Giới thiệu: Trong giờ Tập làm văn các em sẽ học cách nói lời khen ngợi, thực hành kể vài câu về một vật nuôi trong nhà mà em biết và viết thời gian biểu cho buoåi toái haèng ngaøy.. [r]
Trang 1TUẦN 16:
Ngày dạy: Thứ
TẬP ĐỌC.
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM.
I Yêu cầu:
1 Kiến thức:
Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả
ý nghĩ của nhân vật trong bài
Hiểu ND: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ (Trả lời được các câu hỏi trong SGK.)
Đọc phân biệt giọng lời kể vàgiọng đối thoại (HS khá, giỏi.)
2 Kỹ năng:
Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả
ý nghĩ của nhân vật trong bài
Đọc đúng: Cún, nhảy nhót, vẫy đuôi
Hiểu ND: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ (Trả lời được các câu hỏi trong SGK.)
Đọc phân biệt giọng lời kể vàgiọng đối thoại (HS khá, giỏi.)
3 Thái độ:
HS yêu thích ngôn ngữ Tiếng việt
II Chuẩn bị:
GV: Tranh, bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc
Hình thức tổ chức: Trực quan, hỏi đáp, TLN.
III Lên lớp:
1 Ổn định: Hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Bé Hoa.
Gọi HS đọc bài + TLCH
Nhận xét:
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Yêu cầu HS mở SGK trang 127 và đọc tên chủ điểm Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn trong nhà là những gì?
Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần gũi với các em Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tình cảm giữa một em bé và một chú Cún con
Nội dung:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
GV đọc mẫu
Đọc nối tếp câu lần 1.
Luyện đọc từ khó: Cún, nhảy nhót, vẫy đuôi
Đọc nối tiếp câu lần 2.
Trang 2 GV chia đoạn, đọc đoạn– HD giải nghĩa từ:
Đọc đoạn - HD đọc ngắt giọng một số câu:
Đoạn 1:
Bé rất thích chó / nhưng nhà bé không nuôi con nào //
Đoạn 2:
Một hôm, / mải chạy theo Cún, / Bé vấp phải một khúc gỗ / và ngã đau, / không đứng dậy được //
Đoạn 3:
Con muốn mẹ giúp gì nào? (Cao giọng ở cuối câu)
Con nhớ Cún, / mẹ ạ! // (Giọng tha thiết)
Đoạn 4:
Nhưng con vật thông minh hiểu rằng / chưa đến lúc chạy đi chơi được //
Luyện đọc nhóm:
Thi đọc giữa các nhóm
TIẾT 2:
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài:
HS đọc mẫu:
HS đọc đoạn 1
Bạn của Bé ở nhà là ai? (Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông Cún Bông là con chó của bác hàng xóm.)
HS đọc đoạn 2:
Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo Cún? (Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và không đứng dậy được.)
Lúc đó, Cún Bông đã giúp Bé thế nào? (Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé.)
HS đọc đoạn 3:
Những ai đến thăm Bé? (Vì sao Bé vẫn buồn? Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún.)
HS đọc đoạn 4:
Cún đã làm cho Bé vui như thế nào? (Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê… Cún luôn ở bên chơi với Bé.)
Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui, Cún cũng vui (Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít.)
HS đọc đoạn 5:
Cho HS thảo luận:
Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai? (Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi và chơi với Bé.)
Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
Các nhóm HS thi đọc
Nhận xét
4 Củng cố:
Câu chuyện này cho em thấy điều gì? (Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có
Cún Bông ở bên an ủi và chơi với Bé.)
Trang 3 Nhận xét.
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Thời gian biểu
HS: SGK, vở
Rút kinh nghiệm:
_
Ngày dạy: Thứ
CHÍNH TẢ (tập chép).
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM.
I Yêu cầu:
1 Kiến thức:
Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi
Làm được các BT2 , BT (3) b.
Làm được BT(3) a (HS khá, giỏi.)
2 Kỹ năng:
Chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện: Con chó nhà hàng xóm
Làm được các BT2 , BT (3) b Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt vần ui/uy và
thanh hỏi / thanh ngã
Làm được BT(3) a, phân biệt ch/tr (HS khá, giỏi.)
3 Thái độ:
GDHS chăm viết bài để ít sai lỗi chính tả hơn, viết đúng nhanh, rèn viết nắn nót
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép
Hình thức tổ chức: Trực quan, hỏi đáp, thực hành, TLN
III Lên lớp:
1 Ổn định: Hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Bé Hoa.
Viết các từ ngữ: chim bay, nước chảy
Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu: Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn bảng chép lại đoạn văn
tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm Sau đó làm các bài tập chính tả phân biệt ui/uy; thanh hỏi/ thanh ngã
Nội dung:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn.
GV đọc bài 1 – 2 HS đọc
Đoạn văn kể lại câu chuyện gì? (Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.)
Trang 4b) Hướng dẫn trình bày.
Vì sao Bé trong bài phải viết hoa? Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những chữ nào?
Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé nào là tên riêng, từ nào không phải là tên
riêng? (Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên riêng.)
c) Hướng dẫn viết từ khó.
Từ khó: nuôi, quấn quýt, giường
d/ HD viết chính tả vào vở.
GV đọc bài + HS lắng nghe
GV đọc bài + HS chép bài vào vở
GV đọc bài + HS soát lỗi
GV đọc cho HS chữa lỗi GV chấm bài
Hoạt động 2: HD luyện tập.
Bài tập 2: HS làm bài vào vở
Bài tập 3: HS TLN
Lời giải:
ui: núi, túi, chui lủi, chúi (ngã chúi xuống), múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi giục, vui vẻ,
phanh phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi thân,…
ay: Nhảy nhót, chạy nhảy, vẫy đuôi, tàu thủy, lũy tre, lụy, nhụy.
4 Củng cố:
Nhận xét
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Trâu ơi!
HS: SGK, vở, bảng
Rút kinh nghiệm:
_
Ngày dạy: Thứ
KỂ CHUYỆN.
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM.
I Yêu cầu:
1 Kiến thức:
Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện
Kể được toàn bộ câu chuyện Con chó nhà hàng xóm (HS khá, giỏi.)
Biết nghe và nhận xét lời bạn kể
2 Kỹ năng:
Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện
Kể được toàn bộ câu chuyện Con chó nhà hàng xóm (HS khá, giỏi.)
Biết nghe và nhận xét lời bạn kể
Trang 53 Thái độ:
GDHS yêu thích học môn Tiếng Việt
II Chuẩn bị:
GV: Tranh minh họa câu chuyện
Hình thức tổ chức: Trực quan, hỏi đáp, TLN
III Lên lớp:
1 Ổn định: Hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Hai anh em.
Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Hai anh em
Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Yêu cầu HS nêu tên bài tập đọc đầu tuần Bài Con chó nhà
hàng xóm
Câu chuyện kể về điều gì? Kể về tình bạn giữa Bé và Cún Bông
Tình bạn đó ntn? Tình bạn đó rất đẹp, rất gần gũi và thân thiết
Trong giờ Kể chuyện này, các em sẽ quan sát tranh và kể lại câu chuyện Con chó nhà hàng xóm
Nội dung:
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện.
Bước 1: Kể trong nhóm
Chia nhóm và yêu cầu HS kể trong nhóm
5 HS tạo thành 1 nhóm Lần lượt từng em kể 1 đoạn trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa cho nhau
Bước 2: Kể trước lớp
Tổ chức thi kể giữa các nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi em chỉ kể 1 đoạn truyện
Theo dõi và giúp đỡ HS kể bằng cách đặt câu hỏi gợi ý khi thấy các em lúng túng
Ví dụ:
Tranh 1: Tranh vẽ ai? (Tranh vẽ Cún Bông và Bé)
Cún Bông và Bé đang làm gì? (Cún Bông và Bé đang đi chơi với nhau trong vườn.)
Tranh 2: Chuyện gì xảy ra khi Bé và Cún đang chơi? (Bé bị vấp vào một khúc gỗ và ngã
rất đau.)
Lúc đấy Cún làm gì? (Cún chạy đi tìm người giúp đỡ.)
Tranh 3: Khi bé bị ốm ai đã đến thăm Bé?( Các bạn đến thăm Bé rất đông, các bạn còn
cho Bé nhiều quà)
Nhưng Bé vẫn mong muốn điều gì?( Bé mong muốn được gặp Cún Bông vì Bé rất nhớ Cún Bông)
Tranh 4: Lúc Bé bó bột nằm bất động Cún đã giúp Bé làm những gì? (Cún mang cho
Bé khi thì tờ báo, lúc thì cái bút chì Cún cứ quanh quẩn chơi với Bé mà không đi đâu.)
Tranh 5: Bé và Cún đang làm gì? (Khi Bé khỏi bệnh, Bé và Cún lại chơi đùa với nhau
rất là thân thiết.)
Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì? (Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà Bé khỏi bệnh.)
Trang 6Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện.
Tổ chức cho HS thi kể
Nhận xét
4 Củng cố:
Nhận xét
5 Dặn dò:
HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Chuẩn bị bài: Tìm ngọc
HS: SGK, vở
Rút kinh nghiệm:
_
Ngày dạy: Thứ
TẬP ĐỌC.
THỜI GIAN BIỂU.
I Yêu cầu:
1 Kiến thức:
Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cột, dòng
Hiểu tác dụng của thời gian biểu là giúp cho chúng ta làm việc có kế hoạch (Trả lời được các câu hỏi trong SGK.)
Biết cách lập thời gian biểu cho hoạt động của mình (HS khá, giỏi.)
2 Kỹ năng:
Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cột dòng Đọc đúng các từ: vệ sinh, sắp xếp, rửa mặt
Hiểu tác dụng của thời gian biểu là giúp cho chúng ta làm việc có kế hoạch (Trả lời được các câu hỏi trong SGK.)
Biết cách lập thời gian biểu cho hoạt động của mình (HS khá, giỏi.)
3 Thái độ:
GDHS yêu thích học môn Tiếng Việt
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ viết sẵn các câu văn bản hướng dẫn đọc
Hình thức tổ chức: Trực quan, hỏi đáp, TLN
III Lên lớp:
1 Ổn định: Hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Con chó nhà hàng xóm.
Gọi HS đọc bài + TLCH
Nhận xét
3 Bài mới:
Trang 7 Giới thiệu: Trong giờ tập đọc hôm nay chúng ta sẽ tập đọc bản Thời gian biểu
của bạn Ngô Phương Thảo Qua đó em sẽ biết cách lập một thời gian biểu hợp
lí cho công việc hằng ngày của mình
Nội dung:
Hoạt động 1: Luyện đọc:
GV đọc mẫu
Đọc nối tếp câu lần 1.
Luyện đọc từ khó: lần lượt, buồn phiền, bẻ gãy
Đọc nối tiếp câu lần 2.
GV chia đoạn, đọc đoạn – HD giải nghĩa từ:
Đọc đoạn - HD đọc ngắt giọng một số câu:
• Luyện đọc nhóm.
Thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài:
HS đọc cả bài
Đây là lịch làm việc của ai? (Đây là lịch làm việc của bạn Ngô Phương Thảo, học sinh lớp 2A Trường Tiểu học Hoà Bình.)
Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng ngày (Buổi sáng, Phương Thảo làm những việc
gì, từ mấy giờ đến mấy giờ?…) (Buổi sáng, Phương Thảo thức dậy lúc 6 giờ Sau đó, bạn tập thể dục và làm vệ sinh cá nhân đến 6 giờ 30 Từ 6 giờ 30 đến 7 giờ, Phương Thảo ăn sáng rồi xếp sách vở chuẩn bị đi học Thảo đi học lúc 7 giờ và đến 11 giờ bắt đầu nghỉ trưa…)
Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời gian biểu để làm gì? (Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời gian biểu để khỏi bị quên việc và làm các việc một cách hợp lí.)
Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo có gì khác so với ngày thường? (Ngày thường buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ bạn đi học về, ngày chủ nhật đến thăm bà.)
4 Củng cố:
Theo em thời gian biểu có cần thiết không? Vì sao? (Thời gian biểu rất cần thiết vì nó giúp chúng ta làm việc tuần tự, hợp lí và không bỏ sót công việc.)
5 Dặn dò:
Dặn dò HS về nhà viết thời gian biểu hằng ngày của em
Chuẩn bị bài: Tìm ngọc
Rút kinh nghiệm:
_
Ngày dạy: Thứ
Trang 8LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
TỪ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU: AI THẾ NÀO?
I Yêu cầu:
1 Kiến thức:
Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1); biết đặt câu với mỗi từ trong cặp
từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào? (BT2)
Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3)
Biết dùng những từ trái nghĩa là tính từ để đặt những câu đơn giản theo kiểu: Ai thế nào?
(HS khá, giỏi.)
2 Kỹ năng:
Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1); biết đặt câu với mỗi từ trong cặp
từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào? (BT2)
Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3)
Biết dùng những từ trái nghĩa là tính từ để đặt những câu đơn giản theo kiểu: Ai thế nào?
(HS khá, giỏi.)
3 Thái độ:
GDHS yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ Tranh minh họa bài tập 3
Hình thức tổ chức: Trực quan, hỏi đáp, trực quan, TLN
III Lên lớp:
1 Ổn định: Hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu: Ai thế nào?
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2
Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng.
Nội dung:
Hoạt động 1: HD luyện tập.
Bài 1 : HS làm miệng
Yêu cầu HS đọc đề bài
Làm bài: tốt / xấu, ngoan / hư, nhanh / chậm, trắng / đen, cao / thấp, khoẻ / yếu
Nhận xét bài bạn làm đúng / sai hoặc bổ sung thêm các từ trái nghĩa khác
Bài 2 : HS TLN
Trái nghĩa với ngoan là gì?
Hãy đặt câu với từ hư.
Yêu cầu đọc cả 2 câu có tốt – xấu.
GV nêu: Chúng ta có tất cả 6 cặp từ trái nghĩa Các em hãy chọn một trong các cặp từ
này và đặt một câu với mỗi từ trong cặp theo mẫu như chúng ta đã làm với cặp từ tốt – xấu.
Nhận xét và ghi điểm HS
Bài 3 : HS làm vào vở
Trang 9 Treo tranh minh họa và hỏi: Những con vật này được nuôi ở đâu?
Bài tập này kiểm tra hiểu biết của các em về vật nuôi trong nhà Hãy chú ý để đánh dấu cho đúng
HS cả lớp đọc đồng thanh tên con vật đó
Nhận xét
4 Củng cố:
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Từ ngữ về vật nuôi Câu kiểu: Ai thế nào?
HS: SGK, vở
Rút kinh nghiệm:
_
Ngày dạy: Thứ
TẬP VIẾT.
CHỮ HOA: O.
I Yêu cầu:
1 Kiến thức:
Viết đúng chữ hoa O (01 dòng cỡ vừa, 01 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Ong (01
dòng cỡ vừa, 01 dòng cỡ nhỏ), Ong bay bướm lượn. (03 lần)
HS viết chữ đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định (HS khá, giỏi.)
2 Kỹ năng:
Viết đúng chữ hoa O (01 dòng cỡ vừa, 01 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Ong (01
dòng cỡ vừa, 01 dòng cỡ nhỏ), Ong bay bướm lượn. (03 lần)
HS viết chữ đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định (HS khá, giỏi.)
3 Thái độ:
GDHS viết chữ cẩn thận, tỉ mĩ, sạch, đẹp
II Chuẩn bị:
GV: Chữ mẫu O Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
Hình thức tổ chức: Trực quan, hỏi đáp, trực quan, TLN
III Lên lớp:
1 Ổn định: Hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Chữ hoa:N.
Kiểm tra vở viết
Lớp viết chữ: N (cở vừa) Lớp viết chữ: N (cở nhỏ).
Lớp viết tiếng: Nghĩ (cở nhỏ)
GV nhận xét
3 Bài mới:
Trang 10 Giới thiệu: Chữ hoa: O.
Nội dung:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
Gắn mẫu chữ O
Đây là chữ gì ? (Chữ hoa O)
Chữ hoa: O cao mấy ôli? (5 ôli)
Gồm mấy đường kẻ ngang? (6 đường kẻ ngang.)
Chữ hoa: O viết bởi mấy nét? Gồm 1 nét cong kín.
GV chỉ vào chữ O và miêu tả:
GV hướng dẫn cách viết:
Đặt bút trên đường kẽ 6, đưa bút sang trái, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ Dừng bút ở phía trên đường kẽ 4
GV viết bảng lớp chữ hoa O cở vừa (vừa viết ,vừa nhắc cách viết.)
GV yêu cầu HS viết chữ O (cở vừa).
GV nhận xét uốn nắn
GV viết bảng lớp chữ hoa O cở nhỏ (vừa viết ,vừa nhắc cách viết.)
GV yêu cầu HS viết chữ O (cở nhỏ).
GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết tiếng.
GV viết tiếng : Ong (cở vừa, cở nhỏ.)
Đây là tiếng gì ?
Tiếng Ong gồm mấy con chữ ?
Con chữ nào cao (5 hoặc 2,5 ) dòng ly?
Vừa viết vừa nói: Nét 1: ĐB…………
GV yêu cầu HS viết tiếng: Ong (cở vừa, cở nhỏ.)
GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
Treo bảng phụ: Ong bay bướm lượn.
Giải nghĩa cụm từ : Tả cảnh ong, bướm bay đi tìm hoa, rất đẹp và thanh bình
Cụm từ gồm mấy tiếng?
Tiếng nào có chứa chữ hoa mới học?
Có con chữ nào chúng ta mới học?
Các tiếng ………Gồm có con chữ nào ghép với vần nào và thanh gì?
Quan sát và nhận xét:
Nêu độ cao các chữ cái
O: 5 ô li.
g, b, y, l: 2,5 ô li
n, a, ư, ơ, m: 1 ô li
Thanh sắc (/) trên ơ
Thanh nặng (.) dưới ơ