Giáo án Lớp 2 Tuần 22 Trường Tiểu học Lý Tự Trọng Hướng dẫn đọc Một em HS giỏi đọc lại toàn bài GV sửa lỗi hướng dẫn đọc đúng Lớp theo dõi nhận xét GV nhận xét bổ sung HS nối tiếp đọc từ[r]
Trang 1
CHƯƠNG TRÌNH LỚP 2 TUẦN 22
Năm học: 2010 - 2011
Từ ngày 8 / 02 / 2010 đến ngày 12 / 02 / 2011
Sáng
1 2 3 4 5
Chào cờ Đạo đức Toán Tập đọc Tập đọc
Biết nói lời yêu cầu đề nghị (T2) KTĐK giữa kì II
Một trí khôn hơn trăm trí khôn (T1) // (T2)
2
sáng
1 2 3 4
Toán
TD
KC
LT Việt
Phép chia Đứng hai chân dang rộng bằng vai hai tay đưa ra trước (sang ngang, lên cao thẳng hướng.)
Một trí khôn hơn trăm trí khôn Luyện đọc : Một trí khôn hơn trăm trí khôn 3
Chiều
1 2 3
TNXH Chính tả
L Toán
Cuộc sống xung quang (T2) NV: Một trí khôn hơn trăm trí khôn Luyện Phép chia
Sáng
1 2
3 4 5
Toán
T dục
T đọc LTVC LTV
Bảng chia 2
Đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang T/C Nhảy ô
Cò và Cuốc
Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy
LViết CT: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
4
Sáng
1 2 3 4 5
TL văn MT
C tả LToán HĐNG
Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về loài chim
Vẽ trang trí đường diềm N-V: Cò và Cuốc
Luyện Một phần hai
An toàn khi đi các phương tiện giao thông 6
Chiều
1 2 3
Toán
LT Việt HĐTT
Luyện tập
Đáp lời xin lỗi Tả ngắn về loài chim
SH Sao
Trang 2
Soạn 25 /1 /2011 Giảng T2/ 8/ 2/ 2011
Tiết 2: Đạo đức :
LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (T1)
I / Mục tiêu : - Biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự.
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị lịch sự phù hợp trong các tình huống đơn giản,
thường gặp hằng ngày
- GDKNS: Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác
Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác
Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch
sự khi đến nhà người khác
- KT: Thảo luận nhóm, động não, đóng vai
- GDHSKT: Lắng nghe bạn thảo luận, ứng xữ biết nói lời chào hỏi khi có người
lớn đến nhà chơi
II /Chuẩn bị :* Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học :
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Quan sát mẫu hành vi
- Yêu cầu 2 em lên bảng chuẩn bị tiểu phẩm
lên trình bày trước lớp Yêu cầu lớp theo dõi
- Tại nhà Hùng hai bố con đang ngồi nói
chuyện với nhau thì chuông điện thoại reo
Bố Hùng nhấc ống nghe :- Bố Hùng : - Alô
tôi nghe đây !
- Minh : - Cháu chào bác ạ, cháu là minh bạn
của Hùng , bác làm ơn ,
-Hùng : - Mình chào cậu
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời :
-Khi gặp bố Hùng bạn MInh đã nói như thế
nào ?
- Có lễ phép không ?
-Hai bạn Hùng và Minh nói chuyện với nhau
ra sao?
- Cách hai bạn kết thúc cuộc nói chuyện đặt
điện thoại ra sao có nhẹ nhàng không ?
* Kết luận : - Khi nhận và gọi điện thoại
chúng ta cần có thái độ lịch sự , nói năng từ
tốn , rõ ràng
Hoạt động 2 Thảo luận nhóm .
- Phát phiếu cho các nhóm (mỗi nhóm 4 bạn)
- Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu các việc
cần làm và không nên làm khi nhận và gọi
điện thoại ghi vào trong phiếu
- Ba em lên trình bày tiểu phẩm đóng vai theo mẫu hành vi
- Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi giáo viên
- Giọng nhẹ nhàng và thái độ lịch sự
và lễ phép tự giới thiệu tên mình và xin được gặp Hùng
-Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân mật và lịch sự
- Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau đặt máy xuống rất nhẹ nhàng
- Hai em nhắc lại
- Các nhóm thảo luận -Lần lượt cử đại diện lên trình bày trước lớp
*/ Nên làm: - Nhấc ống nghe nhẹ nhàng
Trang 3- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước
lớp
- Nhận xét tổng hợp các ý kiến của học sinh
và đưa ra kết luận về những việc nên làm và
không nên làm khi nhận và nghe điện thoại
- Gọi hai em nhắc lại
Hoạt động 3 Liên hệ thực tế
- Yêu cầu lớp suy nghĩ và kể lại về một lần
nghe hoặc gọi điện thoại của em
- Yêu cầu lớp nhận xét sau mỗi lần bạn kể
- Khen ngợi những em biết nhận và gọi điện
thoại lịch sự
Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn học sinh về nhà chuẩn bị vở kịch gọi
điện thoại để tiết sau báo cáo trước lớp
- Tự giới thiệu mình - Nói nhẹ nhàng từ tốn rõ ràng - Đặt ống nghe nhẹ nhàng
*/ Không nên làm : Nói trống không - Nói quá nhỏ - Nói quá to - Nói quá nhanh - Nói không rõ ràng
- Các nhóm nghe và nhận xét bổ sung
- Hai em nhắc lại
-Lắng nghe và nhận xét bạn làm như thế đã lịch sự khi nhận và gọi điện thoại chưa Nếu chưa thì cả lớp cùng nói cách sửa chữa cho bạn để rút kinh nghiệm và thực hiện đúng bài học
-Về nhà áp dụng vào thực tế cuộc sống
để thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch
sự Chuẩn bị tiểu phẩm để tiết sau trình bày trước lớp
Tiết 3: Toán
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
(Đề trường ra)
I/ Mục tiêu: Kiểm tra vào các nội dung:
- Bảng nhân 2,3,4,5
- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc
- Giải toán có lời văn bằng một phép nhân
- HSKT Làm được các phép tính cộng trong phạm vi 20 không nhớ
II/ Chuẩn bị đề kiểm tra
III/ Hoạt động dạy học: Phát đề cho HS làm bài kiểm tra.
Tiết 4,5: Tập đọc
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I/ Mục tiêu : Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rỏ lời nhân vẩt trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh
của mổi người; chớ kiêu căng xem thường người khác (trả lời được CH 1,2,3,5)
- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
- GDKNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với căng thẳng
- HSKT: nghe bạn và cô giáo đọc
II / Chuẩn bị Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong - 5 em lên bảng đọc thuộc lòng và trả
Trang 4bài
“ Vè chim “đã học ở tiết trước
2.Bài mới a) Phần giới thiệu
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài : “ Một
trí khôn hơn trăm trí khôn”
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm bài văn ( chú ý giọng
người dẫn chuyện khoan thai giọng Chồn
khi chưa gặp nạn thì hợm hĩnh , huênh
hoang , khi gặp nạn thì ỉu xìu buồn bã
Giọng Gà rừng khiêm tốn , bình tĩnh , tự tin
, thân mật )
- Gọi một HS đọc lại bài
* Hướng dẫn phát âm :
-Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó dễ lẫn
trong bài
-Tìm các từ khó đọc hay nhầm lẫn trong
bài
-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên
bảng
- Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh sửa
lỗi cho học sinh về các lỗi ngắt giọng
* Đọc từng đoạn :
- Bài này có mấy đoạn các đoạn được phân
chia như thế nào ?
- Nêu yêu cầu luyện đọc
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn đầu tiên
?
- Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo đúng
cách ngắt giọng
- Để đọc hay bài này các em còn cần chú ý
thể hiện tình cảm của các nhân vật qua
đoạn đối thoại giọng Chồn huênh hoang ,
giọng Gà rừng khiêm tốn
- Yêu cầu 1 em đọc lại cả đoạn 1
- Gọi một em đọc đoạn 2
- Để đọc tốt đoạn 2 các em chú ý ngắt
giọng cho đúng sau các dấu câu , đặc biệt
lời câu hỏi của giáo viên
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích
- Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật
có trong bài như giáo viên lưu ý
- Một em đọc lại
-Rèn đọc các từ như : cuống quýt , nghĩ
kế , buồn bã , quẳng , thình lình , vùng chạy , biến mất
- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một câu trong bài , đọc từ đầu đến hết bài
- Bài này có 4 đoạn
- Đoạn 1 : Gà rừng hàng trăm ; Đoạn
2 : Một buổi sáng .trí khôn nào cả ; Đoạn 3 : Đắn đo một lúc chạy biến vào rừng ; Đoạn 4 : Phần còn lại
- Lắng nghe để nắm yêu cầu đọc đúng đoạn
- Một em đọc đoạn 1 vừa nêu cách ngắt giọng của mình , HS khác nhận xét sau đó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng
- Gà rừng và Chồn là đôi bạn thân /
nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn //
5 - 7 em đọc bài cá nhân sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc từng câu hội thoại giữa Chồn
và Gà rừng
- Một em đọc lại cả đoạn 1
- Một HS khá đọc đoạn 2
- HS luyện đọc 2 câu
- Cậu có trăm trí khôn ,/ nghĩ kế gì đi
Trang 5chú ý khi đọc lời nói của Gà với Chồn hơi
mất bình tĩnh , giọng Chồn nói với Gà buồn
bã lo lắng
- GV đọc mẫu hai câu này
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu của
chồn
- Chồn bảo Gà rừng : // “ Một trí khôn của
cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình ”//
( giọng cảm phục , chân thành )
* Đọc cả bài :
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm , mỗi nhóm có 4 em và yêu
cầu đọc bài trong nhóm
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và
cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh
-Yêu cầu đọc đồng thanh 1, 2 đoạn trong
bài
Tiết 2 : Tìm hiểu bài :
- Gọi HS đọc bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
-Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn
đối với Gà rừng ?
- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi
chúng đang dạo chơi trên cánh đồng ?
- Coi thường có nghĩa là gì ?
-Trón đắng trời có nghĩa ra sao ?
- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí như thế nào ?
- Hai con vật làm thế nào để thoát hiểm
chúng ta cùng tìm hiểu tiếp nhé
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4
- Đắn đo có nghĩa là gì ?
- Thình lình có nghĩa là gì ?
-Gà rừng nghĩ ra kế gì để cả hai cùng thoát
nạn ?
- Qua chi tiết trên các em thấy được những
.// ( giọng hơi hoảng hốt )
- Lúc này , / trong đầu mình chẳng còn
một trí khôn nào cả.// ( buồn bã , thất
vọng )
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- Một em đọc đoạn 3
- Lắng nghe và đọc bài chú ý nhấn giọng ở các từ theo hướng dẫn của giáo viên
- Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài mỗi em đọc một đoạn
- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm
- Các nhóm thi đua đọc bài , đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu
- Một em đọc đoạn 1 của bài -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao ? mình thì có hàng trăm
- Chúng gặp một người thợ săn
- Tỏ ý coi khinh -Không còn lối để chạy trốn Chồn sợ hãi , lúng túng nên không còn một tí trí khôn nào trong đầu
- Hai em đọc đoạn 3 , 4
- Cân nhắc xem có lợi hay hại
- Là bất ngờ
- Gà nghĩ ra mẹo là giả vờ chết để đánh lừa người thợ săn Khi người thợ săn quẳng nó xuống đám cỏ , bỗng nó vùng dậy chạy , ông ta đuổi theo tạo điều kiện cho Chồn trốn thoát
- Gà rừng rất thông minh / Rất dúng
Trang 6phẩm chất tốt nào ở Gà rừng ?
- Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối
với Gà rừng như thế nào ? Câu văn nào
cho ta thấy điều đó ?
- Vì sao Chồn lại thaay đổi như vậy ?
- Qua câu chuyện trên muốn khuyên ta điều
gì ?
-Gọi một em đọc câu hỏi 5
-Em chọn tên nào cho chuyện ? Vì sao ?
- Câu chuyện nói lên điều gì ?.
đ) Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì
sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
cảm ? Gà rừng biết liều mình vì bạn
- Chồn trở nên khiêm tốn hơn
- Câu : Chồn bảo Gà rừng : “ Một trí
khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình “
- Vì Gà rừng đã dùng một trí khôn mà cứu được cả hai cùng thoát nạn
- Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh khi gặp hoạn nạn
- Một em đọc to câu hỏi 5 -Tự đặt tê khác cho câu chuyện “Chồn
và Gà rừng“ “Gà rừng thông minh “
“Con Chồn khoác lác”
- Lúc gặp khó khăn hoạn nạn mới biết
ai khôn
- Hai em dọc lại cả câu chuyện -Em thích Gà vì gà đã thông minh lại rất khiêm tốn và dúng cảm / Em thích nhân vật Chồn vì Chồn đã biết nhận lỗi
và cảm phục Gà rừng
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Soạn 25 /1 /2011 Giảng T3/ 9/ 2/ 2011
Tiết 1: Toán:
PHÉP CHIA
A/ Mục tiêu : - Nhận biệt được phép chia
- Biết quan hệ giửa phép nhân và phép chia, tùe phép nhân viết thành 2 phép chia
- Bài tập 1,2
- HSKT học làm tính trừ trong phạm vi 10 không nhớ
B/ Chuẩn bị : - 6 hình tròn bằng bìa
C/Các hoạt động dạy học :
1.Bài cũ :
-Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
-Yêu cầu mỗi em làm một phép tính
2 x 3 2 x 5 3 x 4 4 x 3
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về phép chia
b) Khai thác:
* Phép chia 6 : 2 = 3
1) - Giáo viên đưa 6 bông hoa và nêu :
-Hai học sinh lên bảng sửa bài -2 x 3 < 2 x 5
3 x 4 = 4 x 3 -Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài -Học sinh quan sát và nhận xét bài
Trang 7- Có 6 bông hoa chia đều cho 2 bạn Hỏi mỗi
bạn có mấy bông hoa ?
- Mời một em lên bảng lấy 6 bông hoa và đưa
chia đều cho 2 bạn ngồi bên cạnh
-Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thì mỗi
bạn được mấy bông hoa ?
- Bài toán 2 : -Có 6 hình vuông, chia thành 2
phần bằng nhau Hỏi mỗi phần có mấy hình
vuông?
-Khi chia đều 6 hình vuông cho 2 nhóm thì
mỗi nhóm được mấy hình vuông ?
- Giới thiệu : - Từ 2 ví dụ trên ta có phép tính
để tìm số hoa của mỗi bạn , số hình vuông ở
mỗi phần là : 6 : 2 = 3
- Chỉ vào dấu : và nói : Đây là dấu chia
-Phép tính này được gọi là Sáu chia hai bằng
ba
b/ Phép chia 6 : 2 = 3
- Nêu tiếp bài toán : - Có 6 bông hoa chia đều
cho một số bạn, mỗi bạn được 3 bông hoa
Hỏi có mấy bạn được nhận hoa ?
- Vậy 6 bông hoa chia đều cho một số bạn mỗi
bạn được 3 bông hoa thì có 2 bạn được nhận
hoa Ta có phép chia Sáu chia ba bằng hai
-Yêu cầu học sinh nhắc lại phép chia vừa lập
c/ Mỗi quan hệ giữa phép nhân và phép chia
-Giáo viên nêu tiếp bài toán : - Mỗi phần có 3
ô vuông Hỏi 2 phần có mấy ô vuông ?
- Hãy nêu phép tính để tìm tổng số ô vuông ?
- Ngược lại : - Có 6 ô vuông chia thành 2 phần
Hỏi mỗi phần có mấy ô vuông ?
- Hãy nêu phép tính để tìm ô vuông của mỗi
phần ?
- Có 6 ô vuông được chia thành các phần bằng
nhau , mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi chia đuợc
mấy phần như thế ?
- Hãy nêu phép tính để tìm số phần được chia?
* Giới thiệu : 3 nhân 2 bằng 6 nên 6 chia 2
bằng 3 và 6 chia 3 bằng 2 Đây là mối quan hệ
giữa phép nhân và phép chia
c) Luyện tập:
-Bài 1: -Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu lớp quan sát hình vẽ và nêu đề toán
- Có 2 nhóm vịt đang bơi , mỗi nhóm có 4 con
toán
- Một em nhận 6 bông hoa và đem chia đều cho 2 bạn
- Khi chia đều cho 2 bạn thì mỗi bạn được 3 bông hoa
- Lấy 6 ô vuông từ bộ đồ dùng và thực hiện thao tác Chia 6 ô vuông thành 2 phần bằng nhau
- 6 hình vuông chia đều cho 2 nhóm thì mỗi nhóm được 3 hình vuông
- Nghe giáo viên giảng bài
- Đọc phép tính trên bảng
- Thực hiện bằng đồ dùng trực quan sau đó rút ra kết quả là : Số bạn được nhận hoa là 2 bạn
Một em lên bảng viết phép tính 6 : 3 =
2
- Sáu chia ba bằng hai
- Có 6 ô vuông vì : 3 x 2 = 6
- Mỗi phần có 3ô vuông Phép tính đó
là 6 : 2 = 3
- Chia ra được hai phần như thế
-Phép tính là : 6 : 3 = 2
- Nghe giảng và thực hiện lại phép tính
Cho phép nhân hãy viết hai phép chia theo mẫu - Quan sát và nêu :
Trang 8vịt Hỏi cả hai nhóm có bao nhiêu con vịt
- Hãy nêu phép tính để tìm số vịt cả hai nhóm
- Viết lên bảng phép tính học sinh vừa tìm yêu
cầu lớp đọc
-Nêu tiếp bài toán : - Có 8 con chia đều thành
2 nhóm Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu con vịt
?Vì sao?
-Nêu tiếp bài toán: - Có 8 con chia đều thành 2
nhóm Hỏi có bao nhiêu nhóm như vậy ? Vì
sao?
- Vậy từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập được
những phép chia nào ?
- Viết lên bảng các phép tính yêu cầu lớp đọc
- Yêu cầu lớp tự làm phần còn lại của bài
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
-Mời một học sinh lên giải
-Gọi học sinh khác nhận xét
+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Có thể nói phép chia là phép tính ngược của
phép nhân Theo em đúng hay sai ? Vì sao ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập
- Cả hai nhóm có tất cả 8 con vịt
- Phép tính 4 x 2 = 8
- Lần lượt từng học sinh nêu lại
- Mỗi nhóm có 4 con vịt Vì 8 : 2 = 4
- Chia được thành 2 nhóm như vậy
Vì 8 : 4 = 2
- Từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập được thành hai phép chia là 8 : 2 = 4 và 8 :
4 =2
- Làm các phần còn lại -Học sinh nhận xét bài bạn
- Một em nêu yêu cầu bài 2 -Một học sinh lên sửa bài -Sau khi tính ra kết quả hết các phép tính học sinh nhận xét và đưa ra mối quan hệ phép nhân và phép chia
-Đúng vì dựa vào phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng , ta có thể tìm kết quả phép chia dựa vào phép nhân
-Về nhà học bài và làm bài tập
Tiết 2: Thể Dục
ĐỨNG HAI CHÂN DANG RỘNG BẰNG VAI HAI TAY ĐƯA RA TRƯỚC
(Thầy Cường dạy)
Tiết 3: Kể chuyện
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I/ Mục tiêu : - Biết đặt tên cho từng đoạn chuyện (BT1)
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện(BT2)
- HSKT Biết lắng nghe bạn kể chuyện
II / Chuẩn bị - Bảng gợi ý tóm tắt của từng đoạn câu chuyện
III/ Các hoạt động dạy học :
- 1/ Bài cũ
-Gọi 2 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện “ Chim sơn ca và bông cúc trắng “.
- Nhận xét ghi điểm học sinh
-4 em lên kể lại câu chuyện “ Chim sơn
ca và bông cúc trắng “
Trang 92.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
- Treo tranh và hỏi : Bức tranh minh hoạ
cho câu chuyện nào ?
-Một trí khôn sao lại hơn trăm trí khôn Bây
giờ chúng ta sẽ kể lại câu chuyện này
* Hướng dẫn kể chuyện
-Đặt tên cho từng đoạn chuyện
- Gọi một em đọc yêu cầu bài tập 1
-Bài cho ta mẫu như thế nào ?
- Bạn nào có thể cho biết vì sao tác giả
SGK lại đặt tên cho đoạn 1 câu chuyện là “
Chú Chồn kiêu ngạo “
-Vậy theo em tên của từng đoạn truyện phải
thể hiện được điều gì ?
- Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1
mà vẫn thể hiện được nội dung của câu
truyện này
- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm
4 em cùng đọc lại truyện và thảo luận với
nhau để đặt tên cho các đoạn tiếp theo của
truyện
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến
- Sau mỗi lần HS phát biểu ý kiến GV cho
cả lớp nhận xét đánh giá xem tên gọi đó có
phù hợp hay không
b/ Kể lại từng đoạn truyện :
- Bước 1 : Kể trong nhóm
- Chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu kể lại nội
dung từng đoạn truyện trong nhóm
-Bước 2 : Kể trước lớp
- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn
và các nhóm khác nhận xét bổ sung nhóm
bạn nếu có
- Chú ý khi học sinh kể Gv có thể gợi ý
nếu học sinh lúng túng
a/ Đoạn 1 : - Gà rừng và Chồn là đôi bạn
thân nhưng Chồn có tính xấu gì ?
- Chồn tỏ ý coi thường bạn như thế nào ?
b/ Đoạn 2 : Chuyện gì đã xảy ra với đôi
-Đây là chuyện kể :“ Một trí khôn hơn
trăm trí khôn “
- Hãy đặt tên cho từng đoạn truyện “ Một
trí khôn hơn trăm trí khôn “
- Mẫu : - Đoạn 1 : Chú Chồn kiêu ngạo
- Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn
- Vì đoạn này kể về sự huênh hoang kiêu ngạo của Chồn Nó nói với Gà rừng là nó
có một trăm trí khôn
- Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được nội dung của đoạn truyện đó
- Chú Chồn hợm hĩnh / Gà rừng khiêm tốn gặp Chồn kiêu căng / Một trí khôn gặp một trăm trí khôn ,
- Lớp chia nhóm thảo luận tìm tên cho từng đoạn
- Một số em nêu trước lớp
- Ví dụ : - Đ2 : Trí khôn của Chồn / Chồn
bị mất trí khôn , Đ3 Trí khôn của Gà rừng / gà và Chồn thoát hiểm ra sao ? / Một trí khôn hơn trăm trí khôn , Đ4 : Gà rừng gặp lại Chồn / Sau khi thoát nạn ,
- Lớp chia thành các nhóm nhỏ
- Các nhóm tập kể trong nhóm
- Kể theo gợi ý
- Chồn luôn ngầm coi thường bạn
- Hỏi Gà rừng : “ Cậu có bao nhiêu trí khôn ? “ Khi Gà nói “ Mình chỉ có một trí khôn “ thì Chồn kiêu ngạo nói : “ Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm ”
-Đôi bạn gặp một người thợ săn và chúng vội núp vào một cái hang
Trang 10bạn
- Người thợ săn đã làm gì ?
-Gà rừng nói gì với Chồn ?
- Lúc đó Chồn như thế nào ?
-Hãy kể lại đoạn 2
c/ Đoạn 3 : -Gà rừng đã nói gì với Chồn ?
- Gà đã nghĩ ra mẹo gì ?
-Hãy kể lại đoạn 3
d/ Đoạn 4: - Sau khi thoát nạn thái độ của
Chồn ra sao ?
- Chồn nói gì với Gà rừng ?
-Hãy kể lại đoạn 4
Bước 2 : Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Mời 4 em kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện
- Chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 4 bạn
mặc trang phục và kể theo hình thức phân
vai
- GV nhận xét tuyên dương những nhóm kể
tốt
- Gọi một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện
e) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe
- Reo lên và lấy gậy chọc vào hang -Cậu có trăm trí khôn hãy nghĩ cách gì đi
- Chồn sợ hãi nên chẳng còn trí nhớ khôn nào trong đầu cả
- Một em kể lại đoạn 2
- Mình làm như thế còn cậu thì thếnhé !
- Nó giả vờ chết Người thợ săn tưởng nó chết thật nên quẳng nó xuống đám cỏ
Nó bỗng vùng chạy , ông ta đuổi theo đã tạo thời cơ cho Chồn trốn thoát vào rừng -Một em kể lại đoạn 3
- Khiêm tốn
- Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình
- 4 HS kể nối cả câu chuyện 1 lần
- Lớp chia thành các nhóm nhỏ ( mỗi nhóm có 4 người )
- Phân vai : Người dẫn chuyện , Gà rừng , Chồn Người đi săn kể lại câu chuyện
- Một em kể lại câu chuyện , lớp nghe nhận xét
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
-Học bài và xem trước bài mới
Tiết 4: Luyện Đọc
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I/ Mục tiêu : Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rỏ lời nhân vẩt trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh
của mổi người; chớ kiêu căng xem thường người khác (trả lời được CH 1,2,3,5)
- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
- GDKNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định, ứng phó với căng thẳng
- HSKT: nghe bạn và cô giáo đọc
II / Chuẩn bị Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học :
Giới thiệu bài ghi đề bài
A/ Luyện đọc:
Một trí khôn hơn trăm trí khôn
LUYỆN HS ĐẠI TRÀ