Vũ Thị Huyền- Lớp 4A1 Trường Tiểu học số II thị trấn Tuần Giáo TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ.. Mục tiêu: - Nắm vững kiến thức kỹ năng sử dụng câu kể Ai làm gì.[r]
Trang 1TUẦN 20 Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm 2010
TIẾT 1: GIÁO DỤC TẬP THỂ
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾT 2: TẬP ĐỌC
BỐN ANH TÀI (Tiếp)
I Mục tiêu:
-Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn phù hợp nội dung câu chuyên
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi sức khoẻ tài năng, tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của 4 anh, em Cẩu Khây.(TL được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng:
- Thầy: Bảng phụ
- Trò: Đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức: - Lớp hát
2 Kiểm tra: - Đọc bài: Chuyện cổ tích về loài người
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- 1HS đọc bài, lớp đọc thầm
- Bài chia làm mấy đoạn? (2 đoạn)
- HS đọc nối tiếp đoạn, rèn đọc từ khó,
câu dài + giải nghĩa từ khó sgk
- Đọc theo cặp- đọc trước lớp
- GV đọc mẫu bài
- Đọc đoạn 1: Tới nơi yêu tinh ở anh
em Cẩu Khây gặp ai ? được giúp đỡ
như thế nào?
- Biết yêu tinh đã đến bà cụ làm gì?
Cẩu Khây nói gì với bà cụ?
- Đọc đoạn 2: Cẩu Khây vừa hé cửa
yêu tinh đã làm gì?
- Nắm Tay Đóng Cọc đã làm gì yêu tinh?
- Yêu tinh chạy trốn 4 anh em Cẩu
Khây làm thế nào?
Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng
được yêu tinh?
* Luyện đọc:
- Từ khó: đánh hơi, núc nác,
- Câu: Nắm Tay Đóng Cọc khơi dòng nước chảy đi
* Tìm hiểu bài:
- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho ăn và cho ngủ nhờ
- Bà cụ gọi anh em Cẩu Khây dậy giục chạy trốn
- Yêu tinh thò đầu vào, lè lưỡi dài như quả núc nác
- Nắm Tay Đóng Cọc đấm một cái làm
nó gãy răng
- Đuổi theo nó, nhổ cây bên đường quật túi bụi
- Phu nước như mưa làm ngập cả cách đồng
- Có sức khoẻ và tài năng phi thường, đồng tâm hiệp lực
* Luyện đọc diễn cảm:
Trang 2- HS đọc nối tiếp 2 đoạn
- HS đọc theo cặp- thi đọc trước lớp
- Đoạn: Cẩu Khây hé cửa tối sầm lại
4 Củng cố- dặn dò:
- Bài đọc giúp ta hiểu được điều gì?
- Nội dung bài nói gì?
- Học và chuẩn bị bài: Trống đồng Đông Sơn
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾT 3: TOÁN
PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- Giúp HS bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
- Biết đọc, viết phân số
II Đồ dùng:
- Thầy: Mô hình trực quan (bộ đồ dùng)
- Trò: Sách vở, bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức: - Lớp hát
2 Kiểm tra: - Nêu cách tính chu vi và diện tích hình bình hành?
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- HS quan sát hình tròn trên bảng
- Hình tròn được chia thành mấy
phần bằng nhau? đã tô màu mấy phần?
- GV viết phân số, nêu cách đọc-
HS đọc
- GV giới thiệu tử số và mẫu số
- Nêu cách viết phân số?
- HS quan sát hình vẽ và nêu nhận
xét số phần đã tô màu ở mỗi hình?
- Viết và đọc phân số chỉ phần tô
màu?
- Nêu cấu tạo của phân số?
c, Luyện tập:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm phiếu bài tập, trình bày
kết quả
1 Ví dụ 1:
- Hình tròn chia thành 6 phần bằng nhau
- Tô màu của hình tròn (năm phần sáu)
6 5
- được gọi là 1 phân số
6 5
- Phân số có tử số là 5, mẫu số là 6
6 5
2 Ví dụ 2:
2
1
4 3
* Bài 1 (107)
- Hình 1: - Hình 2:
5
2
8 5
- Hình 3: - Hình 4:
4
3
10 7
Trang 3- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở bài tập
* Bài 2(107)
; ; ; ;
5
2 12
11 9
4 10
9 84 52
Bài tập 3, 4 ( HS khá, giỏi làm)
4 Củng cố- dặn dò:
- Nêu cấu tạo của phân số?
- Làm bài tập vở bài tập xem trước bài sau
TIẾT 4: LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I Mục tiêu:
-II Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu học tập, tranh ảnh, lược đồ chiến thắng Chi Lăng
- Trò: Sách vở, đọc bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Tình hình nước ta cuối thế kỉ 14 ra sao?
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- HS quan sát lược đồ, đọc thôngtin
trong sgk
- Ải Chi Lăng có đặc điểm gì về vị
trí địa thế?
- Xưa kia ải Chi Lăng có sự kiện gì?
- Khi quân Minh đến trước ải Chi
Lăng kị binh ta đã hành động như
thế nào?
- Giặc đã phản ứng như thế nào?
- Quân Minh thua trận ra sao?
- Nêu kết quả của trận Chi Lăng?
* Vị trí, địa thế của ải Chi Lăng:
- Núi cao hiểm trở, đường nhỏ hẹp khe sâu cây cối um tùm
- Ở đây xưa kia chôn hàng vạn quân xâm lược nhà Minh
* Diễn biến:
- Kị binh ta ra nghênh chiển rồi quay đầu chạy nhử Liễu Thăng cùng đám kị binh vào ải
- Liễu Thăng ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân
* Kết quả:
- Liễu Thăng bị chết, hàng vạn quân Minh bị giết
- Quân Minh đầu hàng rút về nước Lê Lơi lên ngôi vua- nhà Lê bắt đầu từ đây
4 Củng cố- dặn dò:
- Trận chiến Chi Lăng có ý nghĩa gì?
- Học bài và đọc trước bài: Nhà Hậu Lê và việc quản lí đất nước
Trang 4Thứ ba ngày 5 tháng 1 năm 2010 TIẾT 1: CHÍNH TẢ(Nghe- viết)
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2a, hoặc 3a
II Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - HS viết bảng con: sinh sản; sắp xếp
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- GV đọc mẫu bài viết
- HS đọc thầm lại đoạn viết
- Nội dung bài nói gì?
* Luyện viết từ khó:
- GV đọc- học sinh viết bảng con
* Viết chính tả:
- GV đọc chính tả- HS viết bài vào vở
- GV đọc lại bài- HS soát lỗi chính tả
- Thu chấm một số bài- Nhận xét
c, Luyện tập:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm trên phiếu- trình bày bài
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài- GV nhận xét, chữa bài
- Hs theo dõi Sgk
- Bài văn nói về chiếc lốp xe đạp
- bánh xe đạp, nẹp sắt, suýt ngã,
* Bài tập 2 (14)
a, chuyền; trong
- chim; trẻ
b, cuốc; buộc; thuốc; chuột
* Bài 3 (15)
a, trí; chẳng; trình
b, thuốc; cuộc; buộc
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những hs viết đẹp, đúng
5.Dặn dò:
- Làm bài tập, chuẩn bị bài giờ sau
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾT 2: TOÁN
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
- Biết được thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành 1 phân số có tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
Trang 5II Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - HS nêu cấu tạo của phân số?
- Nhận xét – đánh giá
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- GV nêu ví dụ- ghi bảng
- Muốn biết mỗi em được
mấy quả ta làm thế nào?
- HS đọc ví dụ b
- GV hướng dẫn HS thực
hiện chia mỗi cái bánh
thành 4 phần bằng nhau,
chia cho mỗi em 1 phần
Sau 3 lần chia mỗi em được
mấy phần của cái bánh?
- Nhận xét kết quả của
phép chia này?
c, Luyện tập:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bảng con
- Nêu yêu cầu của bài
- HS dựa vào mẫu sgk- làm
bài theo mẫu
- Nêu yêu cầu của bài
- Hs tự làm bài
- GV nhận xét- chữa bài
* Ví dụ:
a, Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em Mỗi em được quả cam
8 : 4 = 2 (quả)
b, Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của chiếc bánh
3 : 4 (3 không chia hết cho 4)
- Mỗi em được 3 phần Ta nói mỗi em được cái bánh
4 3
- Ta viết: ; Vậy 3 : 4 = (cái bánh)
4
3
4 3
- Kết quả là 1 phân số
8 : 4 = ; 3 : 4 = ; 6 : 19 = ; 5 : 5 =
4
8
4
3
19
6
5 5
* Bài 1 (108)
7 : 9 = 5 : 8 = 6 : 19 =
9
7
8
5
19 6
* Bài 2 (108).(HS khá, gỏi làm thêm 2 ý sau)
36 : 9 = = 4 88 : 11 = = 8
9
36
11 88
0 : 5 = = 0 7 : 7 = = 1
5
0
7 7
* Bài 3 (108)
6 = ; 1 = ; 27 = ; 0 =
1
6
1
1
1
27
1 0
Nhận xét (sgk/ 108)
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Làm bài tập vở bài tập Xem trước bài sau
Trang 6TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I Mục tiêu:
- Nắm vững kiến thức kỹ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn BT1; xác định đượcbộ phận CN, VN trong câu kể tìm được
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện , đoạn truyện đã kể
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 ccaau có 2,3 câu kể đã học
II Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức(1’): - Lớp hát
2 Kiểm tra: - Kiểm tra vở bài tập
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS trao đổi và tìm câu kể
Ai làm gì trong đoạn văn?
- Nêu yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS làm bài
- Nhận xét- chữa bài
- Đọc yêu cầu của bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- HS làm bài, nối tiếp nhau
đọc đoạn văn vừa viết
* Bài 1 (16)
- Câu kể: 3, 4, 5, 7
* Bài 2 (16)
- Tàu chúng tôi/ buông neo trong vùng biển Trường Sa
- Một số chiến sĩ/ thả câu
- Một số khác/ quây quần trên boong sau ca hát
- Cá heo/ gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui
* Bài 3 (16)
Sáng hôm đó, chúng em đến trường sớm hơn mọi ngày Theo sự phân công của tổ trưởng Hùng, chúng
em làm việc ngay Hai bạn Hạnh và Hoa quét thật sạch nền lớp Bạn Hùng và Nam kê dọn lại bàn ghế Còn em sắp xếp lại đồ dùng học tập ở cuối lớp Chỉ một loáng, chúng em đã làm xong mọi việc
4 Củng cố- dặn dò:
- HS nhắc lại khái niệm câu kể Ai làm gì?
- Học bài: viết lại đoạn văn vào vở Bài sau: Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ
TIẾT 4: KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I Mục tiêu:
- Nêu được một số nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí: khói, khí độc, các loại bụi , vi khuẩn,
II Đồ dùng:
Trang 7- Thầy: Phiếu học nhóm
- Trò: xem bài trước
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Nêu cách phòng chống bão?
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
* HĐ 1: Làm việc theo cặp
- HS quan sát các hình vẽ trong sgk
- Chỉ ra hình thể hiện bầu không khí
trong sạch?
- Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô
nhiễm?
- HS nhắc lại các tính chất của không
khí?
- HS rút ra kết luận về không khí sạch và
không khí bị ô nhiễm?
* HĐ 2: Cả lớp
- Qua tranh ảnh cho biết những nguyên
nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí?
- Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm?
* Thảo luận về không khí bị ô nhiễm và không khí sạch:
- Hình 2: Cho biết nơi có không khí trong sạch, cây cối xanh tươi, không gian thoáng đãng
- Hình 1: Nhiều ống khói nhà máy
- Hình 3: Cảnh ô nhiễm do chất đốt thải
ở nông thôn
- Hình 4: Cảnh đường phố đông đúc, nhiều ô tô, xe máy
* Không khí sạch là không khí trong suốt, không màu, không mùi, không gây hại đến sức khoẻ con người và sinh vật khác
- KHông khí bị nhiễm bẩn chứa khói, bụi, khí độc
* Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí:
- Do khí thải của các nhà máy, do rác thải sinh ra; bụi và khí độc
4, Củng cố- dặn dò:
- Không khí như thế nào bị coi là ô nhiễm?
- Chuẩn bị bài sau: Bảo vệ bầu không khí trong sạch
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Thứ tư ngày 6 tháng 1 năm 2010 TIẾT 1: TẬP ĐỌC
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I Mục tiêu:
Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung của bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam.(TL được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng:
Trang 8- Thầy: Bảng phụ
- Trò: Đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Đọc bài: Bốn anh tài
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm bài
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS đọc nối tiếp đoạn, rèn đọc từ
khó, câu dài kết hợp giải nghĩa từ
- GV đọc mẫu
- Đọc đoạn 1: Trống đồng Đông
Sơn đa dạng như thế nào?
- Hoa văn trên trống được tả như
thế nào?
- HS đọc đoạn 2: Nổi bật trên hoa
văn trống là những hình ảnh nào?
- Tìm những từ ngữ miêu tả hoạt
động của con người được tả trên
trống đồng?
- Vì sao trống đồng là niềm tự hào
chính đáng của người Việt Nam ta?
- HS đọc nối tiếp đoạn, nêu cách
đọc từng đoạn
- HS đọc theo cặp, thi đọc trước lớp
1 Luyện đọc:
- Rèn đọc: Đông Sơn, lao động, khát khao,
- Câu: Con người cầm cảm tạ thần linh
2 Tìm hiểu bài:
- Đa dạng về hình dáng, kích cỡ, phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn
- Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công
- Hình ảnh con người hòa với thiên nhiên
- Lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn
- Những hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất
- Là cổ vật quí giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là bằng chứng nói lên dân tộc Việt Nam có 1 nền văn hóa lâu đời
3 Luyện đọc diễn cảm:
- Đoạn: Nổi bật sâu sắc
4 Củng cố- dặn dò:
- Nội dung bài nói gì?
- Học bài và xem bài: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
TIẾT 2: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện(đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc nói về 1 người có tài
- Hiểu ND chính của câu chuyện, (đoạn truyện) đã kể
II Đồ dùng:
- Thầy:Dàn ý kể chuyện, tiêu chuẩn đánh giá
Trang 9- Trò: Xem trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Hs kể chuyện: Bác đánh cá và gã hung thần
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Trực tiếp
b, Giảng bài:
- HS đọc đề
- Em hiểu người có tài là người như thế nào?
- Những chuyện em kể lấy ở đâu ra?
- HS đọc nối tiếp các gợi ý SGK
- Khi kể chuyện cần lưu ý điều gì?
- GV đưa ra trình tự kể chuyện, tiêu chí
đánh giá
- HS đọc nối tiếp trình tự kể chuyện và
tiêu chí đánh giá
c, Luyện tập:
- HS kể chuyện theo nhóm, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
- Nhận xét- đánh giá
* Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tài
- Là người có khả năng đặc biệt hơn người
- Lấy ở sách báo,
- Nhớ được cốt truyện, kể diễn cảm, tự nhiên
* Trình tự kể chuyện:
- Giới thiệu tên truyện, nhân vật
- Mở đầu câu chuyện
- Diễn biến câu chuyện
- Kết thúc câu chuyện
* Tiêu chí đánh giá:
- Nội dung câu chuyện
- Cách kể
- Khả năng hiểu chuyện
4 Củng cố- dặn dò :
- Nhận xét giờ học- Bình chọn người kể chuyện hay nhất
- Tập kể lại câu chuyện và chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã nghe, đã đọc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾT 3: TOÁN
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp)
I Mục tiêu:
- Biết được thương của phép chia số tự nhiên cho 1 số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành 1 phân số có tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1
II Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Kiểm tra vở bài tập
3 Bài mới:
Trang 10a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- GV nêu ví dụ- HS đọc
- Muốn biết được phân số chỉ số
phần quả cam Vân đã ăn ta làm
thế nào?
- HS đọc ví dụ- GV thực hành,
HS quan sát
- Sau 5 lần chia mỗi người được
mấy phần quả cam?
- Kết quả của phép chia số tự
nhiên cho số tự nhiên (khác 0)
có thể viết dưới dạng nào?
c, Luyện tập:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bảng lớp, bảng con
- Nêu yêu cầu của bài, làm
phiếu
- Nêu yêu cầu của bài
- HS trả lời miệng
- Nhận xét- chữa bài
* Ví dụ 1:
- Ăn 1 quả cam tức là ăn 4 phần hay quả cam
4 4
- Ăn thêm 1 phần quả cam tức là quả cam nữa
4 1
Vậy Vân đã ăn hết tất cả 5 phần hay quả cam
4 5
* Ví dụ 2:
- Chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng nhau chia cho mỗi em 1 phần ( quả cam)
4 1
- Sau 5 lần chia mỗi người được 5 phần hay
4 5
quả cam
* Nhận xét (sgk)
* Bài 1 (110)
9 : 7 = ; 8 : 5 = ; 2 : 15 =
7
9
5
8
15 2
* Bài 2 (110).(HS khá, giỏi làm)
- Hình 1: - Hình 2:
6
7
12 7
* Bài 3 (110)
< 1 < 1 < 1
4
3
11
9
10 6
= 1 > 1 > 1
24
24
5
7
17 19
4 Củng cố- dặn dò:
- Nêu cách so sánh phân số với 1?
- Làm bài tập vở bài tập, xem bài sau
TIẾT 4: TẬP LÀM VĂN
MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
I Mục tiêu:
- HS viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài
- Bài viết có đủ 3 phần Diễn đạt thành câu,rõ ý
II Đồ dùng:
- Thầy: Bảng phụ ghi dàn ý của bài văn