Củng cố dặn dò Tiết 2: Tìm và đọc tiếng có vần vừa Hoạt động 1: Luyện đọc học +Mục tiêu: Đọc được câu ứng dụng Đọc trơn từ ứng dụng: +Cách tiến hành : cá nhân - đồng thanh Đọc lại bài t[r]
Trang 1TUẦN 8
Thứ hai ngày tháng năm 2011
Học vần Tiết 61 - 62 Bài 30: ua -ưa
I/ Mục đích- yêu cầu:
Học sinh đọc và viết được ua – ưa, cua bể, ngựa gỗ
Đọc câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa và thị cho bé
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Giữa trưa
II/ Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa
III/ Các họat động dạy và học.
a/ Kiểm tra bài cũ:
Viết bảng: tờ bìa, lá mía, tỉa lá
Đọc câu ứng dụng: bé Hà nhổ cỏ, chị Kha tỉa lá
b/ Bài mới: Tiết 1
1/ Giới thiệu
chúng ta học vần ua, ưa
2/ Dạy vần: ua
a/ Nhận diện vần
Vần ua được tạo nên từ u và a
So sánh ua và ia
b/ Đánh vần
GV hướng dẫn cho HS đánh vần
GV phát âm: ua
Cài thêm chữ ghi âm c vào bên trái ua
? Ta ghép được tiếng gì?
Vị trí chữ và vần trong tiếng cua
HS tự đánh vần và đọc trơn tiếng và từ ngữ
khoa
c Viết:
GV viết mẫu : ua
Cua, cua bể
* Ưa
Quy trình tương tự
d Đọc từ ngữ ứng dụng
GV ghi bảng, giải nghĩa từ
HS đọc theo ua, ưa
Giống nhau: kết thúc bằng a
Khác: ua bắt đầu bằng u
Ia bắt đầu bằng i
U – a – ua CN, nhóm, đồng thanh
HS nhìn bảng phát âm Ghép vần ua trong bộ đồ dùng
HS ghép tiếng cua
C đứng trước, ua đứng sau Ghép từ cua bể
U – a – ua
Cờ – ua – cua Cua bể
Đọc ĐT, nhóm, cá nhân
HS viết vào bảng con
2 – 3 em đọc
HS đọc nhóm, cá nhân, đồng thanh
Tiết 2
3/ Luyện tập:
Luyện đọc lại các vần tiết 1
Đọc câu ứng dụng
HS phát âm: ua – cua
ưa – ngựa Đọc các từ ngữ ứng dụng
Trang 2b/ Luyện viết
HD HS viết ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
c/ Luyện nói
HD đặt câu hỏi
? Trong tranh vẽ gì?
? Tại sao em biết tranh vẽ trưa?
? Giữa trư hè là lúc mấy giờ?
? Buổi trưa mọi người thường ở đâu? làm
gì?
? Buổi trưa em thường làm gì?
? Tại sao không nên chơi đùa vao luc buổi
trưa?
4/ Củng cố - dặn dò:
HS đọc lại bài
HD HS tự học
Đồng thanh, nhóm, cá nhân Nhận xét tranh minh họa
HS viết vào vở Đọc tên bài luyện nói: Giữa trưa Tranh vẽ một người và một con ngựa đang đứng dưới gốc cây vào giữa trưa hè
Vì bóng cây và bóng ngựa tròn
Là 12 giờ
ở trong nhà nghỉ ngơi
em ngủ trưa trưa rất nắng ngủ trưa cho khỏe và để mọi người nghỉ ngơi
Toán
Tiết 11: Luyện tập.
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về bảng cộng trong phạm vi 3
2/ Kỹ năng: HS làm tinh cộng trong phạm vi 3 Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính cộng
III/ Các hoạt động dạy và học:
1/ Kiểm tra: 2 em lên bảng
1 + 1 = 1 + 2 = 2 + 1 =
Lớp làm bảng con theo tổ
2/ Bài mới:
a/Giới thiệu TT
b/Luyện tập
Bài 1:
HD HS nêu đề toán và cách thực hiện
Bài 2: Tính
HD HS đặt tính
Bài 3: viết số thích hợp vào ô trống
Em có nhận xét gì về kết quả
Trong phép cộng khi ta đổi chỗ các số thì
QS hình vẽ, nêu bài toán viết phép tính tương ứng
2 + 1 = 3 1 + 2 = 3
HS đổi chéo bài để chữa
1 2 1 + 1 + 1 +2
2 3 3
HS nêu cách làm Đọc kết quả: 2 + 1 = 3
1 + 2 = 3 kết quả bằng nhau Vị trí cách số thay đổi
Trang 3kết quả ko thay đổi.
Bài 4
VD: 1 bông hoa thêm 1 bông hoa là 2 bông
hoa
Bài 5:
GV chấm 1 số bài
3 Tổng kết, dặn dò
Nhận xét giờ học, hướng dẫn học ở nhà
QS tranh, nêu bài toán rồi viết kết quả
Viết dẫu và phép tính
1 + 2 = 3 1 + 1 = 2
***************************************************
Thứ ba ngày tháng năm 2011
TNXH
Ăn uống hàng ngày.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh kể tên những thức ăn hàng ngày dể mau lớn và khỏe mạnh
- Nói được cần phải ăn như thế nào để có sức khỏe tốt
- Có ý thức tự giác trong việc ăn uóng cá nhân, ăn đủ no, đủ chất
II Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, các hình vẽ trong sách giáo khoa
Học sinh:Sách giáo khoa, vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét chung
3 Bài mới: 29 phút
a Khởi động:
- Cho Học sinh chơi trò chơi:" Con thỏ ăn cỏ, chui
hang "
- Từ trò chơi giáo viên ghi đầu bài lên bảng
b HĐ1: Động não
* Mục tiêu: Nhận biết và kể tên những thức ăn, đồ
uống chúng ta thường ăn uống hàng ngày
* Cách tiến hành:
? Kể tên thức ăn, nước uống mà các em dùng hàng
ngày
Giáo viên nhận xét và viết lên bảng những loại thức
ăn vừa nêu
- Cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa,
sau đó chỉ và nói tên từng loại thức ăn có trong mỗi
hình
- Học sinh chơi trò chơi
- Học sinh suy nghĩ và lần lượt gọi vài học sinh kể tên những thức
ăn các em vẫn ăn hàng ngày
- Quan sát, chỉ và nói
Trang 4- Hỏi: Các em thích ăn loại thức ăn nào nhất trong số
đó ?
- Hỏi: Loại thức ăn nào em chưa ăn hoặc không biết
ăn ?
* Giáo viên kết luận: Chúng ta nên ăn nhiều loại thức
ăn, như vậy có lợi cho sức khỏe
c HĐ2: Làm việc với sách giáo khoa
* Mục tiêu: Học sinh giải thích được tại sao các em
phải ăn uống hàng ngày
* Cách tiến hành: Học sinh quan sát các hình vẽ trang
18 sách giáo khoa
? Hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể
? Hình nào cho biết các bạn học tập tốt
? Hình nào thể hiện các bạn có sức khỏe tốt
- Gọi các nhóm nhận xét
* Giáo viên kết luận: Hỏi tại sao chúng ta phải ăn
uống hàng ngày
Đúng vậy, chúng ta cần phải ăn uống đầy đủ chất và
ăn hàng ngày để cơ thể mau lớn, có sức khỏe tốt thì
mới học tốt
d HĐ 3: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Biết được hàng ngày phải ăn uống như
thế nào để có sức khỏe tốt
* Cách tiến hành: Giáo viên đưa câu hỏi cho học sinh
thảo luận
- Hỏi: Khi nào chúng ta phải ăn và uống ?
- Hỏi: Hàng ngày em ăn mấy bữa ? Vào những lúc
nào ?
- Hỏi: Tại sao chúng ta không nên ăn bánh kẹo trước
bữa ăn chính ?
* Giáo viên kết luận: Chúng ta cần ăn khi đói và uống
khi khát, hàng ngày cần ăn ít nhất là 3 bữa vào buổi
sáng, trưa, tối; không nên ăn những đồ ngọt trước bữa
ăn chính, để bữa ăn chính được nhiều và ngon miệng
4 Củng cố, dặn dò: (3 phút.)
- Hỏi: Học bài gì ?
- Giáo viên nhận xét giờ học
tên các loại thức ăn có trong mỗi hình
- Học sinh tự trả lời
- Học sinh quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi nội dung tranh
- Học sinh các nhóm trả lời các câu hỏi theo hình vẽ của sách giáo khoa
Vì ăn uống hàng ngày thì mới có sức khỏe tốt,
cơ thể mau lớn
- Học sinh thảo luận và thảo luận câu hỏi
- Khi đói và khi khát thì chúng ta phải ăn và uống
- Ngày ăn 3 bữa: sáng, trưa, tối
- Vì ăn vào sẽ không ăn được cơm nữa
- Ăn uống hàng ngày
- Về nhà học bài và ăn uống đầy đủ
Học vần: Tiết 63+ 64
Ôn tập
I/ Mục đích- yêu cầu:
Trang 5HD đọc và viết được một cách chắc chăn các vần vừa học: ia, ua, ưa
Đọc đúng các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng
Nghe hiểu và kể lại tranh truyện kể “Khỉ và Rùa”
II/ Đồ dùng dạy học
Bảng ôn
Tranh minh học cho bài thơ ứng dụng
Tranh minh họa cho Truyện kể “ Khỉ và Rùa”
III/ Các họat động dạy và học
a/ Kiểm tra bài cũ:
Viết bảng: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
Đọc từ ngữ, câu ứng dụng: 4 em
b/ Bài mới Tiết 1
1/ Giới thiệu bài (TT)
Tuần qua ta học được những vần gì
mới
Gắn bảng ôn
2 Ôn tập
a Các vần vừa học
HS lên bảng chỉ các chữ vừa học trong
tuần
GV đọc vần
b Ghép chữ và vần thành tiếng
c Đọc từ ngữ ưng dụng
HS đọc
GV chỉnh sửa
d Tập viết từ ngữ ứng dụng
GV viết mẫu, HD quy trình
GV theo dõi, sửa
Ia, ua, ưa
GV ghi ở góc bảng
HS chỉ chữ
HS chỉ chữ và đọc vần
HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với chữ ở ô dòng ngang của bảng ôn
Đọc CN, nhóm, ĐT
HS đọc CN, nhóm, ĐT
HS viết bảng con: mua dừa
HS viết vào VTV
Tiết 2
3 Luyện tập
a Luyện đọc
Nhắc lại bài ôn tiết 1
GV sửa
GV GT đoạn thơ ứng dụng
b Luyện viết và làm bài tập
c Kể chuyện: Khỉ và Rùa
GV kể một lần diễn cảm
Có tranh minh họa
T1: Rùa và Khỉ là đôi bạn thân, Khỉ báo cho
Rùa một tin mừng vợ Khỉ vừa sinh con, Rùa
liền vội vàng đến thăm nhà Khỉ
HS đọc CN, nhóm, ĐT
HS thảo luận nhóm, nêu nhận xet cảnh em bé đang ngủ trưa
HS đọc trơn
HS tập viết ở VTV
HS đọc tên câu chuyện Khỉ và Rùa
HS thảo luận và cử đại diện thi
Trang 6T2: Rùa băn khoăn không biết có cách nào
lên thăm … Rùa gặm đuôi Khỉ, Khỉ kéo lên
T3: Vợ Khỉ chạy ra chào, Rùa quên ngậm
đuôi Khỉ rơi bịch xuống đất
T4: Mai rùa bị rạn nứt, trên mai của Rùa đều
có vết rạn
ý nghĩa: Ba hoa và cẩu thả là tính xấu, rất có
hại Truyện còn giải thích sự tích cái mai Rùa
III Củng cố dặn dò
Đọc lại bài ôn
Tìm tiếng có vần vừa học
Về học lại bài, chuẩn bị bài 32
tài Mỗi em kể nội dung một tranh
2 em kể
2 em kể
2 em kể
2 em kể
****************************************
Thứ tư ngày tháng năm 2011
Tiếng Việt: Tiết 65 + 66
Bài 32: Oi - ai
I/ Mục đích- yêu cầu:
Học sinh đọc viết được oi – ai, nhà ngói, bé gái
Đọc được câu ứng dụng
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: sẻ, ri, bói cá, le le
II/ Đồ dùng dạy học
Tranh minh họa các từ nghữ khóa: Nhà ngói, bé gái, câu, luyện nói
III/ Các họat động dạy và học
1/ Kiểm tra bài cũ:
Đọc viết bảng con: mua mía, mua dưa
Đọc đoạn thơ: 2 em
2/ Bài mới Tiết 1
1/ Giới thiệu (TT)
Chúng ta học vần oi và ai
2 Dạy vần
oi
a/ Nhận diện vần
Vần oi được tạo nên từ o và i
So sánh oi với o và i
b/ Đánh vần
Vần :
GV hướng dẫn đánh vần
Ghép thêm ng
Đọc tiếng vừa ghép
Vị trí của các âm và vần trong tiếng
khóa
Học sinh đọc : oi - ai
Giống nhau o hoặc i Khác nhau i hoặc o
HS nhìn bảng phát âm
O – i – oi Đồng thanh, nhóm, CN tìm vần oi cài bảng Ngói
Ng đững trước, oi đứng sau, dấu sắc trên o
Trang 7Đánh vần và đọc trơn từ ngữ khóa
c/ Viết
GV viết mẫu : Oi
Viết ngói
GV nhận xét rồi sửa
* ai
Quy trình tương tự
Vần ai được tạo nên từ a và i
So sánh oi với ai
Đánh vần
Viết : ai
Viết mẫu : ai
d/ Đọc tiếng, từ ứng dụng
GV đọc mẫu
Oi: o – i – oi
HS viết bảng con
HS viết bảng Giống nhau: đều có i Khác nhau: ai có a
Oi có o
A – i – ai
Gờ – ai – gai – sắc – gái
bé gái ai: nét nối giữa a và i gái : g và ai
từ khóa: bé gái
2 – 3 em đọc
Tiết 2
3/ Luyện tập
a/ Luyện đọc
Đọc các vần ở tiết 1
Đọc câu ứng dụng
Đọc câu ứng dụng
GV đọc mẫu câu ứng dụng
b/ Luyện viết:
HS viết vào vở tập viết
c/ Luyện nói:
Đọc bài luyện nói
Trong tranh vẽ những con gì?
Em biết con chim nào?
Chim bói cá và chim le le sống ở đâu? Và
thích ăn gì?
d/ Củng cố - dặn dò
HS đọc toàn bài
Chuẩn bị bài sau
HS đọc lần lượt
Oi ngói, ai gái
CN, nóm, đồng thanh
HS nhận xét tranh minh họa Đọc CN, nhóm, đồng thanh
HS đọc 2 – 3 em
HS quan sát tranh và thảo luận nhóm 2
sẻ, bói cá Sống ở dưới nước thích ăn tôm cá Các nhóm nêu câu hỏi rồi trả lời
***************************************
Toán
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh củng cố khái niệm ban đầu về phép cộng
2/ Kỹ năng: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 5
Biết làm tính cộng trong phạm vi 5
II Đồ dùng dạy học
Bộ đồ dùng dạy toán
+
Trang 8III/ Các hoạt động dạy và học:
1/ Kiểm tra bài cũ
3 em lên bảng: 1 2 3 2
3 2 1 1
Dưới lớp làm bảng con
2/ Bài mới:
a Giới thiệu phép cộng
Bảng cộng trong phạm vi 5
Giới thiệu phép cộng
4 + 1 = 5 2 + 3 = 5
3 + 2 = 5 1 + 4 = 5
HD HS sử dụng bộ đồ dùng
GV ghi phép tính lên bảng
GV xóa phần kết quả trong công thức
HS dùng sách giáo khoa
Hỏi về nội dung hình vẽ
Có 4 con cá thêm 1 con cá là ? con cá
5 bằng mấy + mấy
b Thực hành
Bài 1(49)
Củng cố bảng cộng trong phạm vi
Bài 2(49): HD đặt tính
Bài 3 (49)
Em có nhận xét gì về kết quả
Bài 4 ( 49)
4 + 1 = 5 1 + 4 = 5
GV chấm bài 10 em
3 củng cố, dặn dò
Nêu lại bảng cộng
HD học ở nhà
HS dùng bộ đồ dùng lập cácphép tính theo GV hướng dẫn
HS đọc các phép tính
CN, nhóm, đồng thanh
HS thi đua nói, viết
4 thêm 1 là 5
4 + 1 = 5
5 = 4 + 1 Các hình thức khác tương tự
HS nêu cách làm và làm vào sách
HS làm bảng con
4 + 1 = 5 1 + 4 = 5 kết quả bằng nhau
Vị trí các số thay đổi
QS tranh nêu bài toán, viết phép tính
**********************************
Đạo đức
Tiết 8: Gia đình em( T2)
I/Mục tiêu, yêu cầu:
1/ Kiến thức:
Củng cố cho HS quyền có gia đình, cha mẹ
Bổn phận của trẻ em là phải lễ phép vâng lời ông bà cha mẹ
2/ Kỹ năng, thái độ:
Học sinh biết yêu quý gia đình mình, yêu thương kính trọng lễ phép ông bà cha
mẹ Quý trọng những người bạn biết vâng lời ông bà, cha mẹ
II/ Các hoạt động dạy và học
+ +
Trang 91 Khởi động:
Chơi trò chơi: “ đổi nhà”
HS đứng thành vòng tròn, em số 1 và em số 3 nắm
tay nhau thành một mái nhà, em số 2 đứng vào
giữa
Quản trò hô, đổi nhà, các em số 2 đổi chỗ cho nhau
Quản trò sẽ chạy vào một nhà nào đó
Em cảm thấy thế nào khi luôn có một mái nhà?
Em sẽ ra sao khi không có mái nhà?
KL: Gia đình là nơi em được cha mẹ và những
người trong gia đình luôn che chở, yêu thương,
chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo
2/ Hoạt động 1:
Tiểu phẩm “ chuyện của bạn Long”
Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long không vâng lời cha
mẹ?
3/ Họat động 2
HS tự liên hệ: sống trong gia đình em được cha mẹ
quan tâm như thế nào?
Em đã làm những gì để cha mẹ vui lòng?
KL chung:
Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng cha
mẹ, được cha mẹ yêu thương, che chở, chăm sóc
Cần cảm thông chia sẻ với bạn bị thiệt thòi không
được sống cùng gia đình
Trẻ em có bổn phận yêu quý gia đình, kính trọng lễ
phép với ông bà, cha mẹ
4/ Củng cố, dặn dò
Thực hành tại gia đình
HS thảo luận Hạnh phúc, yên tâm
Bơ vơ, buồn tủi
HS đóng vai Không giành thời gian học tập nên chưa làm đủ bài tập cô giao
Đá bóng xong có thể bị
ốm, phải nghỉ học
HS tự kể
HS nói từng đôi một
HS nêu
************************************
Thứ năm ngày tháng năm 2011
Môn : Toán: $ 31
Bài : Luyện tập
I MỤC TIÊU:
* Giúp HS:
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 5
- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép cộng
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 4 hs lên thực hiện: -4 HS lên bảmg thực hiện, cả lớp
Trang 104 = 1 + … 5 = 3 + ……
5 = 4 + …… 5 = 2 + ……
- GV cùng hs nhận xét chữa bài
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : Luyện tập
* Bài 1: GV cho HS nêu cách làm bài và
chữa bài
- Khi chữa bài gv nên cho hs đứng tại chỗ
nêu kết quả
* Bài 2: Cho HS tự nêu cách làm bài rồi
tự làm bài và chữa bài
+ Lưu ý cần cho HS viết số thẳng cột
* Bài 3: GV cho HS nêu yêu cầu của bài,
cho HS làm bài rồi chữa bài
* Bài 4:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Khi chữa bài Gv cho hs nêu:
3 + 2 = 5 ngay vào chỗ chấm không
cần tính
* Bài 5:
- GV cho HS nhìn tranh nêu yêu cầu bài
toán, rồi viết phép tính vào ô thích hợp
3.Củng cố dặn dò :
làm vào bảng con
- Tính kết quả
- HS làm bài rồi chữa bài
- HS làm bài rồi chữa bài
- HS làm bài rồi chữa bài
- Điền dấu vào chỗ chấm, hs làm bài rồi chữa bài
3 + 2 = 5 4 > 2 + 1
3 + 1 < 5 4 < 2 + 3
- 2HS nêu yêu cầu bài toán và viết phép tính
Học vần :Tiết 67- 68
Bài 33: ôi - ơi
I/ Mục đích- yêu cầu:
Đọc, viết được ôi, ơi, trái ổi, bơi lội
Đọc được câu ứng dụng: Bé trai, bé gái đi chơi phố với bố mẹ
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: lễ hội
II/ Đồ dùng
Tranh minh họa và các từ khóa
Bộ đồ dùng
III/ Các họat động dạy và học
1/ Kiểm tra bài cũ:
HS viết bảng: ngà voi, gà mái, ngái ngủ
Đọc câu ứng dụng
2/ Bài mới: Tiết 1
1/ Giới thiệu bài
Chúng ta học vần ôi, ơi
2 Dạy vần mới: ôi
HS đọc theo giáo viên đồng thanh
i - ơi