D¹y bµi míi: Giíi thiÖu bµi: Luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - Giáo viên giúp học sinh đọc đúng và - Một học sinh khá, giỏi đọc toàn bài.. hiểu nghĩa những từ ngữ mới và khó - Họ[r]
Trang 1Tuần 16
Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2009
Chào cờ
Tập trung toàn trường
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Luyện tậo về tỉ số % của 2 số, đồng thời làm quen với các khái niệm:
+ Thực hiện 1 số % kế hoạch, vượt mức 1 số % kế hoạch
+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số % lãi
- Làm quen với các phép tính liên quan đến tỉ số % (cộng và trừ 2 tỉ số %, nhân và chia tỉ số % với 1 số tự nhiên)
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - 1Học sinh làm bài tập 3 (75)
- Lớp nhận xét chữa bài
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
? Học sinh làm cá nhân
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Giáo viên nhận xét- đánh
giá
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc
đề, làm cá nhân
- Học sinh làm vào vở
- 4 HS lên bảng chữa bài
a) 27,5% + 38% = 65,5% c) 14,2% x 4% = 56,8% b) 30% - 16% = 14% d) 216% : 8 = 27%
- Học sinh thảo luận nêu cách giải
- 2 HS lên bảng trình bày, lớp nhận xét
Bài giải a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện được là:
18 : 20 = 0,9 0,9 = 90%
b) Đến hết năm, thôn Hoà An đa thực hiện được kế hoạch là:
23,5 : 20 = 1,175 1,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
117,5 – 100 = 17,5%
Đáp số: a) đạt 90%
b) Thực hiện: 117,5% vượt: 17,5%
- Học sinh làm cá nhân
a) Tỉ số % của tiền bán rau và tiền vốn là:
52 500 : 42 000 = 1,25 1,25 = 125%
Trang 2- Giáo viên chấm chữa.
b) Tỉ số % của tiền bán rau và tiến vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125% Do đó số % tiền lãi là:
125% - 100% = 25%
Đáp số: a) 125%
b) 25%
4 Củng cố: Nêu lại cách giải bài toán về tỉ số phần trăm.
- Liên hệ – nhận xét
5 Dặn dò: Về học bài- làm vở bài tập.
Âm nhạc ( GV chuyên ngàng soạn giảng)
Tập đọc Thầy thuốc như mẹ hiền
( Trần Phương Hạnh)
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc chôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể nhẹ nhàng
- Từ ngữ: Hải Thượng Lãn Ôg, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, vời, ngự y, …
- ý nghĩa: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tr bài cũ: 2 Học sinh đọc bài về ngôi nhà đang xây.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Bài giảng
a) Luyện đọc:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc, rèn đọc đúng và giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc diễn cảm
b) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài
- Tìm hiểu những chi tiết nói lên tấm
lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc
ông chữa bệnh cho con người thuyền
chài?
- 3 học sinh đọc nối tiếp kết hợp rèn
đọc đúng, đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1học sinh đọc toàn bài
- Học sinh theo dõi
- Lãn ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm
đến thăm Ông tận tuỵ chăn sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ ngại bẩn Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củai
Trang 3- Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc ông chữ bệnh cho người
phụ nữ?
- Vì sao Lãn Ông là một người không
mang danh lợi?
- Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối bài
như thế nào?
- Nêu ý nghĩa bài
c) Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
đoạn 2
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 2
- Giáo viên bao quát- nhận xét
- Lãn ông tự buộc tội mình về cái chết của người bệnh không phải do ông gây
ra Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lương tâm
- Ông đã được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ
- Lãn ông không mang công danh, chỉ chăm làm việc nghĩa
- Học sinh nối tiếp nêu
- Học sinh đọc nối tiếp toàn bài củng
cố giọng đọc
- Học sinh theo dõi
- Học sinh luyện đọc
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trước lớp
4 Củng cố: - Nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét
5 Dặn dò: Luyện đọc diễn cảm ở nhà.
ẹũa lớ OÂN TAÄP
I Muùc tieõu:
-Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản
-Chỉ trên bản dồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta
-Biết hệ thống hoá các kiền thức đã học về dịa lí tự nhiên VN ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng
-Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ
II Chuaồn bũ:
Baỷn ủoà khung Vieọt Nam
III Caực hoaùt ủoọng:
1 Khụỷi ủoọng:
2 Baứi cuừ:
- Neõu caực hoaùt ủoọng thửụng maùi cuỷa
nửụực ta?
- Nửụực ta coự nhửừng ủieàu kieọn gỡ ủeồ
phaựt trieồn du lũch?
- Nhaọn xeựt, ủaựnh giaự
+ Haựt
- 2 HS traỷ lụứi caõu hoỷi
- Nhaọn xeựt boồ sung
Trang 43 Baì mới:
Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dân tộc
và sự phân bố
- HS tìm hiểu :
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có số dân đông nhất?
+ Họ sống chủ yếu ở đâu?
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
đâu?
GV chốt: Nước ta có 54 dân tộc,
dân tộc kinh chiếm đa số, sống ở đồng
bằng, dân tộc ít người sống ở miền núi
và cao nguyên
Hoạt động 2: Các hoạt động kinh tế.
- GV đưa ra hệ thống câu hỏi trắc
nghiệm, HS thảo luận nhóm đôi trả
lời
Chỉ có khoảng 1/4 dân số nước ta sống
ở nông thôn, vì đa số dân cư làm công
nghiệp.
Vì có khí hậu nhiệt đới nên nước ta
trồng nhiều cây xứ nóng, lúa gạo là cây
được trồng nhiều nhất.
Nước ta trâu bò dê được nuôi nhiều ở
miền núi và trung du, lợn và gia cầm
được nuôi nhiều ở đồng bằng.
Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và
thủ công nghiệp.
Đường sắt có vai trò quan trọng nhất
trong việc vận chuyển hàng hóa và hành
khách ở nước ta.
Hàng nhập khẩu chủ yếu ở nước ta là
khoáng sản, hàng thủ công nghiệp, nông
sản và thủy sản.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
bảng Đ – S
Hoạt động 3: Ôn tập về các thành phố
lớn, cảng và trung tâm thương mại
Hoạt động nhóm, lớp.
+ 54 dân tộc
+ Kinh + Đồng bằng
+ Miền núi và cao nguyên
- H trả lời, nhận xét bổ sung
- Nghe và nhắc lại
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Học sinh làm việc dựa vào kiến thức đã học ở tiết trước đánh dấu Đ – S vào ô trống trước mỗi ý
+ Đánh S
+ Đánh Đ
+ Đánh Đ
+ Đánh Đ + Đánh S
+ Đánh S
- Học sinh sửa bài
Trang 5Phửụng phaựp: Thaỷo luaọn, hoỷi ủaựp,
thuyeỏt trỡnh
*Bửụcự 1: Giaựo vieõn phaựt moói nhoựm
baứn lửụùc ủoà caõm yeõu caàu hoùc sinh thửùc
hieọn theo yeõu caàu
1 ẹieàn vaứo lửụùc ủoà caực thaứnh phoỏ: Haứ
Noọi, Haỷi Phoứng, Hueỏ, ẹaứ Naỹng, ẹaứ
Laùt, Thaứnh phoỏ Hoà Chớ Minh, Caàn
Thụ
2 ẹieàn teõn ủửụứng quoỏc loọ 1A vaứ
ủửụứng saột Baộc Nam
- Giaựo vieõn sửỷa baứi, nhaọn xeựt
* Bửụực 2: Tửứ lửụùc ủoà saỹn ụỷ treõn baỷng
GV hoỷi nhanh 2 caõu sau ủeồ HS traỷ lụứi
+ Nhửừng thaứnh phoỏ naứo laứ trung taõm coõng
nghieọp lụựn nhaỏt, laứ nụi coự hoaùt ủoọng
thửụng maùi phaựt trieồn nhaỏt caỷ nửụực?
+ Nhửừng thaứnh phoỏ naứo coự caỷng bieồn
lụựn baọc nhaỏt nửụực ta?
- Giaựo vieõn choỏt, nhaọn xeựt
3 Cuỷng coỏ.
- Keồ teõn moọt soỏ tuyeỏn ủửụứng giao
thoõng quan troùng ụỷ nửụực ta?
- Keồ moọt soỏ saỷn phaồm cuỷa ngaứnh coõng
nghieọp vaứ thuỷ coõng nghieọp?
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
4 Daởn doứ: OÂn baứi.
- Chuaồn bũ: oõn taọp
Thaỷo luaọn nhoựm.
- Hoùc sinh nhaọn phieỏu hoùc taọp thaỷo luaọn vaứ ủieàn teõn treõn lửụùc ủoà
- Nhoựm naứo thửùc hieọn nhanh ủớnh leõn baỷng
Theo doừi, sửỷa baứi
- Haứ Noọi, Thaứnh phoỏ Hoà Chớ Minh
- ẹaứ Naỹng, Haỷi Phoứng, Thaứnh phoỏ Hoà Chớ Minh
- Hoùc sinh ủaựnh daỏu khoanh troứn treõn lửụùc ủoà cuỷa mỡnh
Hoaùt ủoọng lụựp.
- Hoùc sinh traỷ lụứi theo daừy thi ủua xem daừy naứo keồ ủửụùc nhieàu hụn
Thứ ba ngày 8 tháng 12 năm 2009
Chính tả (Nghe- viết)
Về ngôi nhà đang xây
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nghe- viết đúng chính tả 2 khổ thơ của bài “Về ngôi nhà đang xây”
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r/d/gi ; v/d hoặc
phân biệt các tiếng có vần iên/im ; iêp/ip.
II Chuẩn bị:
Trang 6III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Làm lại bài 2a, 3a trong tiết trước.
3 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn nghe- viết:
- Cho học sinh đọc đoạn cần viết
những từ dễ sai
- Giáo viên đọc chậm
- Giáo viên đọc chậm
c Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 2a:
Phát phiếu học tập cho các nhóm-
thảo luận
- Giáo viên treo bảng tổng kết bài
Bài tập 3: Làm vở
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Nhận xét
- Học sinh đọc thầm
Giàn giáo, nền trời, sẫm biếc, huơ huơ, nồng hăng, …
- Học sinh viết
- Học sinh soát lỗi
- Đọc yêu cầu bài 2a
- Thảo luận nhóm, làm bài
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Giá rẻ, đắt rẻ, bỏ rẻ,
rẻ quạt …
Rây bột, mưa rây
Hạt rẻ, mảnh rẻ, dung dăng dung rẻ
…
Nhảy dây, chăng dây, dây phơi, dây mưa
giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân …
Đọc yêu cầu bài 3, làm bài
- rồi, vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi, dị
4 Củng cố: - Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ
5 Dặn dò:Chuẩn bi bài sau.
Toán Giải toán về tỉ số phần trăm (Tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách tính một số phần trăm của một số
- Vận dụng giải toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên chữa bài 3
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn học sinh giải toán về tỉ số phần trăm
a) Giới thiệu cách tính 52,5% của 800
- Giáo viên đọc ví dụ, ghi tóm tắt
Số học sinh toàn trường: 800 HS
Số học sinh nữ chiếm: 52,5%
Số học sinh nữ: …… nữ ?
Tóm tắt các bước thực hiện:
100% số học sinh toàn trường là: 800 HS 1% số học sinh toàn trường là …… HS? 52,5% số học sinh toàn trường là…… HS?
Trang 7Từ đó đi đến cách tính
- Cho học sinh rút ra qui tắc và đọc
lại qui tắc:
b) Giới thiệu 1 bài toán liên quan đến
tỉ số phần trăm
- GV đọc đề, giải thích, hướng dẫn HS
Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5%
được hiểu là ai gửi 100 đồng thì sau 1
tháng có lãi: 0,5 đồng
c) Thực hành
Bài 1:
- Nhận xét, chữa
Bài 2: Làm nhóm
- Nhận xét, cho điểm
Bài 3:
- Chấm vở, chọn HS có bài làm tốt
chữa bài
800 : 100 x 52,5 = 420 Hoặc: 800 x 52,5 : 100 = 420
- Muốn tìm 52,5% của 800 ta có thể lấy
800 chia cho 100 rồi nhân với 525 hoặc lấy
800 nhân với 52,5 rồi chia 100
- Học sinh làm
Bài giải
Số tiền lãi sau 1 tháng là:
1000 000 : 100 x 0,5 = 5000 (đồng) Đáp số: 5000 đồng
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng còn lại làm vở
Bài giải
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
Đọc yêu cầu bài
- Các nhóm làm bài
- Đại diện lên trình bày
Bài giải
Số tiền lãi tiết kiệm sau 1 tháng là:
5000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng) Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau 1 tháng là:
5000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng) Đáp số: 5025 000 đồng
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- lớp làm vào vở
- 1 học sinh lên bảng chữa.Bài giải
Số vải may quần là:
345 x 40 : 100 = 138 (m)
Số vải may quần áo là:
345 – 138 = 207 (m) Đáp số: 207 m
3 Củng cố:- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ
4 Dặn dò: BTVN: VBT - Chuẩn bị bài sau.
Luyện từ và câu Tổng kết vốn từ
I Mục tiêu:
- Thống kê được nhiều từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về các tính cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
Trang 8- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách em người trong 1 đoạn văn tả người.
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập 2 giờ học trước
2 Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài:
Bài 1:
- Cho HS làm việc theo 4 nhóm
- Tổ chức cho Hs chữa bài
a) Nhân hậu
+ Từ đồng nghĩa: nhân đức, nhân từ,
phúc hậu …
+ Từ trái nghĩa: bài nhân, độc ác,
tàn bạo, tàn ác, …
b) Trung thực:
+ Từ đồng nghĩa: Thật thà, chân
thật, thành thực, …
+ Từ trái nghĩa: dối trá, gian dối, giả
dối, lừa đảo, …
Bài 2: Học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên nhận xét chữa bài
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
c) Dũng cảm:
+ Từ đồng nghĩa: anh dũng, gan dạ, bạo dạn, …
+ Từ trái nghĩa: hèn nhát, nhút nhát, nhu nhược, …
d) Cần cù:
+ Từ đồng nghĩa: Chăm chỉ, chuyên cần, chịu khó, …
+ Từ trái nghĩa: lười biếng, lười nhác, đại lãn, …
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- 4 HS lên nêu những chi tiết và hình ảnh nói về tính cách của cô Chấm
+ Trung thực, thẳng thắn: Đôi mắt chấm
đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng, chấm nói ngay, nói thẳng băng, …
+ Chăm chỉ: Chấm cần cơm và lao động
để sống
- Chấm hay làm, … không làm chân tay
nó bứt rứt
+ Giản dị: Chấm không đua đòi may mặc Chấm mộc mạc như hòn đất
+ Giàu tình cảm, dễ xúc động: chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương cảnh ngộ trong phim … chấm khóc gần suốt buổi …
3 Củng cố: Giáo viên nhận xét giờ học.
4 Dặn dò: Ghi nhớ cấc từ ngữ ở bài tập 1.
Khoa Chất dẻo
I Mục tiêu: Giúp học sinh có khả năng:
- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
II Chuẩn bị:
Trang 9- Một vài đồ dùng thông dụng bằng nhựa (thìa, bát, đĩa, …)
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất của cao su?
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Chia lớp làm 4 nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét
Hoạt động 2: trao đổi nhóm
- Gọi học sinh làm
+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên
không? Nó được làm ta từ gì?
+ Nêu tính chất chung của chất
dẻo?
+ Ngày nay, sản phẩm chất dẻo có
thể thay thế những vật liệu nào để
chế tạo ra các sản phẩm thường
dùng hằng ngày?
Tại sao
Kết luận: SGV
- Nhóm quan sát để tìm hiểu tính chất của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo
- Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén; các máng luồn dây điện thường không cứng, không them nước
- Hình 2: Các loại ống nhựa cso màu trắng hoặc đen mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại
được, không thấm
- Hình 3: áo mưa mỏng, mềm không thấm nước
- Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm nước
2 Xử lí thông tin và liên hệ thực tế
- Học sinh đọc câu hỏi sgỏmtao đổi nhóm
để tìm câu trả lời
+ Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên Nó
được làm từ than đá và dầu mỏ
+ Có tính chất cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ
+ Thay thế các sản phẩm làm bằng gỗ, da, thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp
4 Củng cố: - Hệ thống bài.
- Nhận xét giờ
5 Dặn dò: Ôn bài - Chuẩn bị bài sau.
Kú Thuaọt MOÂẽT SOÁ GIOÁNG GAỉ ẹệễẽC NUOÂI NHIEÀU ễÛ NệễÙC TA
I Muùc tieõu :
Kể được tên và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta
-Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà
được nuôi nhiều ở gia đình hoặc địa phương (nếu có)
II ẹoà duứng daùy hoùc :
Trang 10- Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Nêu lợi ích của việc nuôi gà
2 Bài mới : * Giới thiệu bài
* Bài giảng :
Hoạt động 1 : Kể tên một số giống gà
được nuôi nhiều nhất ở nước ta và địa
phương
Hoạt động cá nhân , lớp
+ Em có thể kể tên những giống gà mà
em biết - HS kể tên : gà ri , gà ác , gà tam hoàng gà lơ-go
- GV ghi tên các giống gà theo 3 nhóm
+ Gà nội + Gà nhập nội + Gà lai
- GV nêu tóm tắt về hình dạng, ưu,
nhựơc điểm chủ yếu của từng loại gà
- GV chốt ý : Có nhiều giống gà được nuôi ở nước ta Có những giống gà nội
như gà ri, gà Đông Cảo, gà mía, gà ác ,… Có những giống gà nhập nội như gà Tam hoàng, gà lơ-go, gà rốt Có những giống gà lai như gà rốt-ri
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm của
một số giống gà được nuôi nhiều ở
nước ta
- GV nêu nhiệm vụ hoạt động nhóm
- HS thảo luận nhóm qua phiếu học tập
1) Ghi các thông tin cần thiết vào bảng sau :
2) Nêu đặc điểm của một giống gà đang được nuôi nhiều ở địa phương
Tên giống gà Đặc điểm
hình dạng Ưu điểm chủ yếu Nhược điểm chủ yếu
Gà ri
Gà ác
Gà lơ-go
Gà Tam
hoàng
- GV nhận xét và bổ sung
- Đai dien nhom trình bay ket qua thao luan
- GV chốt ý :
+ Ở nước ta hiện nay đang nuôi nhiều giống gà Mỗi giống gà có đặc điểm hình dạng và ưu, nhược điểm riêng Khi nuôi gà, cần căn cứ vào mục đích nuôi (lấy trứng hay lấy thịt hoặc vừa lấy trứng vừa lấy thịt ) và điều kiện chăn nuôi của gia đình để lựa chọn giống gà nuôi cho phù hợp