền vào chỗ trống các câu: C3, C4, C5,
C6.
I Khối lượng Đơn vị khối lượng.
1 Khối lượng.
C1: 397g chỉ lượng sữa trong hộp.
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong
túi
C3: 500g.
Trang 2- Đơn vị đo khối lượng ở nước Việt Nam là gì?
Gồm các đơn vị nào?
- Các em quan sát H5.1 (SGK) cho biết kích thước
quả cầu mẫu
- Em cho biết:
+ Các đơn vị thường dụng
+ Mối quan hệ giá trị giữa các đơn vị khối lượng
C4: 397g.
C5: Khối lượng.
C6: Lượng.
2 Đơn vị khối lượng.
Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước Việt Nam là kílôgam (kí hiệu: kg)
- Kílôgam là khối lượng của một quả cân mẫu đặt ở Viện đo lường Quốc Tế ở Pháp
- Gam (g) 1g = kg
1000 1
- Hectôgam (lạng): 1 lạng = 100g
- Tấn (t): 1t = 1000 kg
- Tạ: 1 tạ = 100g
* Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo khối lượng (15’)
- Giáo viên thông báo: Người ta đo khối lượng bằng
cân Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng
cân Robecvan để đo khối lượng
C7: Cho học sinh nhận biết các vị trí: Đòn cân, đĩa
cân, kim cân, hộp quả cân
- Học sinh đối chiếu với cân thật để nhận biết các bộ
phận của cân
C8: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của cân Rô
béc van
C9: Học sinh tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống.
C10: Cho các nhóm học sinh trong lớp thực hiện
cách cân một vật bằng cân Rô béc van
C11: Quan sát hình 5.3; 5.4; 5.5; 5.6 cho biết các
loại cân
II Đo khối lượng
1 Tìm hiểu cân Rô béc van:
C7:
C8:
- GHĐ của cân Rô béc van là tổng khối lượng các quả cân có trong hộp
- ĐCNN của cân Rô béc van là khối lượng của quả cân nhỏ nhất
có trong hộp
2 Cách sử dụng cân Rô béc van:
C9: - Điều chỉnh vạch số 0.
- Vật đem cân
- Quả cân
- Thăng bằng
- Đúng giữa
- Quả cân
- Vật đem cân
C10: Các nhóm học sinh tự thảo
luận thực hiện theo trình tự nội dung vừa nêu
C11:
5.3 cân y tế 5.4 cân đòn
5.5 cân tạ 5.6 cân đồng hồ
* Hoạt động 4: Vận dụng (10’)
- Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu và trả lời cho III Vận dụng.
Trang 3câu hỏi C12 và ghi vào vở bài tập.
C12: Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cái cân mà
em (hoặc trong gia đình em) thường dùng
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời cho câu
hỏi C13
C13: Trước một chiếc cầu có một biển báo giao
thông trên có ghi 5T Số 5T có ý nghĩa gì?
C12:
C13: Xe có khối lượng trên 5T
không được qua cầu
* Hoạt động 5: Củng cố - hướng dẫn về nhà (5’)
- Giáo viên: Qua bài học em rút ra được kiến thức
gì?
- Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và tổng quát
- Giáo viên đặt các câu hỏi củng cố:
+ Khi cân cần ước lượng khối lượng vật cần cân để
chọn cân, điều này có ý nghĩa gì?
+ Cân gạo có cần dùng cân tiểu ly không? Hoặc để
cân một chiếc nhẫn vàng dùng cân đòn có được
không?
* Hướng dẫn về nhà:
+ Trả lời các câu từ C1 đến C13
+ Hoàn thành câu C12 vào vở bài tập
+ Đọc phần “Có thể em chưa biết” để biết thêm một
số khối lượng trong thực tế cuộc sống
+ Làm các bài tập 5.1 đến 5.4 trong sách bài tập
+ Chuẩn bị bài 6: Lực – Hai lực cân bằng