* Kết luận: Thường chỉ dùng hai hình chiếu để biểu diễn hình lăng trụ hoặc hình chóp: một hình chiếu thể hiện mặt bên và chiều cao, một hình chiếu thể hiện hình dạng và kích thước đáy...[r]
Trang 1Ngày soạn: 03/9/2009
Ngày giảng: 04/9/2009
Phần một vẽ kĩ thuật
Chương I bản vẽ các khối hình học
Tiết 1 - Bài 1
Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống
I- Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 Kiến thức:
- Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
- Biết được các lĩnh vực kĩ thuật sử dụng bản vẽ kĩ thuật
2 Kĩ năng:
Có kĩ năng cơ bản về vẽ kĩ thuật
3 Thái độ:
Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kĩ thuật
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ H1.1->H1.3 SGK
- Bảng phụ H1.4 SGK
2 Học sinh:
Đọc và tìm hiểu trước bài học ở nhà
III- Phương pháp:
Thuyết trình, thảo luận, vấn đáp
IV- Lên lớp:
1 ổn định tổ chức: 1phút
2 Giới thiệu bài: 1 phút
Xung quanh ta có rất nhiều sản phẩm do bàn tay con người sáng tạo ra, từ chiếc đinh vít đến chiếc
ôtô hay máy bay, từ ngôi nhà đến các công trình kiến trúc xây dựng… Vậy những sản phẩm đó được làm như thế nào? Dựa vào đâu để người ta có thể làm ra rất nhiều những sản phẩm có cùng kiểu dáng, kích thước? Đó là nội dung bài học hôm nay
3 Bài mới: 38 phút
HĐ1: Tìm hiểu về vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
- Mục tiêu: HS biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
- Thời gian: 15 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H1.1 và H1.2 SGK
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh vẽ H1.1 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Trong giao tiếp hàng ngày, con người thường dùng các
phương tiện gì?
-> TL: Tiếng nói H1.1a, chữ viết H1.1b, cử chỉ H1.1c, hình
vẽ H1.1d
- GV kết luận: Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng
trong giao tiếp
-> HS nghe và tiếp thu
- H: Để chế tạo hoặc thi công một sản phẩm hoặc một công
trình đúng như ý muốn thì người thiết kế phải thể hiện nó
bằng cái gì?
-> TL: Người thiết kế phải thể hiện bằng bản vẽ kĩ thuật
- H: Người công nhân khi chế tạo các sản phẩm và thi công
I- Bản vẽ ký thuật đối với sản xuất:
Lop6.net
Trang 2các công trình thì phải căn cứ vào cái gì?
-> TL: Phải căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật
- H: Em hãy cho biết các H1.2a,b và c liên quan như thế
nào đến bản vẽ kĩ thuật?
-> TL: Thiết kế, thi công, trao đổi
- GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ (3 phút) tìm hiểu tầm
quan trọng của bản vẽ kĩ thuật
-> HS thảo luận nhóm nhỏ trả lời câu hỏi của GV
- Hết thời gian GV yêu cầu 1-2 nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
-> Đại diện 1-2 nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét và kết luận
-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép - Để chế tạo sản phẩm hoặc thi
công một công trình người ta thường dùng bản vẽ kĩ thuật
- Bản vẽ kĩ thuật diễn tả chính xác hình dạng, kết cấu của sản phẩm hoặc công trình
- Bản vẽ kĩ thuật là “ngôn ngữ” chung dùng trong kĩ thuật
* Kết luận: Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất.
HĐ2: Tìm hiểu về vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
- Mục tiêu: HS biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
- Thời gian: 13 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H1.3 SGK
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát và tìm hiểu H1.3 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ dùng,
thiết bị đó thì chúng ta cần phải làm gì?
-> TL: Thực hiện theo chỉ dẫn bằng lời và bằng hình ảnh
(bản vẽ, sơ đồ)
- GV lấy ví dụ: Sơ đồ mạch điện trên H1.3a cho ta biết cách
đấu dây điện để cho hai bóng đèn sáng
-> HS quan sát và tiếp thu
- H: Bản vẽ kĩ thuật có vai trò gì đối với đời sống?
-> HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS nghe và ghi bài
II- Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống:
Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu đi kèm theo sản phẩm dùng trong trao đổi,
sử dụng…
* Kết luận: Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong đời sống.
HĐ3: Tìm hiểu bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật
- Mục tiêu: HS biết được các lĩnh vực kĩ thuật sử dụng bản vẽ
- Thời gian: 10 phút
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ H1.4 SGK
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát bảng phụ sơ đồ H1.4 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu sơ đồ
- H: Bản vẽ kĩ thuật dùng trong các lĩnh vực nào?
III- Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật:
Trang 3-> TL: Cơ khí, nông nghiệp, xây dựng, điện lực, giao
thông, kiến trúc, quân sự
- H: Các lĩnh vực đó cần trang thiết bị gì? Cơ sở hạ tầng
của các lĩnh vực đó là gì?
-> TL: Cơ khí: máy công cụ, nhà xưởng Xây dựng: máy
xây dựng, công cụ vận chuyển… Giao thông: đường, cầu,
cống…
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi chép Các lĩnh vực kĩ thuật đều gắn
liền với bản vẽ kĩ thuật và mỗi lĩnh vực kĩ thuật đề có loại bản vẽ riêng của ngành mình
* Kết luận: Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống.
4 Củng cố, HDVN: 4 phút
- H: Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là "ngôn ngữ" chung dùng trong kĩ thuật?
- H: Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?
- GV yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu trước bài 2 SGK, chuẩn bị đèn pin và bao diêm
Ngày soạn: 9/9/2009
Ngày giảng: 11/9/2009
Tiết 2 - Bài 2
Hình chiếu
I- Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 Kiến thức:
- Biết được thế nào là hình chiếu, phép chiếu
- Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật
2 Kĩ năng:
Phân biệt được các phép chiếu và hình chiếu
3 Thái độ:
Có ý thức tìm hiểu các hình chiếu của các vật thể có trong thực tế
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ H2.1->H2.5 SGK
- Mô hình 3 mặt phẳng chiếu
2 Học sinh:
Đọc và tìm hiểu trước bài ở nhà
III- Phương pháp:
Thuyết trình, vấn đáp
IV- Lên lớp:
1 ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra đầu giờ:
- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức của HS về vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
- Thời gian: 4 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi
1 Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là "ngôn ngữ" chung dùng trong kĩ thuật?
2 Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?
3 Bài mới: 36 phút
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu
- Mục tiêu: HS biết được thế nào là hình chiếu
- Thời gian: 7 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H2.1 SGK
Lop6.net
Trang 4- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu H2.1 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Hình chiếu của vật thể là gì?
-> HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS nghe và ghi bài
- GV giải thích cho HS hiểu thế nào là điểm chiếu, tia
chiếu và mặt phẳng chiếu
-> HS lắng nghe, tiếp thu
I- Khái niệm về hình chiếu:
Vật thể được chiếu lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể
* Kết luận: Hình nhận được trên mặt phẳng chiếu của một vật thể là hình chiếu của vật thể đó.
HĐ2: Tìm hiểu về các phép chiếu
- Mục tiêu: HS biết được các phép chiếu
- Thời gian: 7 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H2.2 SGK
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu H2.2 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Có mấy phép chiếu? Đó là những phép chiếu nào?
-> HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS nghe, ghi bài
- H: Em hãy nêu đặc điểm của các tia chiếu trên hình vẽ?
-> HS trả lời cá nhân
- H: Đặc điểm của các phép chiếu trên là gì?
-> TL: Phép chiếu xuyên tâm hình chiếu to hơn vật thật,
phép chiếu song song và vuông góc hình chiếu có kích
thước bằng vật thật
- H: Em hãy nêu một số ví dụ về các phép chiếu trong tự
nhiên? Cho biết đấy là phép chiếu gì?
-> TL: Tia sáng của ngọn đèn, ngọn nến (phép chiếu
xuyên tâm), tia sáng của đèn pin, đèn ô tô (phép chiếu
song song)
II- Các phép chiếu:
Gồm 3 phép chiếu:
- Phép chiếu xuyên tâm
- Phép chiếu song song
- Phép chiếu vuông góc
* Kết luận: Đặc điểm các tia chiếu khác nhau cho ta các phép chiếu khác nhau.
HĐ3 Tìm hiểu về các hình chiếu vuông góc và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ
- Mục tiêu: Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật
- Thời gian: 22 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H2.3->H2.5 SGK
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và mô hình 3 mặt
phẳng chiếu, nêu rõ vị trí của các mặt phẳng chiếu, tên
gọi mặt phẳng chiếu và tên gọi hình chiếu tương ứng
-> HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu và ghi chép
III- Các hình chiếu vuông góc:
1 Các mặt phẳng chiếu:
Gồm 3 mặt phẳng chiếu:
Trang 5- H: Nêu vị trí của các mặt phẳng chiếu đối với vật thể?
-> TL: Mặt phẳng chiếu bằng ở dưới vật thể, mặt phẳng
chiếu đứng ở sau vật thể, mặt phẳng chiếu cạnh ở bên
phải vật thể
- GV hướng dẫn cho HS quan sát H2.4 và nhận xét, nêu
tên các hình chiếu
-> HS quan sát, tiếp thu
- H: Vật thể được đặt như thế nào đối với các mặt phẳng
chiếu?
-> TL: Vật thể được đặt trên mặt phẳng chiếu bằng, phía
trước mặt phẳng chiếu đứng, bên trái của mặt phẳng
chiếu cạnh
- GV dùng miếng bìa cứng gấp thành 3 mặt giúp HS
tưởng tượng là 3 mặt phẳng chiếu, sau đó mở ra (phải mở
ra vì các hình chiếu phải vẽ trên cùng một bản vẽ mới thể
hiện hết và đúng vật thể)
-> HS lắng nghe, tiếp thu
- H: Vị trí của mặt phẳng chiếu bằng và chiếu cạnh sau
khi mở ra như thế nào?
-> HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi bài
- H: Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để biểu diễn vật
thể?
-> TL: Vì mỗi hình chiếu là hình hai chiều không thể
biểu diễn hết vật thể
- GV nêu chú ý SGK để HS tiếp thu
-> HS lắng nghe, tiếp thu
- Mặt phẳng chiếu đứng
- Mặt phẳng chiếu bằng
- Mặt phẳng chiếu cạnh
2 Các hình chiếu:
Gồm 3 hình chiếu:
- Hình chiếu đứng
- Hình chiếu bằng
- Hình chiếu cạnh
IV- vị trí các hình chiếu:
Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu
đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
* Kết luận: Trên bản vẽ, các hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng
chiếu khác nhau
4 Củng cố, HDVN: 4 phút
- GV yêu cầu một HS đọc phần ghi nhớ, lớp theo dõi SGK -> GV chốt lại kiến thức của bài
- H: Thế nào là hình chiếu của vật thể? Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?
- H: Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?
- GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập SGK/10 và tìm hiểu phần “Có thể em chưa biết”, đọc và tìm hiểu trước bài 4 SGK
Lop6.net
Trang 6Ngày soạn: 10/9/2009
Ngày giảng: 11/9/2009
Tiết 3 - Bài 4
Bản vẽ các khối đa diện
I- Mục tiêu: Sau khi học xong bài này GV phải làm cho HS:
1 Kiến thức:
- Biết được thế nào là khối đa diện
- Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
- Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều và hình chóp đều
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng vẽ đẹp, vẽ chính xác các khối đa diện và hình chiếu của nó
3 Thái độ:
Có ý thức tìm hiểu các khối hình học có hình dạng là khối đa diện
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ H4.1->H4.6 SGK
- Mô hình 3 mặt phẳng chiếu, mô hình các khối đa diện (hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều)
- Bảng phụ: bảng 4.1->4.3 SGK
2 Học sinh:
Các mẫu vật: hộp thuốc lá, bút chì 6 cạnh, bao diêm…
III- Phương pháp:
Thuyết trình, thảo luận, vấn đáp.
IV- Lên lớp:
1 ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra đầu giờ:
- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức của HS về hình chiếu, vị trí của nó ở trên bản vẽ kĩ thuật
- Thời gian: 4 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi
1 Thế nào là hình chiếu của vật thể?
2 Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?
3 Bài mới: 36 phút
HĐ1: Tìm hiểu về khối đa diện
- Mục tiêu: HS biết được thế nào là khối đa diện
- Thời gian: 05 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H4.1 SGK, mô hình các khối đa diện (hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ
đều, hình chóp đều)
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H4.1 SGK và mô hình
các khối đa diện
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Các khối hình học đó được bao bởi các hình gì?
-> TL: Hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật
- H: Vậy khối đa diện là gì?
-> HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi chép
- H: Em hãy kể tên một số vật thể có hình dạng khối đa
I- Khối đa diện:
Khối đa diện là hình được bao bởi các hình đa giác phẳng
Trang 7diện mà em biết?
* Kết luận: Các hình đa giác phẳng là các hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật
HĐ2: Tìm hiểu về hình hộp chữ nhật
- Mục tiêu: HS nhận dạng được hình hộp chữ nhật và đọc được bản vẽ của hình hộp chữ nhật
- Thời gian: 13 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H4.2 và H4.3 SGK, mô hình 3 mặt phẳng chiếu, mô hình hình hộp chữ nhật, bảng phụ – bảng 4.1 SGK
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H4.2 SGK và mô hình
hình hộp chữ nhật
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Hình hộp chữ nhật được bao bởi các hình gì? Các cạnh
và các mặt của hình hộp chữ nhật có đặc điểm gì?
-> HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi chép
- GV đặt vật mẫu hình hộp chữ nhật trong mô hình 3 mặt
phẳng chiếu
-> HS quan sát
- H: Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt phẳng chiếu đứng
(chiếu bằng, chiếu cạnh) thì hình chiếu đứng (chiếu bằng,
chiếu cạnh) là hình gì? Nó phản ánh mặt nào của hình hộp
chữ nhật?
-> TL: Hình chiếu đều là hình chữ nhật, nó phản ánh mặt
trước (mặt trên, mặt bên) của hình hộp chữ nhật
- H: Kích thước của hình chiếu phản ánh kích thước nào
của hình hộp chữ nhật?
-> TL: Phản ánh về chiều dài, chiều rộng và chiều cao của
hình hộp chữ nhật
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ (2 phút) quan sát
H4.3 và hoàn thành bảng 4.1 SGK
-> HS thảo luận nhóm nhỏ hoàn thành bảng 4.1 SGK
- Hết thời gian GV yêu cầu 1-2 nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
-> Đại diện 1-2 nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét và kết luận
-> HS lắng nghe, tiếp thu
II- Hình hộp chữ nhật:
1 Thế nào là hình hộp chữ nhật?
Hình hộp chữ nhật được bao bởi sáu hình chữ nhật
2 Hình chiếu của hình hộp chữ nhật: SGK/16.
* Kết luận: Các hình chiếu của hình hộp chữ nhật đều có hình dạng là hình chữ nhật.
HĐ3: Tìm hiểu về hình lăng trụ đều
- Mục tiêu: HS nhận dạng được hình lăng trụ đều và đọc được bản vẽ của hình lăng trụ đều
- Thời gian: 11 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H4.4 và H4.5 SGK, mô hình 3 mặt phẳng chiếu, mô hình hình lăng trụ
đều, bảng phụ – bảng 4.2 SGK
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H4.4 SGK và mô hình
hình lăng trụ đều
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Hình lăng trụ đều được bao bởi các hình gì?
III- Hình lăng trụ đều:
1 Thế nào là hình lăng trụ đều?
Lop6.net
Trang 8-> HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi chép
- GV đặt vật mẫu hình lăng trụ đều trong mô hình 3 mặt
phẳng chiếu và yêu cầu HS quan sát hình chiếu của hình
lăng trụ đều trên H4.5 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ (3 phút) quan sát
H4.5 và hoàn thành bảng 4.2 SGK
-> HS thảo luận nhóm nhỏ hoàn thành bảng 4.2 SGK
- Hết thời gian GV yêu cầu 1-2 nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
-> Đại diện 1-2 nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, tiếp thu
Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau
2 Hình chiếu của hình lăng trụ
đều: SGK/17.
* Kết luận: Hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh của hình lăng trụ đều có hình dạng là hình chữ nhật.
HĐ3: Tìm hiểu về hình chóp đều
- Mục tiêu: HS nhận dạng được hình chóp đều và đọc được bản vẽ của hình chóp đều
- Thời gian: 12 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H4.6 và H4.7 SGK, mô hình 3 mặt phẳng chiếu, mô hình hình chóp
đều, bảng phụ – bảng 4.3 SGK
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H4.6 SGK và mô hình
hình chóp đều
-> HS quan sát, tìm hiểu
- H: Hình chóp đều được bao bởi các hình gì?
-> HS trả lời cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
-> HS lắng nghe, ghi chép
- GV đặt vật mẫu hình chóp đều trong mô hình 3 mặt
phẳng chiếu và yêu cầu HS quan sát hình chiếu của hình
chóp đều trên H4.7 SGK
-> HS quan sát, tìm hiểu
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ (3 phút) quan sát
H4.7 và hoàn thành bảng 4.3 SGK
-> HS thảo luận nhóm nhỏ hoàn thành bảng 4.3 SGK
- Hết thời gian GV yêu cầu 1-2 nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
-> Đại diện 1-2 nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét và kết luận
-> HS lắng nghe, tiếp thu
II- Hình chóp đều:
1 Thế nào là hình chóp đều?
Hình chóp đều được bao bởi mặt
đáy là hình đa giác đều và các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
2 Hình chiếu của hình chóp
đều: SGK/18
* Kết luận: Thường chỉ dùng hai hình chiếu để biểu diễn hình lăng trụ hoặc hình chóp: một hình
chiếu thể hiện mặt bên và chiều cao, một hình chiếu thể hiện hình dạng và kích thước đáy
Trang 94 Củng cố, HDVN: 4 phút
- GV yêu cầu một HS đọc phần ghi nhớ, lớp theo dõi SGK -> GV chốt lại kiến thức của bài
- H: Khối đa diện là gì? Cần mấy hình chiếu để biểu diễn được đầy đủ hình lăng trụ và hình chóp?
- GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập SGK/19
- Giờ sau chuẩn bị giấy vẽ A4 và đồ dùng học tập để làm bài tập thực hành
Ngày soạn: 10/9/2009
Ngày giảng: 8A:11/9/2009
8B:12/9/2009
Tiết 4 - Bài 3+5
Bài tập thực hành hình chiếu của vật thể, Đọc bản vẽ các khối đa diện
I- Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 Kiến thức:
- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu
- Biết được cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện
2 Kĩ năng:
Hình thành kĩ năng đọc, vẽ các khối đa diện và phát huy trí tưởng tượng không gian
3 Thái độ:
Có ý thức nghiêm túc trong giờ làm bài tập thực hành
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Mô hình cái nêm
- Tranh vẽ H3.1, H5.1 và H5.2 SGK
- Bảng phụ mẫu khung tên trong bản vẽ
2 Học sinh:
Giấy vẽ A4, đồ dùng học tập (thước kẻ, bút chì, tẩy…)
III- Phương pháp:
Thuyết trình, vấn đáp.
IV- Lên lớp:
1 ổn định tổ chức: 1 phút
2 Kiểm tra đầu giờ:
- Mục tiêu: Đánh giá lại kiến thức của HS về khối đa diện, hình chiếu của các khối đa diện
- Thời gian: 4 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi
1 Khối đa diện là gì?
2 Cần mấy hình chiếu để biểu diễn được đầy đủ hình lăng trụ và hình chóp?
3 Bài mới: 35 phút
HĐ1: Giới thiệu bài
- Mục tiêu: HS biết được mục tiêu và nội dung của bài thực hành
- Thời gian: 5 phút
- Đồ dùng dạy học: Không
- Cách tiến hành: GV nêu rõ mục tiêu của bài 3 và bài 5, trình bày nội dung và trình tự tiến hành
HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm
- Mục tiêu: HS biết được cách trình bày bài thực hành
- Thời gian: 10 phút
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ mẫu khung tên trong bản vẽ
- Cách tiến hành: GV nêu cách trình bày bài làm trên giấy khổ A4
+ Bố trí phần trả lời câu hỏi và phần vẽ hình
Khung tên
Vật thể và hình chiếu của vật thể
Bảng 3.1
và 5.1 Lop6.net
Trang 10+ Cách vẽ các đường nét, kẻ khung vẽ, khung tên và
ghi nội dung trong khung tên, GV treo bảng phụ mẫu
khung tên trong bản vẽ và hướng dẫn HS cách vẽ
HĐ3: Tổ chức thực hành
- Mục tiêu: HS biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu, cách bố trí các hình chiếu ở trên bản vẽ Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện
- Thời gian: 20 phút
- Đồ dùng dạy học: Mô hình cái nêm, tranh vẽ H3.1, H5.1 và H5.2 SGK
- Cách tiến hành:
+ HS làm bài cá nhân theo sự chỉ dẫn của GV
+ GV đi từng bàn hướng dẫn cách vẽ, cách sử dụng dụng cụ của HS
4 Củng cố, HDVN: 5 phút
- GV nhận xét giờ làm bài tập thực hành: sự chuẩn bị, cách thực hiện qui trình, thái độ học tập
- GV hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm mình dựa theo mục tiêu bài học
- GV thu bài về chấm, giờ học tới trả bài, nhận xét và đánh giá kết quả
- GV dặn HS đọc trước bài 6 SGK và khuyến khích HS làm mô hình các vật thể đã vẽ
Ngày soạn: 16/9/2009
Ngày giảng: 17/9/2009
Tiết 5 - Bài 6
Bản vẽ các khối tròn xoay
I- Mục tiêu: Sau bài này GV phải làm cho HS:
1 Kiến thức:
- Nhận dạng được những khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu
- Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng đọc bản vẽ các vật thể có dạng những khối tròn xoay thường gặp
3 Thái độ:
Có ý thức tìm hiểu các khối hình học có hình dạng là khối tròn xoay có trong thực tế
II- Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Tranh vẽ H6.1->H6.5 SGK
- Mô hình: hình trụ, hình nón, hình cầu
- Bảng phụ: bảng 6.1->6.3 SGK
2 Học sinh:
Các mẫu vật: vỏ hộp sữa, cái nón, quả bóng
III- Phương pháp:
Thuyết trình, thảo luận, vấn đáp.
IV- Lên lớp:
1 ổn định tổ chức: 1 phút
2 Giới thiệu bài: 1 phút
Khối tròn xoay là khối hình học được tạo thành bằng cách quay một hình phẳng quanh một trục cố
định của hình Để nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp và đọc được bản vẽ của chúng, chúng ta cùng nghiên cứu bài: "Bản vẽ các khối tròn xoay".
3 Bài mới: 38 phút
HĐ1: Tìm hiểu về khối tròn xoay
- Mục tiêu: HS biết được khối tròn xoay là gì
- Thời gian: 10 phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H6.1 và H6.2 SGK
- Cách tiến hành:
I- Khối tròn xoay: