1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 5 Tuần 8 - Nguyễn Thị Tuyết

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 268,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoạn 3: phần còn lại - 1 HS đọc lại toàn bài -GV giới thiệu tranh, ảnh rừng khộp trong SGK -GV đọc diễn cảm cả bài * Tìm hieåu baøi - Những cây nấm rừng đã khiến các - Đoc đoan 1: Tac gi[r]

Trang 1

Tuần 8

Thửự hai ngaứy 12 thaựng 10 naờm 2009

Chào cờ

Tập trung toàn trường

Toỏn SOÁ THAÄP PHAÂN BAẩNG NHAU

I Muùc tieõu:

- Hoùc sinh bieỏt: vieỏt theõm chửừ soỏ 0 vaứo beõn phaỷi phaàn thaọp phaõn hoaởc boỷ chửừ soỏ 0 ụỷ taọn cuứng beõn phaỷi phaàn thaọp phaõn cuỷa soỏ thaọp phaõn thỡ giaự trũ cuỷa soỏ thaọp phaõn khoõng thay ủoồi

- Giaựo duùc hoùc sinh yeõu thớch moõn hoùc

II Chuaồn bũ:

Baỷng phuù Baỷng con - SGK

III Caực hoaùt ủoọng:

1 OÅn ủũnh tổ chức

3 Baứi mụựi: a Giới thiệu bài

b Bài giảng

* Hoaùt ủoọng 1: HDHS nhaọn bieỏt: vieỏt theõm chửừ soỏ 0 vaứo taọn cuứng beõn phaỷi soỏ thaọp phaõn hoaởc boỷ chửừ soỏ 0 ụỷ taọn cuứng beõn phaỷi soỏ thaọp phaõn thỡ giaự trũ cuỷa soỏ thaọp phaõn vaón khoõng thay ủoồi

- Giaựo vieõn ủửa vớ duù:

0,9m ? 0,90m Phỏt biểu cỏ nhõn9dm = 90cm

- Neỏu theõm chửừ soỏ 0 vaứo beõn phaỷi cuỷa soỏ

thaọp phaõn thỡ coự nhaọn xeựt gỡ veà hai soỏ

thaọp phaõn?

10

9

100

90

9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m

- Hoùc sinh neõu keỏt luaọn (1)

- Laàn lửụùt ủieàn daỏu > , < , = vaứ ủieàn vaứo choó chửừ soỏ 0

0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,000

- Yeõu caàu hoùc sinh neõu keỏt luaọn 2 - Hoùc sinh neõu laùi keỏt luaọn (2)

* Hoaùt ủoọng 2: HDHS laứm baứi taọp

Trang 2

Bài 1: Làm miệng

- Nhận xét, sửa sai

- Thực hiện bỏ chữ số 0 và nêu số TP mới

các chữ số 0 theo yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh phân tích đề, nêu

nhận xét

- Nhận xét sửa sai

- Nêu nhận xét: 2 bạn Lan và Mỹ viết đúng còn bạn Hùng viết sai vì đã viết 0,100 = nhưng thực ra 0,100 =

100

1

10 1

- Lớp nhận xét bổ sung

4 Củng cố :

Nhận xét giờ học - Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học

5 Dặn dò: - BTVN: VBT

- Chuẩn bị: “Số thập phân bằng nhau”

Aâm nhạc

ÔN 2 BÀI HÁT: REO VANG BÌNH MINH, HÃY GIỮ CHO EM

BẦU TRỜI XANH NGHE NHẠC

(GV chuyên ngành soạn giảng)

Tập đọc

KÌ DIỆU RỪNG XANH

( Nguyễn Phan Hách)

I Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng

- Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng

* GD BVMT : GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài văn để cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng Từ đó các em biết yêu vẻ đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý và bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

Tranh vẽ trong SGK

III Các hoạt động dạy- học:

Trang 3

2 Kiểm tra bài cũ: -HTL bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà và TLCH.

3.Bài mới: a Giới thiệu bài

b Bài giảng

* Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài

- Lưu ý : đọc đúng các từ ngữ sau: lúp

xúp, lâu đài kiến trúc tân kì, ánh nắng

lọt qua lá trong xanh,

- Học sinh đọc lại các từ khó

- Chia bài văn thành 3 đoạn - HS đọc nối tiếp theo từng đoạn

- Đọc giải nghĩa ở phần chú giải

Đoạn 1: từ đầu đến lúp xúp dưới chân.

Đoạn 2: từ Nắng trưa đến đưa mắt

nhìn theo.

Đoạn 3: phần còn lại

-GV giới thiệu tranh, ảnh rừng khộp

trong SGK

-GV đọc diễn cảm cả bài

* Tìm hiểu bài

-HS đọc theo cặp

- 1 HS đọc lại toàn bài

- Những cây nấm rừng đã khiến các

bạn trẻ có những liên tưởng thú vị gì?

-Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật

đẹp thêm như thế nào?

- Đoc đoan 1: Tac gia thay vat nam rưng như mot thanh pho nam, moi chiec nam như mot lau đai kien truc tan kì; ban than mình như mot ngươi khong lo đi lac vao kinh đơ cua vương quoc nhưng ngươi tí hon vơi nhưng đen đai, mieu mao, cung đien lup xup dươi chan

-Những liên tưởng ấy làm cảnh vật trong rừng trỏ nên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích

- Tiểu kết ýÙ đoạn 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của vương quốc nấm

- Những muông thú trong rừng đựơc

miêu tả như thế nào?

Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp

gì cho cảnh rừng?

- Đọc đoạn 2: Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng…

- Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muôn thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động,

Trang 4

đầy những điều bất ngờ và kì thú.

- Tiểu kết ýÙ đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờ của muông thú

- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang

sơn vàng rợi”? - Đọc đoạn 3: - Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng trong một không gian

rộng lớn: rừng khộp lá úa vàng như cảnh mùa thu (lá vàng trên cây, thảm lá vàng dưới gốc), những con mang vàng lẫn vào sàng của lá khộp, sắc nắng cũng rực vàng nơi nơi

- Tiểu kết ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp

- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên?

- HDHS nêu nội dung chính của bài

- Đọc lại toàn bài :Nêu nội dung chính của bài?

+ GDBVMT: Tìm hiểu xong toàn bài,

các em có suy nghĩ gì?

- Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng

* Luyện đọc diễn cảm - HS nêu cách đọc của từng đoạn

- Luyện đọc theo nhĩm

- Thi đọc nhóm 3

 GV nhận xét, động viên, tuyên dương - Lớp nhận xét, bình chọn

4 Củng cố:

- Nhận xét tiết học

HS nhắc lại nội dung chính của bài

5 Dặn dò: - Luện đọc diễn cảm ở nhà

- Chuẩn bị: Trước cổng trời

Địa lí DÂN SỐ NƯỚC TA

I Mục tiêu:

- Biết sơ lược về dân số, sự gai tăng dân số của VN

- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh : gay nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu của người dân về ăn, mặc, ở, học hành, chăm sóc y tế

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và

sư gia tăng dân số

* GD BVMT : Giúp HS thấy mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với việc khai thác MT

Trang 5

II Chuẩn bị:

Tranh ảnh trong SGK

III Các hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS nêu đặc điểm chính của 1 số yếu tố tự nhiên của VN

2 Bµi míi: a) Giíi thiƯu bµi.

b) Gi¶ng bµi:

* Hoạt động 1: Dân số, so sánh dân số Việt Nam với DS các nước ĐN Á:

- Treo biểu đồ số liệu các nước ĐN Á

lên bảng, nêu câu hỏi:

+Đây là bảng số liệu gì Các số liệu

trong bảng được thống kê vào năm

nào?

- Số dân được nêu trong bảng thống kê

tính theo đơn vị gì?

- Goiï HS lên bảng đọc tên các nước

trong bảng

- Phát phiếu học tập cho HS

+ Năm 2004, DS nước ta là bao nhiêu

triệu người?

+ Nước ta có DS đứng hàng thứ mấy

trong các nước ĐN Á?

+ Em hãy cho biết nước nào có số dân

đông nhất và nước nào có số dân ít nhất

khu vực ĐN Á?

- Nhận xét, sửa sai

- HS quan sát và nhận xét theo yêu cầu của GV

- 1 HS trả lời

- 1 HS trả lời

- 1 HS lên bảng đọc

- 1 HS đọc nội dung phiếu:

- Điền váo phiếu theo yêu cầu

- 2 HS trình bày kết quả trên bảng

- Lớp nhận xét, bổ sung

* Kết luận ghi bảng: Năm 2004 nước ta có dân số khoảng 82 triệu người Đứng

hàng thứ 3 khu vực ĐN Á

* Hoạt động 2: Gia tăng dân số

- Treo biểu đồ DS VN lên bảng, đặt câu

hỏi HDHS tìm hiểu

+Đây là biểu đồ gì?

+Trục ngang, trục dọc của biểu đồ biểu

hiện điều gì?

- Cho HS dựa vào biểu đồ để nhận xét

tình hình gia tăng DS ở VN vào phiếu

- HS quan sát ,nêu:

+ Biểu đồ DS VN qua các năm

+ Trục ngang thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số dân bằng đơn vị triệu

người

- 1 em đọc nội dung câu hỏi trong

Trang 6

học tập dược điền sẵn câu hỏi.

+Biểu đồ thể hiện những năm nào Nêu

số dân tương ứng với mỗi năm?

+ Từ năm 1979 đến năm 1999 số dân

nước ta tăng khoảng bao nhiêu người?

phiếu

- HS thảo luận theo cặp

- 2 cặp lên trình bày kết quả thảo luận

- Các cặp khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét chốt ý, ghi bảng: Dân số nước ta tăng nhanh

* Hoạt động 3: Hậu quả của việc dân số tăng nhanh

- Cho HS thảo luận nhóm

Dân số tăng nhanh dẫn tới những

hậu quả gì?

- Nhận xét treo bảng phụ ghi kq và chốt ý

- GVtóm tắt nội dung chính

- Treo bảng ghi nội dung bài học lên bảng

- Lớp chia làm 4 nhóm

- 1 HS đọc câu hỏi, các nhĩm thảo luận

- Đại diện 1 nhóm lên báo cáo kq’ thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- 2 HS nêu bài học

3 Củng cố : - Liên hệ giáo dục : Giúp HS thấy mối quan hệ giữa việc số dân

đông, gia tăng dân số với việc khai thác MT

-HS nhận xét tiết học

4 Dặn dò: - Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Bài: Các dân tộc, sự phân bố dân cư.

Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009

Chính tả

NGHE-VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu:

- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn ; tìm được tiếng có vần uyên

thích hợp để điện vào ô trống

II.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi nội dung bài 3 Bảng con, nháp

III Các hoạt động:

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

- 3 học sinh viết bảng lớp, lớp viết nháp viết những tiếng chứa nguyên âm đôi iê,

Trang 7

3 Bài mới: a Giới thiệu bài

b HDHS nghe - viết

- Đọc 1 lần đoạn văn viết chính tả -1 HS đọc lại , lớp đọc thầm theo

- Nêu một số từ ngữ dễ viết sai trong

đoạn văn: - Học sinh viết vở nháp: Mải miết, gọn ghẽ, len lách, bãi cây khộp, dụi mắt, giẫm, hệt,

con vượn

- Đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong

- Đọc lại cho HS sốt lỗi - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

- Chấm vở, nhận xét

c HDSH làm bài tập

- HS gạch chân các tiếng có chứa yê, ya -1 Học sinh chữa bài , lớp nhận xét

- Nhận xét, chốt ý:

- Đại diện nhĩm trình bày kq

4 Củng cố: - Hướng dẫn HS sửa lỗi phổ biến

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Tìm thêm 1 số tiếng có yê, ya

Toán

SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu: Học sinh biết :

- So sánh hai số thập phân

- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

- Giáo dục HS yêu thích môn học, vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống

II.Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- HS tự ghi VD lên bảng các số thập phân yêu cầu HS tìm số thập phân bằng nhau

- TLCH: Tại sao em biết các số thập phân đó bằng nhau?

2 Bài mới : a Giới thiệu bài

Trang 8

b Bài giảng

* So sánh 2 số thập phân

- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh

8,1m và 7,9m ta làm thế nào?

- HDHS đổi

- Học sinh suy nghĩ trả lời

- Đổi: 8,1m = 81dm 7,9m = 79dm

- Ta có: 81dm > 79dm (81 > 79 vì ở hàng chục có 8 > 7), tức là 8,1m > 7,9m

- Vậy: 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 > 7)

- Nhận xét kết luận: Quá trình tìm hiểu

8,1m > 7,9m là quá trình tìm cách so

sánh 2 số thập phân

- Học sinh trình bày ra nháp nêu kết quả

- 2 HS nêu quy tắc so sánh

* So sánh 2 số thập phân có phần nguyên bằng nhau

- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh

35,7m và 35,698m

- Học sinh thảo luận, trình bày ý kiến

- Gợi ý để học sinh so sánh:

Viết 35,7m = 35m và m

10 7

35,698m = 35m và m

1000 698

Ta có:

m = 7dm = 700mm

10 7

m = 698mm

1000

698

- Do phần nguyên bằng nhau, các em

so sánh phần thập phân

m với m rồi kết luận

10

7

1000

698

- Vì 700mm > 698mm nên m > m

10

7

1000

698

Kết luận: 35,7m > 35,698m

- 1 HS cho ví dụ và so sánh

* Luyện tập

 Bài 1: Học sinh làm vở - Đọc đề bài

- Làm bài Sửa bài

 Bài 2: Học sinh làm vở - Đọc đề bài

- Tổ chức cho học sinh thi đua giải

nhanh nộp bài (10 em) - HS nêu cách xếp lưu ý bé xếp trước

- Chấm bài làm của học sinh - Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp

3 Củng cố : - HS nhắc lại kiến thức đã học.

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò: - Về nhà học bài + làm bài tập 3

Trang 9

Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu: - Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên”; nêu được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện

tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ ; tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm được ở mỗi ý a, b, c của BT3, BT4

* GDBVMT :Cung cấp cho HS một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên

VN và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.

II.Chuẩn bị:

Bảng phụ ghi bài tập 2

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: - 2Học sinh làm bài tập 4 tiết học trước

2 Bài mới: a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn HS làm BT

Bai 1: Tìm hieu nghĩa cua tư “thien nhien” - Đọc yêu cầu của BT

- Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời 2 câu hỏi trên

- Trình bày kết quả thảo luận

 Chốt và ghi bảng

- Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ

“Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiện tượng không do con người tạo ra”

Bài 2: Xác định từ chỉ các sự vật, hiện tượng thiên nhiên.

+ Tổ chức cho học sinh học tập cá

nhân + Đọc các thành ngữ, tục ngữ+ Nêu yêu cầu của bài

+ Lớp làm bằng bút chì vào VBT + 1 em lên làm trên bảng

a) Lên thác xuống ghềnh b) Góp gió thành bão c) Qua sông phải lụy đò d) Khoai đất lạ, mạ đất quen + Tìm hiểu nghĩa: + Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữ trên và nêu từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong ấy

 Nhận xét chốt ý: “Bằng việc dùng những từ chỉ sự vật, hiện tượng của thiên

Trang 10

nhiên để xây dựng nên các tục ngữ, thành ngữ trên, ông cha ta đã đúc kết nên những tri thức, kinh nghiệm, đạo đức rất quý báu”

Bài 3: Mở rộng vốn từ ngữ miêu tả thiên nhiên

- Chia nhóm phát phiếu giao việc cho

- Hướng dẫn HS tìm thảo luận

 Nhóm 1; 2:

- Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận, khôn cùng

- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát

- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dài nguêu, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng

 Nhóm 3; 4:

- cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất ngất, cao vời vợi…

- hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu hoăm hoắm …

Hướng dẫn HS đật câu theo yêu cầu HS đặt câu với 1 trong các từ vừa tìm

được

Bài 4: Tiến hành tương tự bài 3.

 Nhóm 1 ; 3:

- ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì oạp, càm cạp, lao xao, thì thầm

- lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên

 Nhóm 2 ; 4:

- cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, điên khùng, khổng lồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp

+ Theo dõi, nhận xét, đánh giá kết quả

làm việc của 4 nhóm + Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên bảng và nối tiếp đặt câu

+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung

4 Củng cố HS nhắc lại các nội dung vừa học

- GDBVMT: Qua bài học giúp các em

một số hiểu biết về môi trường thiên

nhiên VN và nước ngoài Vậy các em

cần phải làm gì đối với MTTN?

- Nhận xét tiết học

- Hướng cho các em: tình cảm yêu quý,

gắn bó với môi trường sống

5 Dặn dò: + Làm vào vở bài tập 3, 4

+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều nghĩa”

Trang 11

Khoa học

PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I Mục tiêu: - Học sinh biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A

- Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A

* GD BVMT : HS giữ vệ sinh môi trường, ăn sạch, uống sạch.

II.Chuẩn bị:

Tranh ở SGK phóng to, thông tin số liệu.

III Các hoạt động:

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ: -Nguyên nhân gây ra bệnh viêm não.

- Cách phịng bệnh viêm não

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK. - Hoạt động nhóm, lớp

- Đọc lời thoại các nhân vật kết hợp thông tin thu thập được

+ Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì? + Do vi rút viêm gan A

+ Neu mot so dau hieu cua benh viem gan A? + Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải,

chán ăn

+ Benh viem gan A lay truyen qua đương nao? + Bệnh lây qua đường tiêu hóa

 Nhận xét, chốt ý

- Nhóm trưởng báo cáo nội dung nhóm mình thảo luận

- Lớp nhận xét

* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A?

- Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý

điều gì?

 Nhận xét, chốt ý

- Ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi tiểu tiện

- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vitamin Không ăn mỡ, thức ăn có chất béo, không uống rượu

Liên hệ GDBVMT: Chúng ta thấy rằng bệnh viêm gan A là bệnh lây truyền Để

không bị mắc bệnh chúng ta phải ăn uống hợp vệ sinh Không dùng chung ống chích, dao cạo Tiêm vắc xin phòng bệnh Nếu chẳng may mắc bệnh chúng ta nên

đi khám và uống thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ

4 Củng cố

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi giải ô chữ - 1 học sinh đọc câu hỏi

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w