Vận dụng kiến thức để giả các bài tập định tính và định lượng về hiện tượng khúc xạ AS , về TK và các dụng cụ quang häc Thùc hiÖn c¸c kÜ n¨ng tÝnh to¸n vÒ h×nh quang häc vµ gi¶i thích đư[r]
Trang 1Ngày soạn : Ngày giảng:
Bài tập quang hình học
A – Mục tiêu
1 Kiến thức:: Vận dụng kiến thức để giả các bài tập định tính và định
lượng về hiện tượng khúc xạ AS , về TK và các dụng cụ quang học
2 Kỹ năng : Thực hiện các kĩ năng tính toán về hình quang học và giải
thích được 1 số hiện tượng đơn giản về qung học
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác và trung thực
B – Chuẩn bị
1 Giáo viên: Một bình hình trụ, 1 bình chứa nước
2 Học sinh: Ôn tập từ bài 40 đến bài 50
C – Tiến trình dạy – học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
Bài 1: Để 1 vật nặng ở tâm O Bài 1( SGK - 135 )
B1TN: + y/c HS tìm vị trí của mắt sao cho
thành bình vừa che khuất hết đáy
HS làm thí nghiệm , HS các nhóm quan sát M + Đổ nước vào lại thấy tâm O
+ Y/C hs vẽ hình theo đúng quy định
h' h + Tại sao mắt chỉ nhìn thấy điểm
A
O B + Tại sao đổ nước vào bình tối * HS thảo luận và ghi vở
h' = h thì mắt lại nhìn thấy đươck O
4
+ Làm thế nào đẻe vẽ được đường truyền
AS từ O đến Mắt
+ Còn as từ O bị chắn không truyền vào mắt
+ Mắt nhìn thấy O AS từ O truyền qua nước qua KK vào mắt
+ Giả thích tại sao đường truyền AS lại gãy
khúc tại O + AS từ O truyền tới mặt phân cách giữa 2 môi trường , sau đó có 1 tia khúc xạ trùng
với tia IM, vì vậy I là điểm tới
GV y/c HS làm bài cá nhận HS làm việc cá nhân hoàn thiện bài 2
Tiết 57
Trang 2GV y/c 1 HS lên bảng chữa bài tập 1 HS lên bảng thực hiện giải
GV lưu ý lựa chọn tỉ lệ thích hợp cho HS HS vẽ theo tỉ lệ đã chọn
Tóm tắt: d = 16cm
f = 12 cm
Tỉ lệ : 4 cm 1 cm
Sau 7' GV kiểm tra và nhắc nhở HS chưa
làm đúng theo y/c
B
Động viên HS dựng ảnh theo tỉ lệ hợp lí ,
cẩn thận thì kết quả mới chính xác h A'
A F O F
GV chấm bài của 4 HS ở 4 mức độ : Giỏi,
khá, trung bình , yếu h'
Bài 3 B'
Bài 3 ( SGK - 136)
+ HS làm việc cá nhân trong 7 phút CVH = 40 cm
CVB = 60 cm + Gv y/c HS trả lời các câu hỏi :
a, Mắt cận CV gần hơn bình thường
- Đặc điểm chính của mắt cận là gì ?
- Người càng cận thị nặng thì CV càng ngắn
GV kiểm tra bài của HS và đánh giá nhận
D – Hướng dẫn về nhà
Làm lại các bài tập trong SGK và SBT
Đọc trước bài mới: AS trắng và AS màu
Lop6.net
Trang 3Ngày soạn : Ngày giảng:
ánh sáng trắng và ánh sáng màu
A – Mục tiêu
1 Kiến thức:: Nêu được thí dụ về AS trắng và AS màu và các cách tạo ra
ánh sáng màu bằng tấm lọc màu
2 Kỹ năng : Giải thích được sự tạo ra ánh sáng màu bằng tấm lọc màu
trong một số ứng dụng thực tế
3 Thái độ: Say mê nghiên cứu HT AS
B – Chuẩn bị
1 Giáo viên: CHo mỗi nhóm : 1 số nguồn AS màu , 1 đèn phát ra AS
trắng , 1 bộ lọc màu
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
C – Tiến trình dạy – học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mới
HĐ1: Tạo tình huống học tập
Gv: Trong thực tế ta được nhìn thấy AS có
các loại màu , Vậy vật nào tạo ra AS trắng ,
Vật nào tạo ra AS màu
HS nắm bắt và suy nghĩ vấn đề đặt ra
HĐ2: Tìm hiểu nguồn AS trắng và AS
màu
I Nguồn phát ra AS trắng và nguồn
phát ra AS màu
1 các nguồn phát ra AS trắng
+ Y/C HS đọc tài liệu và quan sát nhanh vào
dây tóc bóng đèn đang sáng bình thường HS đọc tài liệu và trao đổi :
+ Nguồn phát ra AS trắng là : Mặt trời, các đèn dây tóc đốt sáng bình thường + Nguồn sáng là gì?Nguồn sáng trắng là gì?
Hãy nêu ví dụ ?
2, Các nguồn AS màu
HĐ3: Nghiên cứu cách tạo ra AS màu
bằng tấm lọc màu II Cách tạo ra AS màu bằng tấm lọc
màu là tấm kính, giấy bóng kính, mảnh
nhựa trong
GV hướng dẫn HS làm thí nghiện như trong
SGK và ghi lại kết quả vào vở 1 Thí nghiệm
TN1: Chiếu chùm AS trắng qua tấm lọc màu đỏ được AS màu
Thay tấm lọc màu đỏ thứ 2 bằng tấm lọc
màu xanh TN2: Chiếu AS màu đỏ qua tấm lọc màu đỏ được AS màu
Tiết 58
Trang 4Dựa vào kết qủa thu được qua thí nghiệm ,
y/c HS thực hiện C1
TN3: Thay tấm lọc màu đỏ bằng tấm lọc màu xanh được AS màu
+ Y/C HS so sánh kết quả các thí nghiệm HS nêu kết quả thí nghiệm
2 Các thí nghiệm tương tự
+ Y/C HS phát biểu cả lớp thay đổi
Gv chuẩn hoá kiến thức HS trao đổi nhóm và rút ra nhận xét
3, Kết luận
+ Chiếu AS trắng qua tấm lọc màu được
AS
+ Chiếu AS màu qua tấm lọc cùng màu ta
được AS
+ Chiếu AS màu qua tấm lọc màu khác nhau ta được ánh sáng
Tấm lọc màu nào thì hấp thụ
ánh sáng màu đó hấp thụ .ánh sáng maug khác
Y/C HS trả lời câu C2
Gv gợi ý : Cho tấm lọc màu đỏ truyền ánh
sáng màu đỏ đi qua thì coa hấp thụ ánh
sáng đỏ không ?
HS trả lời câu C2:
* Tấm lọc màu đỏ không hấp thụ AS đỏ, nên chùm sáng đỏ đi qua được tấm lọc màu đỏ
* Tấm lọc màu xanh hấp thụ mạnh không phải ánh sáng màu xanh, nên AS màu đỏ khó đi qua tấm lọc màu xanh và ta thấy tói
HĐ4: Vânh dụng - củng cố
Y/ C HS thực hiện trả lời câu C3 và C4 HS trả lời câu C3 và C4:
+ C3: AS màu đỏ , vàng ở các đèn sau và
đèn báo hiệu rẽ của xe máy được toạ ra bởi chiếu AS trắng qau vỏ nhựa màu đỏ hay vàng
+C4: Có thể được coi là một tấm lọc màu
D – Hướng dẫn về nhà
Học thuọc phần ghi nhớ cuóii bài học và đọc thên có thể em cưa biết
Bài tập về nhà : 52 1 đến 52 6 (SBT)
đọc trước bài mới và tìm thêm ví dụ minh hoạ
Lop6.net