* Mục tiêu riêng: HSHN viết được 2- 3 câu tả người theo một đề tự chọn.. Các hoạt động dạy - học 1, Giíi thiÖu bµi.[r]
Trang 1Tuần 16
Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009
Tiết 1 - Hoạt động tập thể
Tiết 2 - Tập đọc
T31: Thầy thuốc như mẹ hiền
I Mục đích yêu cầu
- HS biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được các câu 1, 2, 3; HS khá, giỏi trả lời được tất cả các câu hỏi)
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài văn và trả lời được câu hỏi 1
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt đông dạy - học
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Hướng dẫn HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mà còn cho
thêm gạo, củi
+ Đoạn 2: Tiếp theo càng nghĩ
càng hối hận
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- GV sửa phát âm kết hợp giải nghĩa
một số từ
- GV hướng dẫn cách đọc
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài.
+ Hải Thượng Lãn Ông là người thế
nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng
nhân ái của Lãn Ông trong việc ông
chữa bệnh cho con người thuyền
chài?
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của
Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh
cho người phụ nữ?
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài Về ngôi nhà
đang xây.
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc tiếp nối đoạn (2- 3 lượt)
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nghe
+ Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi
+ Lãn Ông nghe tin con người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm Ông tự nguyện chăm sóc cháu bé cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn Ông chữa khỏi bệnh cho cháu bé, không những không lấy tiền mà ông còn cho họ thêm gạo, củi
+ Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh mà không phải do ông gây
ra Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc
Trang 2+ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một
người không màng danh lợi?
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối
bài như thế nào ?
- GV nhận xét và bổ sung
+ Bài văn cho em biết điều gì?
c, Đọc diễn cảm bài văn.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 1
- Nhận xét- cho điểm
3, Củng cố, dặn dò
- Gv hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài
sau
rất có lương tâm và trách nhiệm
+ Ông được vời vào cung chữa bệnh, được tiến cử chức ngự y nhưng ông đã từ chối khéo
+ Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải Thượng Lãn Ông coi công danh trước mắt trôi đi như nước còn tấm nhân nghĩa thì còn mãi
+ Bài ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu
và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn và nêu cách đọc hay
- 2 HS đọc to trước lớp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Tiết 4 - Toán
T76: Luyện tập
I Mục tiêu
- HS biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán
- Làm được các bài tập 1, 2; HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập
* Mục tiêu riêng: HSHN làm được bài tập 1
II Các hoạt động dạy - học
1, Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm của
25 và 75
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS mẫu
( 6% + 15 % = 21 % )
- GV nhận xét sửa sai
- HS làm bảng con, bảng lớp
- 3 HS tiếp nối nhau nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
- HS theo dõi
- 4 Hs làm bảng lớp
- Hs dưới lớp làm vào vở
a, 27,5% + 38% = 65,5%
b, 30% - 16% =14%
Trang 3Bài 2:
- GV HD HS làm bài
- GV nhận xét sửa sai
Bài 3: Hướng dẫn HS khá, giỏi làm
thêm.
3, Củng cố, dặn dò
- Gv hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài
sau
c, 14,2% 4 = 56,8%
d, 216% : 8 = 27%
- 1 HS đọc bài toán
- 1 HS làm bảng lớp
- HS dưới lớp làm vào vở
Bài giải
a, Đến hết tháng 9, thôn Hoà An đã thực hiện
được số phần trăm kế hoạch là:
18 : 20 = 0,9 0,9 = 90%
b, Đến hết năm, thôn Hoà An đã thực hiện
được số phần trăm kế hoạch là:
23,5 : 20 = 1,175 1,175 = 117,5%
* Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
117,5% - 100% = 17,5%
Đáp số : a, 90%
b, 117,5% Vượt mức:17,5%
Bài giải.
a, Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là:
52500 : 42000 =1,25 1,25 = 125%
b, Số phần trăm tiền lãi là:
125% - 100% = 25%
Cách 2:
Người đó thu được lãi số tiền là:
52 500 - 42 000 = 10 500 (đồng) Tiền lãi chiếm số phần trăm là:
10 500 : 42 000 = 0,25 0,25 = 25%
Đáp số : a, 125% ; b, 25%
Trang 4Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2009
Tiết 1 - Toán
T77: Giải toán về tỉ số phần trăm
(Tiếp)
I Mục tiêu
- HS biết tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
- Làm được các bài tập 1, 2; Hs khá, giỏi làm được tất cả các bài tập
* Mục tiêu riêng: HSHN làm được các phép tính cộng, trừ, nhân đơn giản
II Các hoạt động dạy - học
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Hướng dẫn HS giải toán về tìm tỉ số
phần trăm
a GV giới thiệu cách tính 52,5% của số
800
- GV đọc VD và ghi tóm tắt lên bảng:
+ Số H/S toàn trường là: 800 HS
+ Số HS nữ chiếm: 52,5%
+ Số HS nữ: HS ?
- GV hướng dẫn HS tóm tắt các bước thực
hiện Từ đó đi đến cách tính:
800 : 100 52,5 = 420
Hoặc: 800 52,5 : 100 = 420
Vậy số HS của 52,5% trong tổng số
100% HS là 420
- GV gọi một vài HS phát biểu cách tìm
52,5% của 800
b Giới thiệu bài toán liên quan đến tỉ số
phần trăm
- GV giải thích và HD HS làm bài tập
2.2, Thực hành
Bài 1:
- Hướng dẫn HS, tóm tắt và giải bài:
Số HS cả lớp: 32 HS
Số HS nữ chiếm: 75%
Số Hs nam: HS?
- Hs tìm tỉ số phần trăm của 3 và 4
- 2 HS nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
- HS chú ý theo dõi các bước thực hiện:
+ 100% số HS toàn trường là 800 HS + 1% số HS toàn trường là: 800 : 100 + 52,5% số HS toàn trường là:
800 : 100 52,5 = 420 (HS)
- HS phát biểu quy tắc
- HS theo dõi
- HS nêu miệng lời giải và phép tính,
GV ghi nhanh lên bảng:
Bài giải:
Số tiền lãi sau một tháng là:
1000000 : 100 0,5 = 5000 (đồng) Đáp số: 5000 đồng
- 1 HS đọc bài toán
- 1 Hs làm bảng lớp
Trang 5+ Tìm 75% của 32 HS (là số HS 10 tuổi).
+ Tìm số HS 11 tuổi
- GV theo dõi, giúp đỡ
Bài 2:
- GV hướng dẫn:
+ Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng
+ Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi
- GV nhận xét sửa sai
Bài 3: Hướng dẫn HS khá, giỏi làm thêm
3, Củng cố, dặn dò
- Gv hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- Hs dưới lớp làm vào vở
Bài giải:
Số HS 10 tuổi là:
32 75 : 100 = 24 (H/S )
Số HS 11 tuổi là:
32 - 24 = 8 ( HS )
Đáp số: 8 HS
Cách 2:
So với cả lớp, số HS 11 tuổi chiếm: 100% - 75% = 25%
Số HS 11 tuổi là:
32 25 : 100 = 8 (HS)
- 1 HS đọc bài tập
- GV cho 1 HS làm bảng lớp
- Hs dưới lớp làm vở
Bài giải.
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là:
5000000 : 100 0,5 = 25 000 (đồng) Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một tháng là:
5000000 + 25000 = 5 025 000 (đồng)
Đáp số : 5 025 000 đồng.
Bài giải:
Số vải may quần là:
345 40 : 100 = 138 (m)
Số vải may áo là:
345 - 138 = 207 ( m)
Đáp số: 207 m.
Tiết 4 - Luyện từ và câu
T31: Tổng kết vốn từ
I Mục đích yêu cầu
- HS tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1).
Trang 6- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách của con người trong bài văn Cô Chấm (BT2)
* Mục tiêu riêng: HSHN tìm được 1- 2 từ ngữ trong bài tập 1, đọc tương đối lưu loát bài tập 2
II Đồ dùng
- Giấy khổ to, bút dạ
- Phiếu học tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy - học
1, Kiểm tra bài cũ
- Y/c HS nhắc khái niệm từ đồng nghĩa,
trái nghĩa
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- Hướng dẫn HS làm bài
- Y/c HS làm bài theo nhóm 4, mỗi
nhóm tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với
một trong các từ đã cho
- Nhận xét- bổ sung
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc Y/c của bài tập
- HS làm bài theo nhóm 4
- 4 nhóm làm trên giấy khổ to lên dán bảng, đại diện nhóm lên trình bày
Từ Đồng nghĩa Trái nghĩa
Nhân hậu
Nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, phúc hậu, thương người Bất nhân, bất nghĩa, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn, tàn bạo, bạo tàn,
hung bạo,…
Trung thực Thành thực, thành thật, thật thà, thực thà, thẳng thắn, chân thật…. Dối trá, gian dối, gian giảo, giả dối, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc,…. Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn, dám nghĩ dám làm, gan dạ,… hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược , nhu nhược…. Cần cù
Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, siêng năng, tần tảo, chịu thương chịu khó,…
- lười biếng, lười nhác, đại lãn,…
Bài 2:
+ Bài tập có những yêu cầu nào?
- GV gợi ý để HS làm bài: Để làm được
bài tập cần nêu đúng tính cách của cô
Chấm, em phải tìm những từ ngữ nói về
tính cách để chứng minh cho từng nét
tính cách của cô Chấm
- Y/c HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi:
+ Cô Chấm có tính cách gì?
- GV ghi bảng
- Yêu cầu HS tìm những chi tiết và từ
ngữ minh hoạ cho từng nét tính cách của
cô Chấm, mỗi nhóm tìm từ minh hoạ
- 1 HS đọc Y/c của bài tập
+ Bài tập yêu cầu nêu tính cách của cô Chấm; tìm những chi tiết, từ ngữ để minh hoạ cho nhận xét của mình
- Hs nối tiếp nhau phát biểu: trung thực, thẳng thắn; chăm chỉ; giản dị; giàu tình cảm, dễ xúc động
- HS hoạt động nhóm 4; 4 nhóm viết vào giấy lên đính bảng
Trang 7cho một tính cách.
- Gv nhận xét, kết luận lời giải đúng
3, Củng cố, dặn dò
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả tính
cách cô Chấm của nhà văn Đào Vũ?
- Gv hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- Cả lớp nhận xét – bổ sung
+ Nhà văn không cần nói lên những tính cách của cô Chấm mà chỉ bằng những chi tiết, từ ngữ đã khắc hoạ rõ nét tính cách của nhân vật
Tiết 5 - Kể chuyện
T16: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục đích yêu cầu
- Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK
* Mục tiêu riêng: HSHN
II Đồ dùng dạy học
- Một số tranh ảnh về cảnh sum họp gia đình
- Bảng lớp viết đề bài
III Hoạt động dạy - học
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Hướng dẫn HS kể chuyện
a, Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- GV phân tích đề, gạch chân các từ: một
buổi sum họp đầm ấm trong gia đình
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
b Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện trước lớp
- GV cho HS kể chuyện theo nhóm
- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm
- GV tổ chức cho hs thi kể trước lớp
- GV theo dõi và viết lên bảng tên những câu
- 2 Hs kể lại câu chuyện đã nghe hoặc
đã đọc về những người đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu vì hạnh phúc của nhân dân
- 2 HS đọc đề bài
- 4 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý
- 4- 5 HS tiếp nhau giới thiệu về câu chuyện mình sẽ kể
- Hs kể chuyện theo nhóm 4 và nêu suy nghĩ của mình về buổi sum họp
đó
- 3 - 4 HS thi kể trước lớp
- HS kể xong tự nói về suy nghĩ của
Trang 8chuyện mà HS kể để cả lớp nhớ khi nhận
xét
- GV và cả lớp nhận xét bình chọn câu
chuyện hay nhất người kể hay nhất
- GV nhận xét, cho điểm
3, Củng cố, dặn dò
- Gv hệ thống nội dung bài
- Dặn hs chuẩn bị trước bài kể chuyện trong
tuần 17 Tìm một câu chuyện em đã nghe,
đã đọc nói về nói về những người biết sống
đẹp, biết đem lại niềm vui, hạnh phúc cho
những người xung quanh
mình về không khí đầm ấm của gia
đình
- HS cùng Gv nhận xét , bình chọn
Thứ tư ngày 9 tháng 12 năm 2009
Tiết 1 - Tập đọc
T32: Thầy cúng đi viện
I Mục đích yêu cầu
- HS biết đọc diễn cảm bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Mục tiêu riêng: HSHN đọc tương đối lưu loát bài tập đọc, trả lời được câu hỏi 1
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
II.Các hoạt động dạy - học
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Hướng dẫn HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu .đến học nghề cúng
bái
+ Đoạn 2: Từ vậy mà đến không thuyên
giảm
+ Đoạn 3: Từ thấy cha đến vẫn không
lui
+ Đoạn 4: Còn lại
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài: Thầy
thuốc như mẹ hiền.
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc tiếp nối đoạn trước lớp (2- 3 lượt)
Trang 9- Gv sửa phát âm kết hợp giải nghĩa một
số từ ngữ
- Hướng dẫn đọc
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài
+ Cụ ún làm nghề gì ?
+ Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách
nào?
+ Cụ ún bị bệnh gì?
+ Vì sao bị sỏi thận mà cụ ún không
chịu mổ, trốn viện về nhà?
+ Nhờ đâu mà cụ ún khỏi bệnh ?
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún
đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét, bổ sung
c, Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 3
- Nhận xét- cho điểm
3, Củng cố, dặn dò
+ Hiện nay ở địa phương em còn hiện
tượng chữ bệnh bằng cúng bái nữa
không? Nếu có em cần phải làm gì để
mọi người tưd bỏ hủ tục lạc hậu đó?
- Gv hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- HS luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
+ Cụ ún làm nghề thầy cúng
+ Khi mắc bệnh, cụ tự chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình vẫn không thuyên giảm
+ Cụ ún bị sỏi thận
+ Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái
+ Nhờ các bác sĩ ở bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ
+ Câu nói của cụ ún chứng tỏ cụ đã hiểu
ra rằng thầy cúng không thể chữa khỏi bệnh cho con người Chỉ thầy thuốc và bệnh viện mới làm được điều đó
+ Bài học phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện.
- 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn
- HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả bài
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- 2 HS trả lời
Tiết 2 - Toán
T78: Luyện tập
I Mục tiêu
- HS biết tìm một số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán
- Làm được các bài tập 1(a,b); 2; 3 Hs khá, giỏi làm được tất cả các bài tập
Trang 10* Mục tiêu riêng: HSHN làm được các phép tính cộng, trừ, nhân đơn giản.
II Các hoạt động dạy - học
1, Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét, cho điểm
2, Bài mới
2.1, Giới thiệu bài.
2.2, Hướng dẫn Hs làm bài tập
Bài 1
- GV nhận xét sửa sai
Bài 2
- GV lưu ý HS cách giải
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 3
- Hướng dẫn HS giải bài:
+ Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật
+ Tính 20% của diện tích đó
- Gv nhận xét – bổ sung
Bài 4: Hướng dẫn HS khá, giỏi làm thêm
+ Tính 1% của 1200 cây rồi tính nhẩm 5% ,
10%, của 1200 cây
VD: 1% của 1200 cây là:
1200 : 100 =12 cây
Vậy 5% của 1200 cây là :
12 5 =60 (cây.)
- Ta có thể dựa vào kết quả trên để tính
nhẩm
3, Củng cố, dặn dò
- Gv hệ thống nội dung bài
- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 Hs nêu cách tìm 52,5% của 800
- Cả lớp tìm 15% của 60
- 1 HS nêu yêu cầu và cách thực hiện
- 3 Hs làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con
a 320 15 : 100 = 48 (kg)
b 235 24 : 100 = 56,4 (m 2)
c 350 0,4 : 100 = 1,4
- 1 HS đọc bài toán
- Lớp làm bài vào vở, 1 em làm bài vào phiếu, đính bảng
Bài giải:
Số gạo nếp bán được là:
120 35 : 100 = 42 ( kg). Đáp số: 42 kg
- 1 HS đọc bài toán
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 em lên bảng
Bài giải
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
18 15 = 270 (m 2) Diện tích để làm nhà là:
279 20 : 100 = 54 (m 2) Đáp số: 54 m2
+ Vì 1% của 1200 cây là 12 cây nên 5% của 1200 cây là :
12 5 = 60 (cây) + Vì 10% gầp 5% 2 lần Nên 10% của
1200 cây là :
60 2 = 120 ( cây) + Vì 20% gấp 5% 4 lần Nên 20 % của
1200 cây là:
60 4 = 240 (cây) + Vì 25% gấp 5% 5 lần Nên 25 % của
1200 cây là :
25 5 = 125 (cây)