1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 7 môn Sinh học - Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 1: Thế giới dộng vật đa dạng phong phú

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 277,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Lớp 2 Tuần 22 Trường Tiểu học Lý Tự Trọng Hướng dẫn đọc Một em HS giỏi đọc lại toàn bài GV sửa lỗi hướng dẫn đọc đúng Lớp theo dõi nhận xét GV nhận xét bổ sung HS nối tiếp đọc từ[r]

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH LỚP 2 TUẦN 22

Năm học: 2010 - 2011

Từ ngày 8 / 02 / 2010 đến ngày 12 / 02 / 2011

Sáng

1 2 3 4 5

Chào cờ Đạo đức Toán Tập đọc Tập đọc

Biết nói lời yêu cầu đề nghị (T2) KTĐK giữa kì II

Một trí khôn hơn trăm trí khôn (T1) // (T2)

2

sáng

1 2 3 4

Toán

TD

KC

LT Việt

Phép chia Đứng hai chân dang rộng bằng vai hai tay đưa ra trước (sang ngang, lên cao thẳng hướng.)

Một trí khôn hơn trăm trí khôn Luyện đọc : Một trí khôn hơn trăm trí khôn 3

Chiều

1 2 3

TNXH Chính tả

L Toán

Cuộc sống xung quang (T2) NV: Một trí khôn hơn trăm trí khôn Luyện Phép chia

Sáng

1 2

3 4 5

Toán

T dục

T đọc LTVC LTV

Bảng chia 2

Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang T/C Nhảy ô

Cò và Cuốc

Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy

LViết CT: Một trí khôn hơn trăm trí khôn

4

Sáng

1 2 3 4 5

TL văn MT

C tả LToán HĐNG

Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về loài chim

Vẽ trang trí đường diềm N-V: Cò và Cuốc

Luyện Một phần hai

An toàn khi đi các phương tiện giao thông 6

Chiều

1 2 3

Toán

LT Việt HĐTT

Luyện tập

Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về loài chim

SH Sao

Trang 2

Soạn 25 /1 /2011 Giảng T2/ 8/ 2/ 2011

Tiết 2: Đạo đức :

LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (T1)

I / Mục tiêu : - Biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự.

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị lịch sự phù hợp trong các tình huống đơn giản,

thường gặp hằng ngày

- GDKNS: Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác

Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác

Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch

sự khi đến nhà người khác

- KT: Thảo luận nhóm, động não, đóng vai

- GDHSKT: Lắng nghe bạn thảo luận, ứng xữ biết nói lời chào hỏi khi có người

lớn đến nhà chơi

II /Chuẩn bị :* Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học :

2.Bài mới:

 Hoạt động 1 Quan sát mẫu hành vi

- Yêu cầu 2 em lên bảng chuẩn bị tiểu phẩm

lên trình bày trước lớp Yêu cầu lớp theo dõi

- Tại nhà Hùng hai bố con đang ngồi nói

chuyện với nhau thì chuông điện thoại reo

Bố Hùng nhấc ống nghe :- Bố Hùng : - Alô

tôi nghe đây !

- Minh : - Cháu chào bác ạ, cháu là minh bạn

của Hùng , bác làm ơn ,

-Hùng : - Mình chào cậu

- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời :

-Khi gặp bố Hùng bạn MInh đã nói như thế

nào ?

- Có lễ phép không ?

-Hai bạn Hùng và Minh nói chuyện với nhau

ra sao?

- Cách hai bạn kết thúc cuộc nói chuyện đặt

điện thoại ra sao có nhẹ nhàng không ?

* Kết luận : - Khi nhận và gọi điện thoại

chúng ta cần có thái độ lịch sự , nói năng từ

tốn , rõ ràng

Hoạt động 2 Thảo luận nhóm .

- Phát phiếu cho các nhóm (mỗi nhóm 4 bạn)

- Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu các việc

cần làm và không nên làm khi nhận và gọi

điện thoại ghi vào trong phiếu

- Ba em lên trình bày tiểu phẩm đóng vai theo mẫu hành vi

- Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi giáo viên

- Giọng nhẹ nhàng và thái độ lịch sự

và lễ phép tự giới thiệu tên mình và xin được gặp Hùng

-Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân mật và lịch sự

- Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau đặt máy xuống rất nhẹ nhàng

- Hai em nhắc lại

- Các nhóm thảo luận -Lần lượt cử đại diện lên trình bày trước lớp

*/ Nên làm: - Nhấc ống nghe nhẹ nhàng

Trang 3

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước

lớp

- Nhận xét tổng hợp các ý kiến của học sinh

và đưa ra kết luận về những việc nên làm và

không nên làm khi nhận và nghe điện thoại

- Gọi hai em nhắc lại

 Hoạt động 3 Liên hệ thực tế

- Yêu cầu lớp suy nghĩ và kể lại về một lần

nghe hoặc gọi điện thoại của em

- Yêu cầu lớp nhận xét sau mỗi lần bạn kể

- Khen ngợi những em biết nhận và gọi điện

thoại lịch sự

Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn học sinh về nhà chuẩn bị vở kịch gọi

điện thoại để tiết sau báo cáo trước lớp

- Tự giới thiệu mình - Nói nhẹ nhàng từ tốn rõ ràng - Đặt ống nghe nhẹ nhàng

*/ Không nên làm : Nói trống không - Nói quá nhỏ - Nói quá to - Nói quá nhanh - Nói không rõ ràng

- Các nhóm nghe và nhận xét bổ sung

- Hai em nhắc lại

-Lắng nghe và nhận xét bạn làm như thế đã lịch sự khi nhận và gọi điện thoại chưa Nếu chưa thì cả lớp cùng nói cách sửa chữa cho bạn để rút kinh nghiệm và thực hiện đúng bài học

-Về nhà áp dụng vào thực tế cuộc sống

để thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch

sự Chuẩn bị tiểu phẩm để tiết sau trình bày trước lớp

Tiết 3: Toán

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II

(Đề trường ra)

I/ Mục tiêu: Kiểm tra vào các nội dung:

- Bảng nhân 2,3,4,5

- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc

- Giải toán có lời văn bằng một phép nhân

- HSKT Làm được các phép tính cộng trong phạm vi 20 không nhớ

II/ Chuẩn bị đề kiểm tra

III/ Hoạt động dạy học: Phát đề cho HS làm bài kiểm tra.

Tiết 4,5: Tập đọc

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I/ Mục tiêu : Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rỏ lời nhân vẩt trong câu chuyện

- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh

của mổi người; chớ kiêu căng xem thường người khác (trả lời được CH 1,2,3,5)

- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4

- GDKNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với căng thẳng

- HSKT: nghe bạn và cô giáo đọc

II / Chuẩn bị Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong - 5 em lên bảng đọc thuộc lòng và trả

Trang 4

bài

“ Vè chim “đã học ở tiết trước

2.Bài mới a) Phần giới thiệu

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài : “ Một

trí khôn hơn trăm trí khôn”

b) Đọc mẫu

-Đọc mẫu diễn cảm bài văn ( chú ý giọng

người dẫn chuyện khoan thai giọng Chồn

khi chưa gặp nạn thì hợm hĩnh , huênh

hoang , khi gặp nạn thì ỉu xìu buồn bã

Giọng Gà rừng khiêm tốn , bình tĩnh , tự tin

, thân mật )

- Gọi một HS đọc lại bài

* Hướng dẫn phát âm :

-Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó dễ lẫn

trong bài

-Tìm các từ khó đọc hay nhầm lẫn trong

bài

-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên

bảng

- Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh sửa

lỗi cho học sinh về các lỗi ngắt giọng

* Đọc từng đoạn :

- Bài này có mấy đoạn các đoạn được phân

chia như thế nào ?

- Nêu yêu cầu luyện đọc

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn đầu tiên

?

- Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo đúng

cách ngắt giọng

- Để đọc hay bài này các em còn cần chú ý

thể hiện tình cảm của các nhân vật qua

đoạn đối thoại giọng Chồn huênh hoang ,

giọng Gà rừng khiêm tốn

- Yêu cầu 1 em đọc lại cả đoạn 1

- Gọi một em đọc đoạn 2

- Để đọc tốt đoạn 2 các em chú ý ngắt

giọng cho đúng sau các dấu câu , đặc biệt

lời câu hỏi của giáo viên

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích

- Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật

có trong bài như giáo viên lưu ý

- Một em đọc lại

-Rèn đọc các từ như : cuống quýt , nghĩ

kế , buồn bã , quẳng , thình lình , vùng chạy , biến mất

- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một câu trong bài , đọc từ đầu đến hết bài

- Bài này có 4 đoạn

- Đoạn 1 : Gà rừng hàng trăm ; Đoạn

2 : Một buổi sáng .trí khôn nào cả ; Đoạn 3 : Đắn đo một lúc chạy biến vào rừng ; Đoạn 4 : Phần còn lại

- Lắng nghe để nắm yêu cầu đọc đúng đoạn

- Một em đọc đoạn 1 vừa nêu cách ngắt giọng của mình , HS khác nhận xét sau đó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng

- Gà rừng và Chồn là đôi bạn thân /

nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn //

5 - 7 em đọc bài cá nhân sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc từng câu hội thoại giữa Chồn

và Gà rừng

- Một em đọc lại cả đoạn 1

- Một HS khá đọc đoạn 2

- HS luyện đọc 2 câu

- Cậu có trăm trí khôn ,/ nghĩ kế gì đi

Trang 5

chú ý khi đọc lời nói của Gà với Chồn hơi

mất bình tĩnh , giọng Chồn nói với Gà buồn

bã lo lắng

- GV đọc mẫu hai câu này

-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu của

chồn

- Chồn bảo Gà rừng : // “ Một trí khôn của

cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình ”//

( giọng cảm phục , chân thành )

* Đọc cả bài :

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chia nhóm , mỗi nhóm có 4 em và yêu

cầu đọc bài trong nhóm

- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS

*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và

cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh

-Yêu cầu đọc đồng thanh 1, 2 đoạn trong

bài

Tiết 2 : Tìm hiểu bài :

- Gọi HS đọc bài

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :

-Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn

đối với Gà rừng ?

- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi

chúng đang dạo chơi trên cánh đồng ?

- Coi thường có nghĩa là gì ?

-Trón đắng trời có nghĩa ra sao ?

- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế nào ?

- Hai con vật làm thế nào để thoát hiểm

chúng ta cùng tìm hiểu tiếp nhé

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4

- Đắn đo có nghĩa là gì ?

- Thình lình có nghĩa là gì ?

-Gà rừng nghĩ ra kế gì để cả hai cùng thoát

nạn ?

- Qua chi tiết trên các em thấy được những

.// ( giọng hơi hoảng hốt )

- Lúc này , / trong đầu mình chẳng còn

một trí khôn nào cả.// ( buồn bã , thất

vọng )

- Lắng nghe GV đọc mẫu

- Một em đọc đoạn 3

- Lắng nghe và đọc bài chú ý nhấn giọng ở các từ theo hướng dẫn của giáo viên

- Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài mỗi em đọc một đoạn

- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm

- Các nhóm thi đua đọc bài , đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu

- Một em đọc đoạn 1 của bài -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao ? mình thì có hàng trăm

- Chúng gặp một người thợ săn

- Tỏ ý coi khinh -Không còn lối để chạy trốn Chồn sợ hãi , lúng túng nên không còn một tí trí khôn nào trong đầu

- Hai em đọc đoạn 3 , 4

- Cân nhắc xem có lợi hay hại

- Là bất ngờ

- Gà nghĩ ra mẹo là giả vờ chết để đánh lừa người thợ săn Khi người thợ săn quẳng nó xuống đám cỏ , bỗng nó vùng dậy chạy , ông ta đuổi theo tạo điều kiện cho Chồn trốn thoát

- Gà rừng rất thông minh / Rất dúng

Trang 6

phẩm chất tốt nào ở Gà rừng ?

- Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối

với Gà rừng như thế nào ? Câu văn nào

cho ta thấy điều đó ?

- Vì sao Chồn lại thaay đổi như vậy ?

- Qua câu chuyện trên muốn khuyên ta điều

gì ?

-Gọi một em đọc câu hỏi 5

-Em chọn tên nào cho chuyện ? Vì sao ?

- Câu chuyện nói lên điều gì ?.

đ) Củng cố dặn dò :

- Gọi hai em đọc lại bài

- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì

sao ?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

cảm ? Gà rừng biết liều mình vì bạn

- Chồn trở nên khiêm tốn hơn

- Câu : Chồn bảo Gà rừng : “ Một trí

khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình “

- Vì Gà rừng đã dùng một trí khôn mà cứu được cả hai cùng thoát nạn

- Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh khi gặp hoạn nạn

- Một em đọc to câu hỏi 5 -Tự đặt tê khác cho câu chuyện “Chồn

và Gà rừng“ “Gà rừng thông minh “

“Con Chồn khoác lác”

- Lúc gặp khó khăn hoạn nạn mới biết

ai khôn

- Hai em dọc lại cả câu chuyện -Em thích Gà vì gà đã thông minh lại rất khiêm tốn và dúng cảm / Em thích nhân vật Chồn vì Chồn đã biết nhận lỗi

và cảm phục Gà rừng

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Soạn 25 /1 /2011 Giảng T3/ 9/ 2/ 2011

Tiết 1: Toán:

PHÉP CHIA

A/ Mục tiêu : - Nhận biệt được phép chia

- Biết quan hệ giửa phép nhân và phép chia, tùe phép nhân viết thành 2 phép chia

- Bài tập 1,2

- HSKT học làm tính trừ trong phạm vi 10 không nhớ

B/ Chuẩn bị : - 6 hình tròn bằng bìa

C/Các hoạt động dạy học :

1.Bài cũ :

-Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà

-Yêu cầu mỗi em làm một phép tính

2 x 3 2 x 5 3 x 4 4 x 3

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về phép chia

b) Khai thác:

* Phép chia 6 : 2 = 3

1) - Giáo viên đưa 6 bông hoa và nêu :

-Hai học sinh lên bảng sửa bài -2 x 3 < 2 x 5

3 x 4 = 4 x 3 -Hai học sinh khác nhận xét

*Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài -Học sinh quan sát và nhận xét bài

Trang 7

- Có 6 bông hoa chia đều cho 2 bạn Hỏi mỗi

bạn có mấy bông hoa ?

- Mời một em lên bảng lấy 6 bông hoa và đưa

chia đều cho 2 bạn ngồi bên cạnh

-Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thì mỗi

bạn được mấy bông hoa ?

- Bài toán 2 : -Có 6 hình vuông, chia thành 2

phần bằng nhau Hỏi mỗi phần có mấy hình

vuông?

-Khi chia đều 6 hình vuông cho 2 nhóm thì

mỗi nhóm được mấy hình vuông ?

- Giới thiệu : - Từ 2 ví dụ trên ta có phép tính

để tìm số hoa của mỗi bạn , số hình vuông ở

mỗi phần là : 6 : 2 = 3

- Chỉ vào dấu : và nói : Đây là dấu chia

-Phép tính này được gọi là Sáu chia hai bằng

ba

b/ Phép chia 6 : 2 = 3

- Nêu tiếp bài toán : - Có 6 bông hoa chia đều

cho một số bạn, mỗi bạn được 3 bông hoa

Hỏi có mấy bạn được nhận hoa ?

- Vậy 6 bông hoa chia đều cho một số bạn mỗi

bạn được 3 bông hoa thì có 2 bạn được nhận

hoa Ta có phép chia Sáu chia ba bằng hai

-Yêu cầu học sinh nhắc lại phép chia vừa lập

c/ Mỗi quan hệ giữa phép nhân và phép chia

-Giáo viên nêu tiếp bài toán : - Mỗi phần có 3

ô vuông Hỏi 2 phần có mấy ô vuông ?

- Hãy nêu phép tính để tìm tổng số ô vuông ?

- Ngược lại : - Có 6 ô vuông chia thành 2 phần

Hỏi mỗi phần có mấy ô vuông ?

- Hãy nêu phép tính để tìm ô vuông của mỗi

phần ?

- Có 6 ô vuông được chia thành các phần bằng

nhau , mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi chia đuợc

mấy phần như thế ?

- Hãy nêu phép tính để tìm số phần được chia?

* Giới thiệu : 3 nhân 2 bằng 6 nên 6 chia 2

bằng 3 và 6 chia 3 bằng 2 Đây là mối quan hệ

giữa phép nhân và phép chia

c) Luyện tập:

-Bài 1: -Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu lớp quan sát hình vẽ và nêu đề toán

- Có 2 nhóm vịt đang bơi , mỗi nhóm có 4 con

toán

- Một em nhận 6 bông hoa và đem chia đều cho 2 bạn

- Khi chia đều cho 2 bạn thì mỗi bạn được 3 bông hoa

- Lấy 6 ô vuông từ bộ đồ dùng và thực hiện thao tác Chia 6 ô vuông thành 2 phần bằng nhau

- 6 hình vuông chia đều cho 2 nhóm thì mỗi nhóm được 3 hình vuông

- Nghe giáo viên giảng bài

- Đọc phép tính trên bảng

- Thực hiện bằng đồ dùng trực quan sau đó rút ra kết quả là : Số bạn được nhận hoa là 2 bạn

Một em lên bảng viết phép tính 6 : 3 =

2

- Sáu chia ba bằng hai

- Có 6 ô vuông vì : 3 x 2 = 6

- Mỗi phần có 3ô vuông Phép tính đó

là 6 : 2 = 3

- Chia ra được hai phần như thế

-Phép tính là : 6 : 3 = 2

- Nghe giảng và thực hiện lại phép tính

Cho phép nhân hãy viết hai phép chia theo mẫu - Quan sát và nêu :

Trang 8

vịt Hỏi cả hai nhóm có bao nhiêu con vịt

- Hãy nêu phép tính để tìm số vịt cả hai nhóm

- Viết lên bảng phép tính học sinh vừa tìm yêu

cầu lớp đọc

-Nêu tiếp bài toán : - Có 8 con chia đều thành

2 nhóm Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu con vịt

?Vì sao?

-Nêu tiếp bài toán: - Có 8 con chia đều thành 2

nhóm Hỏi có bao nhiêu nhóm như vậy ? Vì

sao?

- Vậy từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập được

những phép chia nào ?

- Viết lên bảng các phép tính yêu cầu lớp đọc

- Yêu cầu lớp tự làm phần còn lại của bài

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện

-Mời một học sinh lên giải

-Gọi học sinh khác nhận xét

+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Có thể nói phép chia là phép tính ngược của

phép nhân Theo em đúng hay sai ? Vì sao ?

*Nhận xét đánh giá tiết học

–Dặn về nhà học và làm bài tập

- Cả hai nhóm có tất cả 8 con vịt

- Phép tính 4 x 2 = 8

- Lần lượt từng học sinh nêu lại

- Mỗi nhóm có 4 con vịt Vì 8 : 2 = 4

- Chia được thành 2 nhóm như vậy

Vì 8 : 4 = 2

- Từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập được thành hai phép chia là 8 : 2 = 4 và 8 :

4 =2

- Làm các phần còn lại -Học sinh nhận xét bài bạn

- Một em nêu yêu cầu bài 2 -Một học sinh lên sửa bài -Sau khi tính ra kết quả hết các phép tính học sinh nhận xét và đưa ra mối quan hệ phép nhân và phép chia

-Đúng vì dựa vào phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng , ta có thể tìm kết quả phép chia dựa vào phép nhân

-Về nhà học bài và làm bài tập

Tiết 2: Thể Dục

ĐỨNG HAI CHÂN DANG RỘNG BẰNG VAI HAI TAY ĐƯA RA TRƯỚC

(Thầy Cường dạy)

Tiết 3: Kể chuyện

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I/ Mục tiêu : - Biết đặt tên cho từng đoạn chuyện (BT1)

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện(BT2)

- HSKT Biết lắng nghe bạn kể chuyện

II / Chuẩn bị - Bảng gợi ý tóm tắt của từng đoạn câu chuyện

III/ Các hoạt động dạy học :

- 1/ Bài cũ

-Gọi 2 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện “ Chim sơn ca và bông cúc trắng “.

- Nhận xét ghi điểm học sinh

-4 em lên kể lại câu chuyện “ Chim sơn

ca và bông cúc trắng “

Trang 9

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

- Treo tranh và hỏi : Bức tranh minh hoạ

cho câu chuyện nào ?

-Một trí khôn sao lại hơn trăm trí khôn Bây

giờ chúng ta sẽ kể lại câu chuyện này

* Hướng dẫn kể chuyện

-Đặt tên cho từng đoạn chuyện

- Gọi một em đọc yêu cầu bài tập 1

-Bài cho ta mẫu như thế nào ?

- Bạn nào có thể cho biết vì sao tác giả

SGK lại đặt tên cho đoạn 1 câu chuyện là “

Chú Chồn kiêu ngạo “

-Vậy theo em tên của từng đoạn truyện phải

thể hiện được điều gì ?

- Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1

mà vẫn thể hiện được nội dung của câu

truyện này

- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm

4 em cùng đọc lại truyện và thảo luận với

nhau để đặt tên cho các đoạn tiếp theo của

truyện

- Gọi các nhóm trình bày ý kiến

- Sau mỗi lần HS phát biểu ý kiến GV cho

cả lớp nhận xét đánh giá xem tên gọi đó có

phù hợp hay không

b/ Kể lại từng đoạn truyện :

- Bước 1 : Kể trong nhóm

- Chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu kể lại nội

dung từng đoạn truyện trong nhóm

-Bước 2 : Kể trước lớp

- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn

và các nhóm khác nhận xét bổ sung nhóm

bạn nếu có

- Chú ý khi học sinh kể Gv có thể gợi ý

nếu học sinh lúng túng

a/ Đoạn 1 : - Gà rừng và Chồn là đôi bạn

thân nhưng Chồn có tính xấu gì ?

- Chồn tỏ ý coi thường bạn như thế nào ?

b/ Đoạn 2 : Chuyện gì đã xảy ra với đôi

-Đây là chuyện kể :“ Một trí khôn hơn

trăm trí khôn “

- Hãy đặt tên cho từng đoạn truyện “ Một

trí khôn hơn trăm trí khôn “

- Mẫu : - Đoạn 1 : Chú Chồn kiêu ngạo

- Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn

- Vì đoạn này kể về sự huênh hoang kiêu ngạo của Chồn Nó nói với Gà rừng là nó

có một trăm trí khôn

- Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được nội dung của đoạn truyện đó

- Chú Chồn hợm hĩnh / Gà rừng khiêm tốn gặp Chồn kiêu căng / Một trí khôn gặp một trăm trí khôn ,

- Lớp chia nhóm thảo luận tìm tên cho từng đoạn

- Một số em nêu trước lớp

- Ví dụ : - Đ2 : Trí khôn của Chồn / Chồn

bị mất trí khôn , Đ3 Trí khôn của Gà rừng / gà và Chồn thoát hiểm ra sao ? / Một trí khôn hơn trăm trí khôn , Đ4 : Gà rừng gặp lại Chồn / Sau khi thoát nạn ,

- Lớp chia thành các nhóm nhỏ

- Các nhóm tập kể trong nhóm

- Kể theo gợi ý

- Chồn luôn ngầm coi thường bạn

- Hỏi Gà rừng : “ Cậu có bao nhiêu trí khôn ? “ Khi Gà nói “ Mình chỉ có một trí khôn “ thì Chồn kiêu ngạo nói : “ Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm ”

-Đôi bạn gặp một người thợ săn và chúng vội núp vào một cái hang

Trang 10

bạn

- Người thợ săn đã làm gì ?

-Gà rừng nói gì với Chồn ?

- Lúc đó Chồn như thế nào ?

-Hãy kể lại đoạn 2

c/ Đoạn 3 : -Gà rừng đã nói gì với Chồn ?

- Gà đã nghĩ ra mẹo gì ?

-Hãy kể lại đoạn 3

d/ Đoạn 4: - Sau khi thoát nạn thái độ của

Chồn ra sao ?

- Chồn nói gì với Gà rừng ?

-Hãy kể lại đoạn 4

Bước 2 : Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Mời 4 em kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện

- Chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 4 bạn

mặc trang phục và kể theo hình thức phân

vai

- GV nhận xét tuyên dương những nhóm kể

tốt

- Gọi một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện

e) Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng

nghe

- Reo lên và lấy gậy chọc vào hang -Cậu có trăm trí khôn hãy nghĩ cách gì đi

- Chồn sợ hãi nên chẳng còn trí nhớ khôn nào trong đầu cả

- Một em kể lại đoạn 2

- Mình làm như thế còn cậu thì thếnhé !

- Nó giả vờ chết Người thợ săn tưởng nó chết thật nên quẳng nó xuống đám cỏ

Nó bỗng vùng chạy , ông ta đuổi theo đã tạo thời cơ cho Chồn trốn thoát vào rừng -Một em kể lại đoạn 3

- Khiêm tốn

- Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình

- 4 HS kể nối cả câu chuyện 1 lần

- Lớp chia thành các nhóm nhỏ ( mỗi nhóm có 4 người )

- Phân vai : Người dẫn chuyện , Gà rừng , Chồn Người đi săn kể lại câu chuyện

- Một em kể lại câu chuyện , lớp nghe nhận xét

-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe

-Học bài và xem trước bài mới

Tiết 4: Luyện Đọc

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I/ Mục tiêu : Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rỏ lời nhân vẩt trong câu chuyện

- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh

của mổi người; chớ kiêu căng xem thường người khác (trả lời được CH 1,2,3,5)

- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4

- GDKNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với căng thẳng

- HSKT: nghe bạn và cô giáo đọc

II / Chuẩn bị Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học :

Giới thiệu bài ghi đề bài

A/ Luyện đọc:

Một trí khôn hơn trăm trí khôn

LUYỆN HS ĐẠI TRÀ

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w