Kiến thức: + Hiểu những qui định của pháp luật về quyền được pháp luật bảo hộ về tín mạng thân thể, sức khoẻ và nhân phẩm + Hiểu đó là tài sản quí giá nhất của con người cần giữ gìn bảo [r]
Trang 1Tuần: 28
Ngày soạn: 05/3/2012
Tiết 27 : Kiểm tra viết
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Đánh giá kết quả hs đã lĩnh hội qua các bài đã học
2 Khả năng:
+ Phát triển kỹ năng làm bài viết
3 Thái độ:
+ H/s nghiêm túc, tự giác trong học tập
II Chuẩn bị:
+ Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, đáp án
III Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (0)
3 Bài mới: (34’)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Vận dụng
thấp
Cấp độ cao
Cộng
Tên Cấp độ
Chủ đề
Mục đích học tập
của học sinh
Học tập vì điểm số?
1 0.25
Những việc làm thể hiện mục đích học tập đúng đắn?
8 2
9
2.25 đ
=22.5%
Công ước LHQ
về quyền trẻ em
Những việc làm vi phạm quyền TE?
1 0.25
Các nhóm quyền TE;
Những việc làm thực hiện / vi phạm quyền TE?
1
2
3.25 đ =32.5%
Trang 23
Công dân nước
cộng hoà XHCN
VN
Xác định được trường hợp nào không phải
là công dân nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
2 1
Nhận biết thế nào là công dân nước cộng hoà XHCN VN?
1 0.25
Liên hệ bản thân
1 1
4 2.25 đ
=22.5%
Quyền và nghĩa
vụ học tập
Học tập là quyền và nghĩa vụ của CD?
1 0.25
Nêu quyền
và nghĩa vụ học tập của CD?
1 2
2
2.25 đ
=22.5%
Tổng số câu
Tổng điểm
Tỉ lệ %
5 1.75 điểm
=17.5%
9 2.25 điểm
=22.5%
3
6 điểm
=60%
17 10
CÂU HỎI
I TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Trường hợp nào dưới đây không phải là công dân nước Cộng hoà XHCN
Việt Nam? (khoanh tròn chữ cái trước câu mà em chọn)
A Người dưới 18 tuổi có quốc tịch Việt Nam
B Trẻ em được tìm thấy ở Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai
C Người đã thôi quốc tịch Việt Nam, định cư và nhập quốc tịch nước ngoài
D Người nước ngoài đến Việt Nam công tác
Câu 2: Khoanh tròn vào đáp án thể hiện những việc làm đúng để thực hiện
mục đích học tập:
A Tự giác
B Chỉ học những môn chính
C Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập
D Không bao giờ đọc tài liệu tham khảo
E Có phương pháp học tập
F Ứng dụng những điều đã học vào cuộc sống
G Ngại tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
Trang 3Câu 3: Hãy ghi chữ Đ tương ứng với câu đúng,chữ S tương ứng với câu sai vào ô
trống trong bảng sau:
A Khi con đến tuổi đi học mới làm khai sinh cho con
là vi phạm quyền trẻ em
B Công dân nước cộng hoà XHCN Việt Nam là
người có quốc tich Việt Nam
C Học tập vì điểm số
D Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân
II TỰ LUẬN:
Câu 1: Quyền trẻ em được nêu trong Công ước Liên hợp quốc có thể chia thành
những nhóm quyền nào? Đó là những nhóm quyền nào?
Hãy nêu 3 việc làm thực hiện quyền trẻ em và 3 việc làm vi phạm quyền trẻ
em mà em biết?
Câu 2: Em hãy nêu quyền và nghĩa vụ học tập của công dân?
Câu 3: Theo em, học sinh cần rèn luyện những gì để trở thành công dân có ích cho
đất nước?
ĐÁP ÁN
I TRẮC NGHIỆM: (4 ®iÓm):
Câu 1: (1 ®iÓm): Mỗi đáp án đúng 0.5.đ
Đáp án đúng: C, D
Câu 2: (2 ®iÓm): Mỗi đáp án đúng 0.5.đ
Đáp án đúng: A, C, E, F
Câu 3: (1 ®iÓm): Mỗi đáp án đúng 0.5.đ
Đáp án đúng: A, B, D
Đáp án sai: C
II TỰ LUẬN:
Câu 1: (3 ®iÓm):
Bao gåm cã 4 nhãm quyÒn
+ Nhãm quyÒn sèng cßn
+ Nhãm quyÒn ph¸t triÓn
+ Nhãm quyÒn tham gia
+ Nhãm quyÒn b¶o vÖ
- H/s tự lấy ví dụ
C©u 2: ( 2 ®iÓm):
a Quyền học tập:
Trang 4- Mọi công dân đều có quyền học tập, không hạn chế về trình độ, độ tuổi.
- được học bằng nhiều hình thức
- Học bất cứ ngành nghề gì phù hợp với điều kiện, sở thích của mình
b Nghĩa vụ học tập:
- CD từ 6 đến 14 tuổi bắt buộc phải hoàn thành bậc GD tiểu học; Từ 11 đến 18 tuổi phải hoàn thành bậc THCS
- Gia đình phải tạo điều kiện cho con em hoàn thành nghĩa vụ học tập
C©u 3: ( 1 ®iÓm):
H/s tự liên hệ
4 Củng cố: (3’)
- Thu bài
- Nhận xét giờ kiểm tra
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài (Bài 16)
* Rút kinh nghiệm giờ học:
………
………
Trang 5Tuần: 29
Ngày soạn: 15/3/2012
Tiết 28: Bài 16: QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ VỀ TÍNH MẠNG, THÂN
THỂ, SỨC KHOẺ, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM (T1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Hiểu những qui định của pháp luật về quyền được pháp luật bảo hộ về tín
mạng
thân thể, sức khoẻ và nhân phẩm
+ Hiểu đó là tài sản quí giá nhất của con người cần giữ gìn bảo vệ
2 Khả năng:
+ Biết tự bảo vệ mình khi có nguy cơ xâm hại thân thể, danh dự nhân phảm
+ Không xâm hại đến người khác
3 Thái độ:
+ Có thái độ quí trọng tín mạng, sức khoẻ danh dự nhân phẩm của người khác
II Chuẩn bị:
+ Hiến pháp 1992, Bộ luật hình sự 1999
+ Tranh bài 16
III Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)………
- Theo em, học sinh cần rèn luyện những gì để trở thành công dân có ích cho đất nước?
3 Bài mới: (34’)
Hoạt động của thầy& trò Nội dung
HĐ 1: Khai thác nội dung truyện đọc
GV: gọi Hs đọc truyện
HS: đọc và thảo luận theo nội dung câu hỏi gợi
ý sgk
? Qua truyện đọc trên theo em đối với con
người thì cái gì quan trọng nhất? Vì sao?
HS: trả lời
GV: Giới thiệu điều 93 Bộ luật hình sự
" Tội giết người bị phạt tù từ 12 đến 20
năm tù, tù chung thân hoặc tử hình"
HĐ 2: Tìm hiểu về quyền được pháp luật bảo
I Tìm hiểu truyện đọc:
"Một bài học"
=> Đó là sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm
Trang 6hộ về thân thể, tính mạng, sức khoẻ, danh dự
và nhân phẩm
GV: Chia hs thành từng nhóm thảo luận , giải
quyết TH
: “Nam và Tuấn ngồi cạnh nhau, một hôm
Nam bị mất một chiếc bút máy vừa mới mua
rất đẹp Tìm mãi không thấy Nam đổ tội cho
Tuấn lấy bút của mình Hai bên to tiếng, tức
quá Tuấn xông vào đánh Nam chảy máu Cô
giáo đã mời hai bạn lên phòng HĐ dể kỉ luật.”
Hỏi: Nhận xét cách cư xử của hai bạn ? Nếu
em là một trong hai bạn em sẽ cư xử ntn?
Nếu em là bạn cùng lớp với hai bạn em sẽ làm
gì?
HS: Làm việc theo nhóm sau đó đại diện nhóm
trình bày kết qủa thảo luận
- GV: Giới thiệu Đ104,121,122 (BLHS 1999)
HĐ3: HS tự nghiên cứu nội dung bài học
HS: Đọc sgk (phần nội dung bài học)
- Em hiểu bảo hộ là gì?
GV: Giới hiệu Đ71- Hiến Pháp 1992:
"Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân
thể, được pl bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ,
danh dự và nhân phẩm Không ai bị bắt, nếu
không có quyêt định của toà án nhân dân, quyết
định hoặc phê chuẩn của VKSND, trừ trường
hợp phạm tội quả tang Việc bắt và giam giữ
người phải đúng pl Nghiêm cấm mọi hình thức
truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân
phẩm của người khác"
- Những qui định của PL có ý nghĩa ntn?
II Nội dung bài học:
a Đối với con người tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm là quí giá nhất
- Mọi việc làm xâm hại đến thân thể, tính mạng của người khác đều là phạm tội và đều xử phạt nghiêm khắc
=> Bảo hộ có nghĩa là che chở
b Quyền được pháp luật bảo hộ về
tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm: là quyền cơ bản của công
dân Quyền đó gắn liền với mỗi con ngưòi và là quyền quan trọng nhất và đáng quí nhất của mỗi công dân
=> Nhà nước ta thực sự coi trọng con người
4 Củng cố: (3’)
- Hệ thống lại nội dung của bài
- Thảo luận: Vì sao phải tôn trọng danh dự, nhân phẩm, tính mạng, thân thể của
người khác?
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài, làm bài tập (SGK)
- Chuẩn bị bài (T2)
Trang 7* Rút kinh nghiệm giờ học:
………
Tuần: 30
Ngày soạn: 20/3/2012
Tiết 29: Bài 16 : QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ vÒ TÍNH MẠNG,
THÂN THỂ, SỨC KHOẺ, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM (T2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Hiểu những qui định của pháp luật về quyền được pháp luật bảo hộ về tín
mạng
thân thể, sức khoẻ và nhân phẩm
+ Hiểu đó là tài sản quí giá nhất của con người cần giữ gìn bảo vệ
2 Khả năng:
+ Biết tự bảo vệ mình khi có nguy cơ xâm hại thân thể, danh dự nhân phảm
+ Không xâm hại đến người khác
3 Thái độ:
+ Có thái độ quí trọng tín mạng, sức khoẻ danh dự nhân phẩm của người khác
II Chuẩn bị:
+ Hiến pháp 1992, Bộ luật hình sự 1999
+ Tranh bài 16
III Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)………
- Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh
dự và nhân phẩm?
3 Bài mới: (34’)
Hoạt động của thầy& trò Nội dung
HĐ1: Hình thành ý thức trách nhiệm và kĩ
năng nhận biết và ứng xử các tình huống liên
quan
GV: Nêu tình huống bài tập b(sgk)
HS: đọc tình huống
GV: Nêu câu hỏi:
b Trong tình huống trên ai vi phạm pháp luật
c Trách nhiệm của công dân:
+ Tuấn vi phạm pl đã chửi và rủ người
Trang 8và vi phạm điều gì?
c Theo em Hải có những cách ứng xử nào?
HS: thảo luận và trả lời
GV: nhận xét các cách ứng xử
d Trong các cách ứng xử của các nhóm theo
em cách nào là đúng nhất? vì sao?
GV kết luận
- Vậy chúng ta cần có trách nhiệm gì đối với
quyền đựoc pl bảo hộ về tính mạng, tính mạng,
sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm ?
HĐ3: Luyện tập
- Hs: Đọc bài tập c (SGK)
- Thảo luận nhóm => Đại diện nhóm trình bày
trước lớp
Hs đọc bài tập d (SGK)
- Thi phản ứng trả lời câu hỏi nhanh
đánh Hải xâm phạm danh dự, thân thể
và sức khoẻ + Anh trai Tuấn sai: vì không can ngăn
em mà tiếp tay cho Tuấn
=> Khi tính mạng thân thể, danh dự và
nhân phẩm bị xâm hại thì cần phải biết phản kháng và thông báo tìm sự giúp
đỡ của người có trách nhiệm.
=> Trách nhiệm:
- Chúng ta phải biết tôn trọng tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác
- Phải biết bảo vệ quyền của mình, phê phán tố cáo những việc làm sai trái với qui định của PL
III Bài tập:
Bài tập c:
Cách ứng xử đúng: Hà tỏ thái độ phản đối nhóm con trai và báo với cha mẹ, thầy cô giáo biết
Bài tập d:
- Đúng: 3 yd đầu
- Sai: 2 ý sau
4 Củng cố: (3’)
- Hệ thống lại nội dung của bài
- Công dân có trách nhiệm gì đối với quyền được pl bảo hộ về tính mạng sức
khoẻ, danh dự…?
- Tìm những hình vi vi phạm về quyền bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm?
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài (Bài 17)
* Rút kinh nghiệm giờ học:
………
………
Trang 9Tuần: 31
Ngày soạn: 28/3/2012
Tiết 30: Bài 17: QUYỀN BẤT KHẢ XÂM PHẠM VỀ CHỖ Ở
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Hiểu và nắm vững nội dung cơ bản của quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân được qui định trong Hiến pháp nhà nước ta
2 Khả năng:
+ Biết phân biệt đâu là hành vi vi phạm về chỗ ở cuả công dân, biết bảo vệ chỗ
ở của mình, không xâm phạm đến chỗ ở của người khác, phê phán, tố cáo những ai làm trái pháp luật xâm phạm đến chổ ở của người khác
3 Thái độ:
+ Có ý thức tôn trọng chỗ ở người khác,có ý thức cảnh giác trong việc giữ gìn và bảo vệ chỗ ở của mình cũng như chỗ ở của người khác
II Chuẩn bị:
- Bộ luật hình sự 1999
- Bộ tranh bài 17
III Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)………
- Tìm những hành vi xâm hại và không xâm hại đến tính mạng, sức khoẻ, danh
dự và nhân phẩm của người khác
3 Bài mới: (34’)
Hoạt động của thầy& trò Nội dung
HĐ1: Đọc và thảo luận tình huống
GV: Gọi hs đọc tình huống sgk
GV: Nêu câu hỏi:
- Gđ bà Hòa đã xảy ra chuyện gì? Trước sự
việc như vậy bà Hoà suy nghĩ và hành động
ntn?
- Bà Hoà hành động như vậy đúng/ sai? Vsao?
- Theo em bà Hoà nên làm gì để xác định được
nhà T lấy trộm tài sản của mình mà không vi
phạm pl?
HS: thảo luận trả lời (dựa vào tình huống)
GV: Nhận xét và bổ sung
I Tìm hiểu tình huống:
*Tình huống 1: (sgk)
Trang 10GV: Gọi hs đọc tình huống 2
? Theo em 2 anh công an có vi phạm về quyền
bất khả xâm phạm về chỗ ở của ông Tá
không?Vì sao?
? Việc làm của 2 anh công an không hề vi phạm
pl vì đây là lúc 2 anh làm nhiệm vụ ?
GV: Giới thiệu Đ73- hiến pháp 1992,
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Chia lớp thành 4 nhóm tiến hành thảo luận
Câu hỏi thảo luận:
Nhóm 1: Thế nào là quyền bất khả xâm phạm
về chỗ ở của công dân?
Nhóm 2: Những hành vi ntn là vi phạm về
quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công
dân?
Nhóm 3: Người vi phạm về chỗ ở cuả người
khác sẽ bị pháp luật xử phạt ntn?
Nhóm 4: Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền
bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân ?
HS: các nhóm thảo luận và đại diện nhóm trình
bày
GV: Nhận xét và ghi bảng
HĐ4: Luyện tập
Gv: tổ chức hs đóng vai theo tình huống
TH1: Bố mẹ em đi vắng, em ở nhà một mình
đang học baì thì có người gõ cửa muốn vào nhà
để kiểm tra đồng hồ điện
TH2:Nhà hàng xóm không có ai ở nhà nhưng
lại thấy khói bốc lên ở trong nhà Em sẽ làm gì?
HS: Sắm vai xử lí tình huống
GV: Hướng dẫn hs làm bài tập trắc nghiệm
* Tình huống 2:
Điều 73-HP 1992:
"Công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác trừ trường hợp pháp luật cho phép "
II Nội dung bài học:
1 Quyền bất khả xâm phạm về chỗ
ở của công dân:
- Là một trong những quyền cơ bản của công dân được qui định trong HP của nhà nước(Đ73)
2 Công dân có quyền bất khả xâm
phạm về chỗ ở:
- Công dân có quyền được các cơ quan nhà nước và mọi người tôn trọng chỗ ở, không ai được tự ý xâm phạm chỗ ở của người khác, nếu không được người ấy đồng ý, trừ trường hợp pháp luật cho phép
3.Trách nhiệm của công dân:
- Tôn trọng chỗ ở cuả người khác, tự bảo vệ chỗ ở của mình
- Phê phán tố cáo người làm trái pháp luật, xâm phạm chỗ ở của người khác
III Bài tập:
=> Không cho người lạ, người không
có thẩm quyền vào nhà mình cũng như khong tự tiện vào nhà ngườu khác nếu chủ nhà không đồng ý
- Trong trường hợp cần thiết , muốn vào nhà người khác phải có sự chứng kiến của nhiều người xung quanh
4 Củng cố: (3’)
- Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở?
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài (Bài 18)
* Rút kinh nghiệm giờ học:
………
Trang 11Tuần: 32
Ngày soạn: 05/4/2012
ĐIỆN THOẠI, ĐIỆN TÍN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Hs hiểu và nắm được những nội dung cơ bản của quyền được đảm bảo an toàn
và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được qui định trong Hiến pháp của nhà nước ta
2 Kỹ năng:
+ Phân biệt đựoc đâu là hành vi vi phạm PL và đâu là hành vi thể hiện việc thực
hiện tốt quyền này, tố cáo những hành vi sai trái PL xâm phạm về bí mật thư tín,
điện thoại, điện tín
3 Thái độ:
+ Hs có ý thức và trách nhiệm đối với việc thực hiện quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín
II Chuẩn bị:
HP 1992, Bộ luật hình sự nước CHXHCNVN,Bộ luật tố tụng hình sự
III Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)………
- Q uyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là gì?
3 Bài mới: (34’)
Hoạt động của thầy& trò Nội dung
HĐ1:Giới thiệu bài:
GV: Khi nhặt được thư của người khác em sẽ
làm gì?
HĐ2: Thảo luận ,phân tích tình huống
HS: Đọc TH sgk
GV: ? Theo em Phượng có thể đọc thư của
Hiền mà không cần sự đồng ý của Hiền
không? Vì sao?
- Em có đồng ý với giải pháp của P là đọc xong
rồi dán lại đưa cho Hiền không?
- Nếu là Loan E sẽ làm ntn?
I Tình huống: sgk
=> Phượng không được đọc thư của Hiền vì đó không phải là thư gửi cho Phượng
=> Không chấp nhận được vì làm như vậy là lừa dối bạn-> vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí
Trang 12HS: làm việc theo nhóm nhỏ và trả lời.
GV: Giới thiệu Điều 73 HP 1992 (GV sử dụng
bảng phụ)
HĐ3 Thảo luận nhóm tìm hiểu về quyền đảm
bảo bí mật thư tin, điện thoại, điện tín
HS: Đọc Điều 125 BLHS 1999(t58-sgk) và
thảo luận:
? Thế nào là quyền đảm bảo bí mật ,thư tín,
điện thoại, điện tín của công dân?
? Những hành vi nào là vi phạm pl về bí mật
thư tín, điện thoại, điện tín? ( Bóc mở thư của
người khác, nghe trộm điện thoại )
? Người vi phạm sẽ bị pl xử lí ntn?
GV: Nêu câu hỏi xử lí: Nếu em thấy bạn em
bóc thư hoặc nghe trộm điện thọai người khác
em sẽ làm gì?
HS: Các nhóm thảo luận và đại diện trình bày
GV: Nhận xét và kết luận những nội dung
chính
HĐ3: Luyện tập:
Bài tập: Em sẽ làm gì khi gặp những trường
hợp sau:
a Bố mẹ xem thư của em mà không hỏi ý kiến
của em.
b Nếu bố mẹ đọc nhật kí của em thì em sẽ làm
gì?.
HS: Ghi cách ứng xử ra giấy và trình bày trước
lớp
mật thư tín…,
Điều 73 -HP1992
"… Thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được đảm bảo an toàn và bí mật.
…Việc bóc mở thư tín, điện tín của công dân phải do người có thẩm quyền tiến hành theo qui định của pháp luật"
II Nội dung bài học:
1 Quyền bảo đảm bí mật thư tín, điện thoại, điện tín:
- Là một trong những quyền cơ bản của công dân và được qui định trong
HP của nhà nước ta (Điều 73)
- Điều đó có nghĩa là: Không ai được chiếm đoạt hoặc tự ý mở thư tín, điện thoại, điện tín của người khác, không được nghe trộm điện thoại
III Bài tập:
- Bài tập ứng xử:
4 Củng cố: (3’)
- Thế nào là quyền đảm bảo bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
- Là hs em sẽ làm gì để đảm bảo bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của mình và của người khác?
5 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài thực hành ngoại khoá các vấn đề địa phương
* Rút kinh nghiệm giờ học: