II CHUAÅN BÒ CUÛA GV VAØ HS : 1 GV: - Hieán phaùp naêm 1992 Chöông V: Quyeàn vaø nghóa vuï cuûa CD - Luaät quoác tòch naêm 1998 ñieàu 4 - Luaät baûo veä, chaêm soùc, giaùo duïc treû em [r]
Trang 1trọn bộ giáo án gdcd 6 trọn bộ cả năm chuẩn kiến thức
kỹ năng mới 2011-2012
Học kì 1
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tuần 1 – Bài 1
Baứi 1 Tệẽ CHAấM SOÙC, REỉN LUYEÄN THAÂN THEÅ
I /Muùc tieõu caàn ủaùt:
1 Kieỏn thửực: Giuựp HS hieồu ủửụùc nhửừng bieồu hieọn cuỷa vieọc tửù chaờm soực,reứn luyeọn thaõn
theồ, yự nghúa cuỷa vieọc tửù chaờm soực,reứn luyeọn thaõn theồ
2.Thaựi ủoọ : Coự yự thửực thửụứng xuyeõn RLTT, giửừ veọ sinh vaứ chaờm soực SK baỷn thaõn
3 Kyừ naờng : Bieỏt tửù chaờm soực,reứn luyeọn thaõn theồ, bieỏt tửù ủeà ra keỏ hoaùch taọp TD, HẹTT
II/ Taứi lieọu ,phửụng tieọn giaỷng daùy
- SGK vaứ SGV GDCD 6 Boọ tranh GDCD 6
- Giaỏy khoồ to, baỷng phuù, buựt loõng, phieỏu hoùc taọp
- Sửu taàm ca dao, tuùc ngửừ noựi veà TCSRLTT
III ) Tieỏn trỡnh baứi daùy:
1 OÅn ủũnh toồ chửực:
2 Kieồm tra baứi cuừ: kieồm tra saựch vụỷ, ủoà duứng hoùc taọp cuỷa HS
3 Baứi mụựi:
a) Giụựi thieọu baứi:
b) Giaỷng baứi mụựi:
Hẹ1: Phaõn tớch truyeọn ủoùc:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- Goùi 1 HS ủoùc dieón caỷm truyeọn:
“ Muứa heứ kyứ dieọu”
- Hửụựng daón HS thaỷo luaọn caực caõu hoỷi sau:
+ ẹieàu kyứ dieọu naứo ủaừ ủeỏn vụựi Minh trong muứa heứ vửứa qua?
+ Vỡ sao Minh coự ủửụùc ủieàu kyứ dieọu aỏy?
+ Sửực khoỷe coự caàn cho moói ngửụứi khoõng? Vỡ sao?
- Ghi nhanh yự kieỏn cuỷa HS leõn baỷng
* Nhaọn xeựt HS traỷ lụứi vaứ choỏt laùi ủeồ keỏt thuực Hẹ:
Nhử vaọy:Tửứ 1 caọu beự luứn nhaỏt
lụựp, sau 1 kyứ nghổ heứ, Minh ủaừ cao
- ẹoùc truyeọn
- Caỷ lụựp thaỷo luaọn theo gụùi yự cuỷa GV:
+ Taọp bụi thaứnh coõng, cao haỳn leõn, chaõn tay raộn chaộc, khoỷe, nhanh nheùn
+ Do Minh coự loứng kieõn trỡ taọp luyeọn ủeồ thửùc hieọn ửụực muoỏn + Raỏt caàn thieỏt vỡ: Coự sửực khoỷe thỡ chuựng ta mụựi hoùc taọp vaứ Lẹ coự hieọu quaỷ vaứ soỏng laùc quan, yeõu ủụứi
1/ Truyện đọc
“ Muứa heứ kyứ dieọu”
Trang 2lên nhờ sự kiên trì luyện tập Bạn Minh đã biết CSRLTT của mình
HĐ2: Thảo luận nhóm
Tìm những biểu hiện của việc TCSRLTT và những hành vi trái với TCSRLTT- Chốt lại các vấn đề đúng
HĐ3 : HDHS tìm hiểu nội dung bài học
- Gọi 1 HS đọc NDBH trong SGK Nêu câu hỏi để HS trả lời:
1 Sức khỏe có vai trò quan trọng như thế nào đối với con người?
2 Muốn chăm sóc và RLTT chúng ta phải làm gì?
3 Chăm sóc và RLTT có ý nghĩa gì trong cuộc sống?
- Chốt lại ND, ghi bảng
HĐ4 : HDHS làm bài tập
Bài tập1:
- Phát phiếu HT cho HS
- Gọi HS trình bày BT
- Chữa BT Bài tập2: Chơi trò chơi bốc thăm trả lời câu hỏi theo các nội dung sau:
- Chuẩn bị câu hỏi ra giấy
- Cùng HS bình chọn, đánh giá, cho điểm HS trả lời tốt
HĐ5 : HDHS củng cố bài
- Cho HS nhắc lại NDBH
- Về vị trí bàn thảo luận
- Cử đại diện lên bảng trình bày
*N1:Biểu hiện:
+ Biết VS cá nhân + ăn uống điều độ + Không hút thuốc lá và các chất nghiện khác
+ Biết phòng bệnh, khi có bệnh phải đến thầy thuốc khám và chữa bệnh
+ Tập TD hàng ngày, năng HĐTT (chạy, nhảy, đá bóng)
* Hành vi trái với việc RCSRLTT:
+ Sống buông thả, tuỳ tiện + Lười tập TDTT
+ Học giờ TD chiếu lệ + ăn uống tuỳ tiện, ăn quà vặt
+ Không biết phòng bệnh, khi mắc bệnh không tích cực khám
Vi phạm ATVSTP
- Các nhóm khác bổ sung
- Đọc NDBH, cả lớp theo dõi
- Trả lời, nhận xét, bổ sung
- Làm bài trên phiếu HT
- Bốc thăm trả lời theo câu hỏi
- Nghe, đánh giá nhận xét, chọn
ra người có câu trả lời hay nhất
- NDBH (Trang 4)
2/ Nội dung bài học
* Vai trò của SK
- Sức khỏe là vốn quý của con người
* Cách chăm sóc…
- Mỗi người phải biết giữ gìn VS cá nhân, ăn uống điều độ, hàng ngày luyện tập TD, năng chơi thể thao để sức khoẻ ngày càng tốt hơn Phải tích cực phòng – chữa bệnh
* Ý nghĩa
- Sức khoẻ giúp chúng
ta học tập, lao động có hiệu quả và sống lạc quan, vui vẻ
4) Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc NDBH, Làm BT a,d (SGK trang 5)
- Chuẩn bị bài: Siêng năng, kiên trì IV) RÚT KINH NGHIỆM
-Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tuần 2 Tiết 2 + 3 Bài 2 SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ
Trang 3I ) Muùc tieõu baứi hoùc
1) Kieỏn thửực: Giuựp HS hieồu ủửụùc nhửừng bieồu hieọn cuỷa sieõng naờng, kieõn trỡ; yự nghúa
cuỷa vieọc RL tớnh Sieõng naờng, kieõn trỡ
2) Thaựi ủoọ : Bieỏt tửù ủaựnh giaự haứnh vi cuỷa baỷn thaõn vaứ cuỷa ngửụứi khaực veà sieõng
naờng, kieõn trỡ trong HT, Lẹ vaứ trong caực Hẹ khaực
3) Kyừ naờng : Phaực thaỷo keỏ hoaùch vửụùt khoự, kieõn trỡ, beàn bổ trong HT, Lẹ ủeồ trụỷ
thaứnh ngửụứi HS toỏt
II ) Chuaồn bũ:
nhaõn
- Giaỏy khoồ to, baỷng phuù, buựt loõng, phieỏu hoùc taọp
- Sửu taàm ca dao, tuùc ngửừ noựi veà sieõng naờng, kieõn trỡ
2) HS : Saựch GDCD , vụỷ ghi cheựp, Vụỷ baứi taọp…
III ) Tieỏn trỡnh baứi daùy:
1/ OÅn ủũnh toồ chửực:
2/Kieồm tra baứi cuừ:
- Muoỏn chaờm soực, RLTT chuựng ta phaỷi laứm gỡ?
- Baỷn thaõn em ủaừ laứm gỡ ủeồ TCSRLTT?
1) Giaỷng baứi mụựi:
a) Giụựi thieọu baứi hoùc:
c) Baứi mụựi:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hẹ1 HDHS tỡm hieồu truyeọn: Baực Hoà tửù hoùc ngoaùi ngửừ
- Goùi 1 HS ủoùc dieón caỷm truyeọn H: Baực Hoà ủaừ tửù hoùc tieỏng nửụực ngoaứi nhử theỏ naứo?
- ẹoùc truyeọn
- Trao ủoồi
* Khi laứm phuù beỏp treõn taứu:
+ Phaỷi laứm vieọc tửứ 4 giụứ saựng ủeỏn 9 giụứ toỏi, nhửng Baực vaón coỏ tửù hoùc theõm 2 giụứ
+ Gaởp nhửừng tửứ khoõng hieồu:
Baực nhụứ thuyỷ thuỷ ngửụứi Phaựp giaỷng laùi
+ Moừi ngaứy vieỏt 10 tửứ vaứo caựnh tay ủeồ vửứa laứm vieọc vửứa nhaồm hoùc
* Khi laứm vieọc ụỷ Luaõn ẹoõn + Buoồi saựng sụựm vaứ buoồi chieàu:Tửù hoùc ụỷ vửụứn hoa + Ngaứy nghổ: ẹeỏn hoùc Tieỏng Anh vụựi 01 giaựoự sử
1/ Truyện đọc
Baực Hoà tửù hoùc ngoaùi ngửừ
* Khi laứm phuù beỏp treõn taứu:
* Khi laứm vieọc ụỷ Luaõn ẹoõn
* Khi ủaừ tuoồi cao:
Trang 4H: Trong quá trình tự học, Bác Hồ đã gặp những khó khăn gì?
Bác đã vượt qua những khó khăn đó bằng cách nào?
H: Cách học của Bác thể hiện đức tính gì?
- Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng
* Kết luận: Qua câu chuyện
trên, các em thấy: Muốn HT, làm việc có hiệu quả tốt, cần phải tranh thủ thời gian, say sưa, kiên trì làm việc, HT, không ngại khó, không nản chí
HĐ2 : HDHS thảo luận nhóm:
Tìm biểu hiện của siêng năng, kiên trì và những biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì trong cuộc sống
- Chia lớp làm 6 nhóm
+ Nhóm 1-3: Tìm biểu hiện của siêng năng, kiên trì
+ Nhóm 4-6: Những biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì trong cuộc sống
- Chốt lại ý kiến đúng
HĐ3: HDHS liên hệ thực tế
Em hãy kể về 1 tấm gương siêng năng, kiên trì ở trường, lớp
- Nhận xét, đánh giá
HĐ4: HDHS rút ra bài học
? Từ sự tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì?
- Chốt vấn đề
- Cho HS đọc NDBH phần a,b
- Ghi bảng kiến thức cơ bản
người Ý
* Khi đã tuổi cao: Gặp từ
không hiểu Bác tra từ điển hoặc nhờ người thạo tiếng nước đó giải thích và ghi lại vào sổ tay để nhớ
+ Bác không được học ở trường
+ Bác học trong hòan cảnh
LĐ vất vả
* Bác vượt lên hoàn cảnh bằng cách: không nản chí, kiên trì học tập
-> Cách học của Bác thể hiện đức tính Siêng năng, kiên trì
- Về vị trí thảo luận theo nhóm:
- Ghi kết quả ra giấy khổ to
- Treo kết quả thảo luận lên bảng
- Cử đại diện trình bày
- Các nhóm khác nghe, bổ sung ý kiến
* Biểu hiện:
+ Cần cù, tự giác làm việc + Miệt mài làm việc, thường xuyên, đều đặn
+ Luôn tìm việc để làm
+ Tận dụng thời gian để làm việc
+ Cố gắng làm việc đều đặn
* Trái với siêng năng, kiên trì:
+ Lười biếng, làm đâu bỏ đấy
+ Làm qua loa cho xong việc
+ Làm cầm chừng, trốn việc
+ Chọn việc dễ để làm
2/ Nội dung bài học a/ Khái niệm:
- Siêng năng là đức tính cần có của con người, biểu hiện ở sợ cần cù, tự giác, miệt mài làm việc thường xuyên, đều đặn
- Kiên trì: Là sự quyết tâm
Trang 5? Tìm những câu tục ngữ, ca dao nói về SN,KT?
? SN,KT có ý nghĩa ntn trong cuộc sống?
? Nêu ví dụ về sự thành đạt của:
HS giỏi trường ta?
Người làm giàu bằng sức lao động của chính mình…?
* Gợi ý để HS nêu những biểu hiện trái với SNKT
HĐ 5 – Hướng dẫn HS làm bài tập
* Dùng các bài tập trong SGK và
BT chuẩn bị thêm để khắc sâu kiến thức, hình thành thái độ và củng cố hành vi
* Câu tục ngữ, thành ngữ nào nói về SNKT?
* G giải thích các câu tục ngữ
+ Đùn đẩy việc cho người khác…
- Tự liên hệ bản thân
- Kể và liên hệ bản thân
- Nghe, hiểu
- Suy nghĩ, phát biểu
VD: -Siêng làm thì có
- Miệng nói tay làm
- Suy nghĩ phát biểu
- Nêu ví dụ cụ thể, bổ sung…
- Nêu biểu hiện, bổ sung…
- Xác định, phát biểu
- Nghe, hiểu
làm đến cùng dù có gặp khó khăn, gian khổ
b/ Ý nghĩa:SN,KT giúp cho con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
* Những biểu hiện trái với SNTK
- Lười biếng, ỷ lại, hời hợt, cẩu thả…
- Ngại khó, ngại khổ, mau chán nản…
3/ Bài tập
* BT a: Đáp án sai:
- Gặp bài khó, Bắc không làm
- Hằng nhờ bạn trực nhật hộ
- Học thuộc NDBH, Làm BT a,d (SGK trang 6)
- Chuẩn bị bài: Phần còn lại của bài 2
Trang 6
häc k× II
Ngày soạn: Giảng:
Tiết 19- 20 Bài 12
CÔNG ƯỚC LIÊN HIỆP¬ QUỐC
VỀ QUYỀN TRẺ EM
I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức: Giúp HS hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo Công ước của Liên hiệp
quốc Hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em
2) Thái độ : HS tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại Biết ơn những người đã
chăm sóc dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình Phản đối những hành vi xâm phạm quyền trẻ em
3) Kỹ năng : Phân biệt được được những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn
trọng quyền trẻ em HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình Tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành động vi phạm quyền trẻ em
II ) CHUẨN BỊ
- Tranh về hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em
- Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em.
III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ: Nhận xét, chữa bài kiểm tra học kỳ I.
3) Giảng bài mới:
a) Giới thiệu bài học:
b) Giáng bài mới
HĐ1: HDHS khai thác truyện: Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt + Kể các quyền trẻ em được hưởng
* Diễn giảng
- Trao đổi nhóm, trình bày
- Nghe, hiểu
1/ Truyện đọc: Tết ở làng trẻ
em SOS Hà Nội.
Trang 7+ Y/c HS đọc truyện.
+ Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn ra như thế nào?
+ Em có nhận xét gì về cuộc sống của trẻ em trong truyện?
+ Hãy kể tên những tổ chức chăm sóc, giúp đỡ trẻ em bị thiệt thòi mà
em biết
+ Em hãy kể các quyền mà trẻ em được hưởng Em có suy nghĩ gì khi được hưởng những quyền ấy?
- Chốt vấn đề sau mỗi câu trả lời của HS: Tất cả các quyền mà các
em vừa kể đã được ghi rõ trong Công ước Liên hiệp quốc
HĐ2: Giới thiệu khái quát về Công ước.
- Giới thiệu các mốc quan trọng:
Ghi lên bảng
- Giải thích:
+ Công ước LHQ là luật quốc tế về quyền trẻ em Các nước tham gia Công ước phải đảm bảo mức cố gắng cao nhất để thực hiện các quyền trẻ em ghi trong Công ước
+ Việt Nam là nước đầu tiên của châu Á và thứ 2 trên thế giới tham gia Công ước, đồng thời ban hành luật để đảm bảo việc thực hiện quyền trẻ em ở Việt Nam
Hết tiết 19 chuyển tiết 20
HĐ3: HDHS tìm hiểu nội dung các quyền trẻ em.
- Giới thiệu 4 nhóm quyền của trẻ
em ghi thành 4 cột trên bảng:
- Đọc truyện + Nêu suy nghĩ của cá nhân
- Nhận xét, bổ sung
+ Làng trẻ em SOS +Trường nuôi dạy trẻ khuyết tật
+ Quỹ bảo trợ trẻ em
+ Lớp học tình thương
- Các quyền mà trẻ em được hưởng: Quyền học tập, quyền vui chơi, quyền chăm sóc, quyền được bảo vệ…
- Theo dõi GV giới thiệu, Ghi bài
- Nghe,hiểu
- Các nhóm trao đổi thảo luận
- Các quyền và từng nhóm
+Nhà nào cũng luộc bánh chưng
+ Lo sắm quần áo, giày dép và các thứ cho ngày Tết + Đêm giao thừa cũng đón năm mới, phá cỗ, thi hát hò -> Trẻ em mồ côi trong làng SOS được sống hạnh phúc Đây cũng là quyền của trẻ em không nơi nương tựa được nhà nước bảo vệ, chăm sóc
+20/11/1989: Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em ra đời
+20/2/1990: Việt Nam ký và phê chuẩn Công ước
+12/8/1991: Việt Nam ban hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
2/ Nội dung bài học:
a Nhóm quyền sống còn
b Nhóm quyền bảo vệ
c Nhóm quyền phát triển
Trang 8- Chia lớp thành 4 nhóm.
* Kết luận về quyền TE, liên hệ thực tế về tình trạng vi phạm quyền TE
HĐ4: HDHS tìm hiểu ý kiến của quyền trẻ em và bổn phận của trẻ em.
- Nêu yêu cầu: Tìm biểu hiện tốt và chưa tốt trong việc thực hiện quyền trẻ em
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày:
- Chốt lại vấn đề:
+ Các quyền của trẻ em cần thiết như thế nào?
+ Là trẻ em chúng ta phải làm gì?
- Định hướng giúp HS hiểu ý nghĩa của quyền và bổn phận của trẻ em
- Các nhóm cử đại diện trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung + Nhóm quyền sống - còn:
Quyền được sống, được đáp ứng nhu cầu cơ bản để tồn tại như: nuôi dưỡng, chăm sóc
+ Nhóm quyền bảo vệ: Bảo vệ TE khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi,
bị bóc lột, bị xâm hại
+ Nhóm quyền phát triển:
Được học tập, vui chơi, giải trí, tham gia các HĐ văn hóa, nghệ thuật…
+ Nhóm quyền tham gia:
Bày tỏ ý kiến, nguyện vọng…
- Nghe, hiểu
* Biểu hiện chưa tốt:
+ Lợi dụng trẻ em để buôn bán ma tuý
+ Cha mẹ ly hôn, không chăm sóc con cái
+ Đánh đập trẻ em
+ Lôi kéo trẻ em vào con đường nghiện hút
+ Không nhận trẻ em nghèo vào lớp
- Suy nghĩ, phát biểu, bổ sung
- Trao đổi ý kiến
1 Quyền của trẻ em rất cần thiết đối với sự phát triển của trẻ em
2 Bảo vệ quyền của mình, chống mọi sự xâm phạm
Tôn trọng quyền của người
d Nhóm quyền tham gia
* Biểu hiện tốt:
+ Tố chức việc làm cho trẻ
em khó khăn
+ Mở lớp học tình thương + Dạy nghề miễn phí cho trẻ
em khó khăn
+ Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ em
+ Tổ chức cho trẻ em tham gia các trò chơi bổ ích + Trẻ em được nuôi dưỡng, chăm sóc chu đáo
* Bài tập:
Trang 9- Chốt lại vấn đề HĐ4 Hướng dẫn HS làm bài tập
khác và thực hiện tốt bổn phận
- Nghe
- Làm bài vào vở bài tập
- Trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung bài làm của bạn trên bảng
* Hướng dẫn về nhà:
- Xem trước Nội dung bài học và làm các bài tập SGK
- Sưu tầm những mẩu chuyện xâm phạm đến quyền trẻ em
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
-Ngày soạn: Giảng:
Tiết 21-22
Bài 13 : CÔNG DÂN
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
.
I) MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1) Kiến thức: Giúp HS hiểu Công dân là người dân của một nước, mang quốc tích
của nước đó Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam
2) Thái độ : HS tự hào là công dân nước CHXHCNVN và mong muốn được góp
phần xây dựng nhà nước và xã hội
3) Kỹ năng : Phân biệt công dân nước CHXHCNVN với CD nước khác Biết cố
gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người CD có ích cho đất nước Thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ CD
II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
1) GV: - Hiến pháp năm 1992 (Chương V: Quyền và nghĩa vụ của CD)
- Luật quốc tịch năm 1998 (điều 4)
- Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em
- Thành tích học tập, thể thao của HS Việt Nam
- Câu chuyện về danh nhân văn hóa 2) HS : Xem bài trước ở nhà
III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em mà em biết, mỗi nhóm quyền cần thiết như thế nào đối với cuộc sống của mỗi trẻ em?
- Em có cách ứng xử như thế nào đối với những trường hợp sau:
+ Em thấy một người lớn đánh đập một bạn nhỏ
+ Em thấy một bạn nơi em ở chưa biết chữ
Trang 103) Giảng bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
HĐ1: HDHS thảo luận, tìm hiểu tình huống để giúp HS nhận biết CDVN là những ai?
- Cho HS đọc tình huống trong SGK
- Nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
Theo em, bạn A-li-na nói như vậy có đúng không? Vì sao?
- Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng
HĐ2: Tìm hiểu căn cứ để xác định CD
- Treo bảng tư liệu lên bảng cho
HS quan sát (Bảng phụ)
- HDHS thảo luận câu hỏi SGK
+ Trường hợp nào trẻ em là công dân Việt Nam?
- Chốt lại vấn đề, ghi bảng
+ Người nước ngoài đến VN công
tác có phải là CDVN không?
+ Người nước ngoài làm ăn, sinh sống lâu dài ở VN có được coi là CDVN không?
* Nhận xét, chốt vấn đề: Từ các tình huống trên, em hiểu CD là gì? Căn cứ để xác định CD của một nước?
* Kết luận:
* Hết tiết 21 chuyển tiết 22
* Kiểm tra bài cũ:
- CD là gì?Quốc tịch?
* Nhận xét, cho điểm
HĐ 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhà nước và CD
- Nêu câu hỏi cho HS thảo luận nhóm
- Chia nhóm HS thảo luận + Nhóm 1-2:
1 Nêu các quyền của CD mà em biết
- Đọc tình huống trong SGK
- Trao đổi thảo luận câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
- Thảo luận
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Nghe, ghi bài+ Trao đổi thảo luận theo 2 câu hỏi + Không phải là CDVN
+Nếu họ tự nguyện tuân theo pháp luật VN thì là người VN
- Trao đổi ý kiến theo cách hiểu
- Nghe, hiểu
- Trả lời, bổ sung
- Thảo luận theo các nhóm
- Cử đại diện trình bày kết quả
- Lớp nhận xét, bổ sung
1/ Truyện đọc
- A-li-a là CD Việt Nam vì: Có bố là người VN (nếu bố, mẹ chọn quốc tịch VN cho A-li-a)
- Trường hợp trẻ em là CDVN:
+ Trẻ em khi sinh ra có cả bố và mẹ là CDVN
+ Trẻ em khi sinh ra có bố là CDVN, mẹ là người nước ngoài
+ Trẻ em có mẹ là CDVN, bố là người nước ngoài
+ Trẻ em bị bỏ rơi ở VN không rõ bố, mẹ là ai