Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể và ý nghĩa của nó.. Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, bi[r]
Trang 1Ngày soạn:23/8/2010
Ngày giảng: 24/8/2010
Tuần1- Tiết 1
BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức
khoẻ, rèn luyện thân thể và ý nghĩa của nó
2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, biết
quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác
3 Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và
chăm sóc sức khoẻ cho bản thân
B Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
- Sắm vai
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: tranh bài 1, giấy khổ lớn,
2 HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)
II Kiểm tra bài cũ ( 5'): kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề:(2') Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức
khoẻ quý hơn vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào? GV dẫn dắt vào bài mới
2 Triển khai bài:
* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức
* HĐ1:( 5') GV cho HS tự kiểm tra vệ
sinh cá nhân lẫn nhau
GV Gọi HS nhận xét về vệ sinh của bạn
* HĐ2( 10'): Tìm hiểu nội dung truyện
đọc.
GV Gọi Hs đọc truyện SGK
GV Điều kì diệu nào đã đến với Minh
trong mùa hè vừa qua?
GV Vì sao Minh có được điều kì diệu
ấy?
I Truyện đọc:
1 Đọc truyện:
Mùa hè kì diệu
2 Phân tich:
- Minh được đi tập bơi và biết bơi
- Minh được thầy giáo Quân hướng dẫn
Trang 2GV Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi
người không? Vì sao?
* HĐ3: ( 7') Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo
ND: - Muốn có SK tốt chúng ta cần phải
làm gì?
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày,
nhận xét, bổ sung sau đó GV chốt lại
GV Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện
thân thể?
* HĐ4: ( 5')Tìm hiểu vai trò của sức
khoẻ
GV Theo em SK có ý nghĩa gì đối với
học tập? Lao động? Vui chơi giải trí?
GV Giả sử được ước một trong 3 điều
sau, em sẽ chọn điều uớc nào? Vì sao?
- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon
ngũ không yên ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn hơn
đeo bệnh mà uống sâm nhung ).
- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật
ốm yếu luôn
- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao
động hăng say, ăn ngon ngũ kỉ
GV Hãy nêu những hậu quả của việc
không rèn luyện tố SK? ( có thể cho HS
sắm vai )
Sức khỏe rất cần cho mỗi người
Vì có sức khỏe thì mới tham gia học tập, lao đọng, vui chơi… Tốt
II Nội dung bài học:
1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?.
Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân,
ăn uống điều độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác
2 Ý nghĩa:
- Sức khoẻ là vốn quý của con người
- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc
3 Cách rèn luyện
Trang 3* HĐ5:( 5'): Luyện tập.
- GV Yêu càu HS làm BT a, SGK trang
5
- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá,
uống rượu bia?
IV Củng cố: (2').
- Muốn có suqức khoẻ tốt chúng ta cần làm, cần tránh những điều gì?
V Dặn dò: ( 2').
- Sưu tầm cd, tn dn nói về sức khoẻ
- Làm các bài tập còn lại ở SGK/5- Xem trước bài 2
*************************************************************
Ngày soạn:29/8/2010
Ngày giảng: 230/8/2010
Tuần2- Tiết 2
BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ
( Tiết 1)
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó
2 Kỹ năng: Học sinh biết rèn luyện đức tính SNKT cả trong học tập và lao động
3 Thái độ: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm
vụ, công việc có ích đã đề ra
B Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6
2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)
II Kiểm tra bài cũ ( 5'):
1 Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?
2 Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?
III Bài mới
1 Đặt vấn đề:(2') Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
Trang 4* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức
* HĐ1:(15') Tìm hiểu truyện đọc SGK và
hình thành khái niệm
GV Gọi Hs đọc truyện SGK
Gv: Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao
nhiêu thứ tiếng nước ngoài?
GV Vì sao Bác nói được nhiều thứ tiếng như
vậy?
GV: Bác đã gặp những khó khăn gì trong quá
trình tự học?
GV Bác đã khắc phục những khó khăn đó
ntn?
Gv: cách học của Bác thể hiện đức tính gì?
Gv: Thế nào là siêng năng?
Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện SN
trong học tập và trong lao động?
Gv: Trái với SN là gì? Cho ví dụ?
Gv: Giới thiệu quan niệm SN của Bác Hồ
Gv: Thế nào là kiên trì?
Gv: Trái với KT là gì? Cho ví dụ?
Gv: Nêu mqh giữa SN và KT?
* HĐ2: ( 10') Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo 4
nd sau:
1 Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính
SNKT đã thành công xuất sắc trong sự
nghiệp
I Truyện đọc
1 đọc truyện Bác Hồ tự học ngoại ngữ
2 phân tích:
1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?
- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở
sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn
* Trái với SN là: lười
biếng, sống dựa dẫm, ỉ lại
ăn bám
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ
* Trái với KT là: nãn
lòng, chống chán
Trang 52 Kể một vài việc làm chứng tỏ sự SN,KT.
3 Kể những tấm gương SNKT trong học tập
4 Khi nào thì cần phải SNKT?
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận
xét, bổ sung sau đó GV chốt lại
HĐ3: ( 7') Luyện tập.
GV HD học sinh làm bt a, SGK/7
* BT tình huống:
Chuẩn bị cho giờ Kt văn ngày mai, Tuấn
đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi
đanhd điện tử Nếu em là Tuấn em sẽ làm gì?
( Cho hs chơi sắm vai )
IV Củng cố: (2').
- Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài
V Dặn dò: ( 2').
- Học bài
- Làm các bài tập b,c,d SGK/7
- Xem nd còn lại của bài
******************************************************************
Ngày soạn:6/9/2010
Ngày giảng: 7/9/2010
Tuần 3, Tiết3
BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ
(Tiết 2)
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu ý nghĩa của siêng năng, kiên trì và cách rèn luyện
2 Kỹ năng: Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng chống chán; biết phê phán những biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao động
3 Thái độ: Học sinh biết tôn trọng sản phẩm lao động, kiên trì, vượt khó trong học tập
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6
2 HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương SNKT trong học tập
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: ( 2' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)
II Kiểm tra bài cũ ( 5'):
Trang 61 Thế nào là SNKT? Cho ví dụ?.
III Bài mới
1 Đặt vấn đề:(2') Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức
* HĐ1:(20') Tìm biểu hiện của SNKT.
GV Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo
3 nd sau:
1 Tìm biểu hiện SNKT trong học tập
2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động
3 Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực
hoạt động xã hội khác
HS; Thảo luận, nhận xét, bổ sung, GV chốt
lại
Gv: Tìm những câu TN, CD, DN nói về
SNKT
Gv: yêu cầu Hs nhắc lại quan niệm về SN của
Bác Hồ
Gv: Vì sao phải SNKT?
Gv: Nêu việc làm thể hiện sự SNKT của bản
thân và kết quả của công việc đó?
Gv: Nêu việc làm thể hiện sự lười
biếng,chống chán của bản thân và hậu quả
của công việc đó?
* HĐ2:( 12') Luyện tập- Rút ra cách rèn
luyện
Gv: HD học sinh làm bt b, c SGK/7.
Làm bt 3 SBT
Gv: Theo em cần làm gì để trở thành người
SNKT?
2 Ý nghĩa:
- Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
3 cách rèn luyện:
- Phải cần cù tự giác làm việc không ngại khó ngại khổ, cụ thể:
+ Trong học tập: đi học chuyên cần, chăm chỉ học, làm bài, có kế hoạch học tập + Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệt mài với công việc
+ Trong các hoạt động khác: ( kiên trì luyện tập TDTT, đáu tranh phòng chốngTNXH, bảo vệ môi trường )
Trang 7IV Củng cố: (2').
- Vì sao phải siêng năng kiên trì? Cho ví dụ?
V Dặn dò: ( 2').
- Học bài
- Làm các bài tập d SGK/7
- Xem nội dung bài 3 " Tiết kiệm"
******************************************************************-Ngày soạn: 13/9 /2010
Ngày giảng: 14/9/2010
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó
2 Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí
3 Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của, đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động )
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, những gương tiết kiệm
2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)
II Kiểm tra bài cũ (4'):
1 Vì sao phải siêng năng, kiên trì?
2 Hãy tìm 5 câu cd,tn,dn nói về SNKT và giải thích một câu trong năm câu đó
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức
* HĐ1:(10') Phân tích truyện đọc SGK
GV Gọi Hs đọc truyện SGK
Gv: Thảo và Hà có xứng đáng để được
mẹ thưởng tiền không? Vì sao?
GV Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ
thưởng tiền?
I Truyện dọc Thảo và Hà
1 đọc truyện
2 phân tích
Trang 8GV: Hà có những suy nghĩ gì trước và
sau khi đến nhà Thảo?
GV Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy
mình giống Hà hay Thảo?
Gv: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính
gì?
* HĐ2:( 10') Tìm hiểu nội dung bài học.
Gv: Thế nào là tiết kiệm?
Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những
gì? Cho ví dụ?
Gv: Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ
Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo
kiệt, hà tiện?
Gv: Vì sao cần phải tiết kiệm?
? Cách rèn luyện ntn?
* HĐ3:( 5') Cách thực hành tiết kiệm
Gv: Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo
4 nd sau:
- N1: Tiết kiệm trong gia đình
- N2: Tiết kiệm ở lớp
- N3: Tiết kiệm ở trường
- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội
HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó
gv nhận xét, chốt lại
Gv: Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?
II Nội dung bài học:
1 Thế nào là tiết kiệm?
- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác
* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo kiệt, hà tiện
2 Ý nghĩa:
- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao động của mình và của người khác
- Làm giàu cho bản thân gia đình
và đất nước
3 Học sinh phải rèn luyện và thực hành tiết kiệm ntn?
- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí
- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí thời gian
- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động
Trang 9Gv: Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?
* HĐ4: ( 10') Luyện tập
GV: Hướng dẫn HS giải thích TN, DN
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a
SGK/10
HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sbt)
- Sử dụng điện nước hợp lí
IV Củng cố, dặn dò: (5').
- Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài
- Học bài
- Làm các bài tập b,c,SGK/10
- Xem trước bài 4
Trang 10
-Ngày soạn: 20/9 /2010
Ngày giảng: 21/9/2010
Tuần 5, Tiết 5
BÀI 4: LỄ ĐỘ
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó
2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành vi của mình
3 Thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với những người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh
2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1' )
- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)
II Kiểm tra bài cũ ( 5'):
1 Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?
2 Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề: (1') Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về; Khi cô giáo vào lớp các em cần phải làm gì?
2 Triển khai bài:
* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức
* HĐ1:(10') Tìm hiểu truyện đọc SGK
GV Gọi Hs đọc truyện SGK
Gv: Thuỷ đã làm gì khi khách đến nhà?
GV Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của
Thuỷ?
* HĐ2: ( 12') Phân tích nội dung bài học
Gv: Thế nào là lễ độ?
*Thảo luận nhóm
GV chia HS thành nhóm nhỏ thảo luận theo
nd sau:
- Tìm hành vi thể hiện lễ độ và thiếu lễ độ, ở
trường, ở nhà, ở nơi công cộng
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận
xét, bổ sung sau đó GV chốt lại
Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần
phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó
I Truyện dọc
Em Thủy
1 đọc truyện
2 phân tích
II Nội dung bài học:
1 Lễ độ là gì?
Là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác
Trang 11không? Vì sao?.
Gv: hãy nêu các biểu hiện của lễ độ?
Gv; trái với lễ độ là gì?
Gv: yêu cầu 1 Hs kể lại câu chuyện; " lời nói
có phép lạ" ( sbt)
Gv: Vì sao phải sống có lễ độ?
HĐ3: ( 10') Liên hệ thực tế và rèn luyện đức
tính lễ độ
GV Cho hs chơi sắm vai theo nội dung bài
tập b sgk/13
Gv: Theo em cần phải làm gì để trở thành
người sống có lễ độ?
Gv: HD học sinh làm bài tập c, a sgk/13
Gv: Yêu cầu HS kể những tấm gương thể
hiện tố đức tính này
HS: Nêu những câu ca dao, TN, DN nói về lễ
độ
* Biểu hiện;
- Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm nở đối với người khác
- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi
* Trái với lễ độ là: Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa
2 Ý nghĩa:
- Giúp cho quan hệ giữa con người với con người tốt đẹp hơn
- Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến bộ
3 Cách rèn luyện:
- Học hỏi các quy tắc ứng
xử, cách cư xử có văn hoá
- Tự kiểm tra hành vi thái
độ của bản thân và có cách điều chỉnh phù hợp
- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ
4 Bài tập
IV Củng cố, Dặn dò: (6').
- Yêu cầu Hs khái quát nd toàn bài
- Học bài
- Xem trước bài 5
Trang 12
-Ngày soạn: 27/9 /2010
Ngày giảng: 28/9/2010
Tuần 6, Tiết 6
BÀI 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn trọng kỉ luật
2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức, thái độ tôn trọng kỉ luật
3 Thái độ: HS biết rèn luyện kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
B Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tình huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ luật
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1').
II Kiểm tra bài cũ: (5').
1 Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"
2 Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu lễ độ
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề (2'): Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:
- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ voà học, giờ chơi
- Trong cuộc họp không có người chủ toạ
- Ra đường mọi người không tân theo quy tắc giao thông
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
*HĐ1: ( 8') Khai thác nội dung truyện đọc SGK
GV: Gọi HS đọc truyện
GV: Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc tôn
trọng kỉ luật của Bác?
* HĐ2:( 13') Tìm hiểu, phân tích nội dung bài
học
Gv: Trong nhà trường, nơi công cộng, ở gia đình
có những quy định chung nào?
Gv: Theo em kỉ luật là gì?
Gv: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
I Truyện dọc Giu luật lệ chung
1 đọc truyện
2 phân tích
II Nội dung bài học:
1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
Tôn trọng kỉ luật là biết
tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của