1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học môn toán ở lớp 3

62 107 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 838,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết rèn luyện năng lực hợp tác qua môn Toán cho học sinh ở trường Tiểu học .... Qua quá trình học tập môn Toán ở lớp 3, HS được cung cấp một số kiến t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

======

NGUYỄN THỊ LỆ QUYÊN

RÈN LUYỆN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC

MÔN TOÁN Ở LỚP 3

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Toán và phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học

\

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

======

NGUYỄN THỊ LỆ QUYÊN

RÈN LUYỆN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC

MÔN TOÁN Ở LỚP 3

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Toán và phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học

Người hướng dẫn khoa học

ThS NGUYỄN VĂN ĐỆ

HÀ NỘI, 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS Nguyễn Văn Đệ, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Thầy đã cung cấp tài liệu và truyền thụ cho em kiến thức cũng như phương pháp nghiên cứu khoa học Thiếu sự giúp đỡ của thầy, khóa luận này không thể hoàn thành

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Sư phạm

Hà Nội 2, các thầy các cô trong khoa Giáo dục Tiểu học cùng các thầy cô trong tổ bộ môn Toán và phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học đã giúp đỡ

em trong quá trình học tập tại trường và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Qua đây,“em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo chủ nhiệm cùng các em học sinh khối 3 trường Tiểu học Thị Trấn A, trường Tiểu học Phú Thị, trường Tiểu học Minh Trí, trường Tiểu học Kim Sơn, trường Tiểu học Lệ Chi đã tạo điều kiện cho em trong quá trình làm đề tài nghiên cứu.”

Lời cảm ơn cuối cùng, em xin gửi đến gia đình, bè bạn - những người

đã luôn sát cánh bên em, là nguồn động viên, chỗ dựa tinh thần cho em trong suốt thời gian vừa qua

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do thời gian nghiên cứu và năng lực

có hạn nên đề tài không tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo cùng sự góp ý của các bạn sinh viên để nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 4 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Lệ Quyên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Đề tài khóa luận: “Rèn luyện năng lực hợp tác cho

học sinh trong dạy học môn toán ở lớp 3” là công trình nghiên cứu của riêng

tôi, trên cơ sở giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và tham khảo các tài liệu có liên quan Kết quả nghiên cứu của tác giả không trùng lặp với bất cứ kết quả nghiên cứu của tác giả nào khác

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, tháng 4 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thị Lệ Quyên

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

HSTH Học sinh tiểu học

SGK Sách giáo khoa NLHT Năng lực hợp tác

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Khách thể nghiên cứu 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Giả thuyết khoa học 4

9 Bố cục khóa luận 4

NỘI DUNG 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN NĂNG LỰC HỢP TÁC 5

1.1 Các khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Năng lực 5

1.1.2 Các năng lực cần hình thành trong trường tiểu học 6

1.1.2.1 Năng lực chung và năng lực chuyên môn 6

1.1.2.2 Năng lực toán học cần hình thành và phát triển cho học sinh tiểu học 8 1.1.3 Năng lực hợp tác 8

1.1.3.1 Hợp tác 9

1.1.3.2 Năng lực hợp tác 9

1.1.4 Biểu hiện năng lực hợp tác của học sinh tiểu học 10

1.1.5 Các thành tố của năng lực hợp tác 11

1.1.5.1 Kiến thức hợp tác 11

1.1.5.2 Kỹ năng hợp tác 11

1.1.5.3 Thái độ hợp tác 13

1.2 Những căn cứ để hình thành năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học môn Toán ở lớp 3 13

1.2.1.1 Mục tiêu dạy học môn Toán ở tiểu học 13

1.2.1.2 Chương trình Toán tiểu học 14

1.2.1.3 Nội dung môn Toán lớp 3 14

1.2.2 Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học 16

Trang 7

1.2.2.1 Về tri giác 16

1.2.2.2 Về chú ý 16

1.2.2.3 Về tư duy 17

1.2.2.4 Về tưởng tượng 17

1.2.2.5 Về trí nhớ 17

1.3 Quy trình dạy học theo hướng rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh tiểu học 18

1.4 Thực trạng rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh lớp 3 ở trường tiểu học 21

1.4.1 Mục đích khảo sát 21

1.4.2 Đối tượng khảo sát 21

1.4.3 Nội dung khảo sát 22

1.4.4 Phương pháp khảo sát 22

1.4.5 Kết quả khảo sát thực trạng 22

1.4.5.1 Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết rèn luyện năng lực hợp tác qua môn Toán cho học sinh ở trường Tiểu học 22

1.4.5.2 Hoạt động rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh lớp 3 thông qua dạy học môn Toán 23

1.4.5.3 Những khó khăn trong việc rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học môn Toán ở lớp 3 24

Kết luận chương 1 26

Chương 2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC HỢP TÁC 27

2.1 Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh 27

2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu bài học 27

2.1.2 Nguyễn tắc đảm bảo tính khoa học - thực tiễn 27

2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức 27

2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 27

2.2 Đề xuất một số biện pháp rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh 28

2.2.1 Sử dụng hợp lí các kỹ thuật dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ 28

2.2.1.1 Kỹ thuật 1: Lắp ráp (Jigsaw) của Elliot Aronson 28

Trang 8

2.2.1.2 Kỹ thuật 2: Phỏng vấn ba bước (Three - step Interview) của Spencer Kagan 34 2.2.1.3 Kỹ thuật 3: Đánh số (Numbered Heads) của Spencer Kagan 37 2.2.2 Rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh lớp 3 thông qua một số trò chơi học toán 40 Kết luận chương 2 45

KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Sự phát triển nhanh như vũ bão của nền kinh tế tri thức cấp thiết đề ra cho tất cả các ngành học, cấp học thuộc hệ thống giáo dục phổ thông nước ta

hiện nay nhiệm vụ phải tạo ra những con người lao động mới “vừa có tri thức

khoa học cao vừa có kĩ năng hành động và tư duy thực tiễn” nhằm đáp ứng

những yêu cầu thời đại, yêu cầu đổi mới và phát triển của đất nước Ban chấp hành Trung ương khóa XI( Nghị quyết số 29-NQ/TW) đã xác định trọng tâm

của giáo dục hiện nay là: “Đối mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,

đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Trong đó Nghị

quyết đặc biệt nhấn mạnh nhiệm vụ, giải pháp cần phải thực hiện của các cấp

giáo dục là: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng

hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực” Như

vậy, dạy học bên cạnh việc trang bị cho HS tri thức khoa học còn cần phải trang bị cho các em phương pháp học tập cùng những kĩ năng học tập để từ

đó phát triển và rèn luyện năng lực cần thiết đối phó với những biến đổi trong cuộc sống

Trong hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta, giáo dục tiểu học đóng vai trò quan trọng Cùng với giáo dục nói chung, giáo dục tiểu học giữ vai trò quan trọng giúp hình thành ở HS những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đức –trí –thể - mỹ và các kĩ năng cơ bản Đồng thời rèn luyện và phát triển những phẩm chất cùng những năng lực cần thiết để xây dựng nhân cách con người xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, tạo nền tảng vững chắc cho các bậc học cao hơn

Ở bậc tiểu học, môn Toán có vị trí vô cùng quan trọng, chiếm thời lượng đáng kể trong chương trình dạy học và được coi là môn học chính cùng với môn Tiếng Việt Các kiến thức và kĩ năng của môn Toán được ứng dụng

Trang 10

rộng rãi trong đời sống và là cơ sở giúp HS học tốt các môn học khác ở tiểu học cũng như ở các cấp học cao hơn Xét trong giai đoạn học tập môn Toán

của HSTH, lớp 3 là lớp học có vị trí quan trọng, vẫn được ví như cầu nối giữa

hai giai đoạn học tập, có nhiệm vụ hoàn thiện và khái quát hóa một số kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở giai đoạn cơ bản (lớp 1, 2) và chuẩn bị cho việc học toán ở giai đoạn cuối bậc tiểu học (lớp 3, 4) cũng như việc học tập sâu hơn ở các bậc học khác Qua quá trình học tập môn Toán ở lớp 3, HS được cung cấp một số kiến thức cơ bản về toán học, hình thành và phát triển các kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Tuy là những kiến thức giản đơn nhưng vốn được xem là môn học khô khan nên nhiều giờ học toán GV chỉ đơn thuần giảng giải còn HS thụ động tiếp thu kiến thức rồi làm bài theo chỉ dẫn Do vậy, cần thiết phải rèn luyện cho HS những năng lực học tập để đạt kết quả cao hơn, góp phần thực hiện tốt mục tiêu mà giáo dục đề ra

Ngày nay, dạy học môn Toán theo hướng tiếp cận năng lực người học

là một trong những vấn đề mới mẻ và đang được quan tâm nhiều, đặc biệt đối với giai đoan giáo dục cơ sở, bắt buộc như giáo dục tiểu học Thực tế cho thấy

để dạy học môn Toán đạt được hiệu quả cao thì việc giao lưu giữa thầy và trò thôi là chưa đủ mà cần phải có thêm sự trao đổi giữa các HS, các nhóm HS với nhau Một trong những năng lực tối ưu có thể đáp ứng được những yêu cầu trên đó là NLHT.“NLHT được thể hiện ở khả năng làm việc hiệu quả của

cá nhân với cá nhân, cá nhân với tập thể, trong mối quan hệ tương trợ lẫn nhau, cùng hướng tới mục đích chung.”Tuy nhiên trong quá trình dạy học môn Toán hiện nay, việc rèn luyện NLHT cho HS chưa thực sự đem đến hiệu quả cao Nhiều GV tiểu học còn coi việc dạy học theo hướng rèn luyện NLHT chỉ đơn thuần là sắp xếp HS vào thành nhóm và trao đổi, thảo luận một cách

ép buộc theo khuôn mẫu mà người GV đưa ra, thiếu sự quan tâm đến thái độ của HS, thậm chí là khi sắp xếp nhóm cũng không quan tâm đến việc các HS trong cùng một nhóm có thực sự tương tác với nhau không Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này xuất phát từ nhiều hướng, trong đó có thể kể đến nhiều GV chưa thực sự nắm rõ được các lý thuyết hợp tác cũng như chưa có kinh nghiệm tổ chức rèn luyện NLHT cho HS

Từ những lí do trên tôi đã nghiên cứu đề tài: “Rèn luyện năng lực hợp

tác cho học sinh trong dạy học môn toán ở lớp 3” với mong muốn được góp

Trang 11

phần vào việc rèn luyện NLHTcho HS trong dạy học môn Toán ở trường tiểu học

3 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp rèn luyện NLHT cho HS trong dạy học môn Toán ở lớp

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng việc rèn luyện NLHT cho HS

trong dạy học môn Toán ở lớp 3

6.2 Đề xuất một số biện pháp rèn luyện NLHT cho HS trong dạy học môn

Toán ở lớp 3

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

“Phương pháp này nhằm thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt là về năng lực hợp tác, xác định các khái niệm cơ bản; nghiên cứu chương trình, nội dung môn Toán, SGK, sách giáo viên, ; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.”

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 12

- Phương pháp điều tra: Phiếu khảo sát bao gồm các câu hỏi về vấn đề

dạy học môn Toán ở lớp 3 theo hướng rèn luyện NLHT cho HS và việc tổ

chức các hoạt động này trong thực tế giảng dạy Đối tượng khảo sát là những

GV đang giảng dạy ở lớp 3

- Phương pháp quan sát: Thông qua dự giờ hoạt động dạy của GV và

hoạt động học của HS trong một số giờ dạy nhằm điều chỉnh, bổ sung cho nội

dung nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Đối tượng tao đổi, phỏng vấn là GV trực

tiếp giảng dạy

7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ

- Thống kê, biểu bảng, sơ đồ,

- Phương pháp xử lý thông tin: Xử lý, phân tích kết quả điều tra bằng

các phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu hoa học giáo dục

8 Giả thuyết khoa học

“Nếu đề xuất được các biện pháp rèn luyện NLHT cho HS trong dạy học

môn Toán ở lớp 3 thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy và học

môn Toán ở trường tiểu học hiện nay.”

9 Bố cục khóa luận

“Ngoài các phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung khóa

luận bao gồm 2 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc rèn luyện năng lực hợp

tác

Chương 2: Đề xuất một số biện pháp rèn luyện năng lực hợp tác

Trang 13

NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC RÈN

LUYỆN NĂNG LỰC HỢP TÁC 1.1 Các khái niệm cơ bản

John Erpenbeck (1998) khẳng định: “Năng lực được xây dựng trên cơ

sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như là khả năng, hình thành qua trải nghiệm, củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí”

F.E.Weinert (2001) lại đưa ra một định nghĩa thực tiễn hơn: “Năng lực

là những khả năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”

Nhóm nghiên cứu của OECD (2002) đưa ra khái niệm về năng lực như sau: “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể”

Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2002) thì “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết nhiệm

vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp,

xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”

Chương trình Giáo dục Trung học bang Quesbec (2004) lại xem năng lực “là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực”

Trang 14

Các nhà tâm lí học khi nghiên cứu cũng đặc biệt quan tâm đến yếu tố hoạt động và học tập trong việc hình thành năng lực Quan điểm của những nhà tâm lý học như sau: “Năng lực là tổ hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt được hiệu quả cao”

Quan niệm về năng lực được trình bày trong Chương trình giáo dục phổ thông (do Bộ giáo dục và Đào tạo công bố ngày 27/07/2017) như hạt nhân định hướng cho toàn bộ hoạt động của hệ thống giáo dục Việt Nam:

“Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có

và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, ý chí, niềm tin, để thưc hiện thành công một loại hoạt đông nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”

Các định nghĩa trên đây tuy có khác nhau nhưng nhìn chung khái niệm

năng lực được hiểu là “sự thành thạo hay khả năng của chủ thể thực hiện có

trách nhiệm và hiệu quả một hành động nhằm giải quyết các nhiệm vụ, yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh nhất định thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp,

xã hội hay cá nhân” “Về bản chất, năng lực bao hàm các yếu tố: kiến thức,

kỹ năng và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động Các yếu tố này không tồn tại một cách riêng lẻ mà chúng hòa quyện với nhau, nhờ vậy năng lực được hình thành thông qua quá trình kiên trì học tập, hoạt động, rèn luyện

và trải nghiệm của mỗi người”

1.1.2 Các năng lực cần hình thành trong trường tiểu học

1.1.2.1 Năng lực chung và năng lực chuyên môn

Với quan niệm về năng lực được đưa ra ở mục 1.1.1, có thể hiểu năng

lực của HSTH là “khả năng vận dụng hệ thống tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm,

thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết có trách nhiệm và hiệu quả các nhiệm

vụ học tập cũng như các tình huống diễn ra trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi tiểu học”

Mô hình năng lực theo OECD đã phân chia năng lực thành hai nhóm

chính, đó là các năng lực chung và các năng lực chuyên môn.Trong đó, năng

Trang 15

lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người còn năng lực chuyên môn là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt Tuy nhiên hai loại năng lực này không tách rời mà quan hệ chặt chẽ với

nhau Năng lực chuyên môn vừa là mục tiêu vừa là “đơn vị thao tác” trong

các hoạt động dạy học, giáo dục; góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung

Trong hệ thống giáo dục phổ thông nói chung và nhà trường tiểu học nói riêng, có 10 năng lực cần hướng HS hình thành và phát triển,“gồm:

• Năng lực tự chủ và tự học

• Năng lực giao tiếp và hợp tác

• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Trang 16

và hóa giải các mâu thuẫn Xác định mục đích và phương thức hợp tác

Tổ chức và thuyết phục người khác Đánh giá hoạt động hợp tác

Hội nhập quốc tế

3 Năng lực giải quyết

vấn đề và sáng tạo

Nhận ra ý tưởng mới Phát hiện và làm rõ vấn đề Hình thành và triển khai ý tưởng mới

Đề xuất và lựa chọn giải pháp Thực hiện và đánh giá giải pháp để giải quyết vấn

đề

Tư duy độc lập

1.1.2.2 Năng lực toán học cần hình thành và phát triển cho học sinh tiểu học”

Theo V A Kruteski trong tác phẩm “Tâm lí học năng lực toán học của

học sinh”: “Những năng lực toán học được hiểu là những đặc điểm tâm lí cá

nhân đáp ứng những yêu cầu của hoạt động học tập toán và trong những điều kiện vững chắc như nhau thì là nguyên nhân của sự thành công trong việc nắm vững một cách sáng tạo toán học với tư cách là một môn học, đặc biệt nắm vững tương đối nhanh, dễ dàng, sâu sắc những kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo trong lĩnh vực toán học”

Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước liệt kê những năng lực toán học cho HSTH.“Nhưng nhìn chung, môn Toán giúp người học hình thành và phát triển những năng lực sau:

• Năng lực tư duy và lập luận toán học

• Năng lực giải quyết vấn đề toán học

• Năng lực giao tiếp toán học

• Năng lực mô hình hóa

• Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học”

1.1.3 Năng lực hợp tác

Trang 17

1.1.3.1 Hợp tác

Từ điển Tiếng Việt (1997) đưa ra rằng: “Hợp tác là cùng chung sức giúp nhau trong một công việc, trong một lĩnh vực hoạt động nào đó nhằm đạt được mục đích chung.”

Từ điển Tâm lý học (2008) lại có cách diễn đạt khác: “Hợp tác là hai hay nhiều bộ phận trong một nhóm cùng làm việc theo cùng một cách thức để tạo ra một kết quả chung.”

“Không chỉ vậy, còn nhiều tác giả đưa ra những nhận định khác nhau

về hợp tác như tác giả Johnson D., Johnson R Và Holube E (1990), Nguyễn Thanh Bình (1998) Mỗi tác giả lại có cách diễn đạt khác nhau về hợp tác nhưng nhìn chung đều thống nhất với những dấu hiệu sau đây:”

- “Cùng hướng vào mục đích chung và trên cơ sở tất cả đều có lợi.”

- “Nhiệm vụ được phân công tương đối đồng đều và phù hợp với năng lực mỗi người”

- “Giữ sự bình đẳng, tincạy lẫn nhau, tự giác hoạt động”

- “Các thành viên trong nhóm có phụ thuộc lẫn nhau những vẫn đảm bảo giữ trách nhiệm cá nhân cao”

- “Giúp đỡ và hỗ trợ, động viên và khích lệ tinh thần nhóm”

Trong phạm vi khóa luận này, tôi đồng ý với quan niệm hợp tác mà Từ

điển Tiếng Việt (1997) đưa ra: “Hợp tác là cùng chung sức giúp nhau trong

một công việc, trong một lĩnh vực hoạt động nào đó nhằm đạt được mục đích chung”

1.1.3.2 Năng lực hợp tác

NLHT được xem là một trong những năng lực quan trọng nhất mà con người cần có trong xã hội hiện nay, khi mà mọi người đang sống và lao động trong một không gian rộng mở của quá trình hội nhập Vì vậy, rèn luyện và phát triển NLHT trong trường học đã và đang trở thành một xu thế của giáo

dục trên thế giới Theo nhà tâm lí học David và Roger Johnson: “Học tập hợp

tác là một loại hình cụ thể của học tập tích cực, là một phương pháp giảng

Trang 18

dạy chính thức, trong đó HS làm việc cùng nhau trong các nhóm nhỏ để đạt được một mục tiêu học tập chung”

NLHT có thể hiểu là “khả năng tương tác của cá nhân với cá nhân và

tập thể trong học tập và cuộc sống” Một cá nhân có NLHT tốt thể hiện ở

cách người đó phối hợp với các cá nhân khác khi làm việc chung để đạt được mục đích cuối cùng mà tất cả mọi người hướng tới

Trong môn Toán, “NLHT thể hiện ở việc HS cùng chia sẻ, phối hợp với nhau trong các hoạt động học tập cũng như qua việc thực hiện các nhiệm

vụ học tập diễn ra trong giờ học Thông qua các hoạt động nhóm, cặp, HS thể hiện những suy nghĩ, cảm nhân của cá nhân về những vấn đề đặt ra, đồng thời lắng nghe những ý kiến trao đổi, thảo luận của nhóm để tự điều chỉnh cá nhân mình Đây là những yếu tố rất quan trọng góp phần hình thành nhân cách của người HS trong bối cảnh mới.”

1.1.4 Biểu hiện năng lực hợp tác của học sinh tiểu học

“Theo công văn hướng dẫn việc đánh giá HS theo mô hình trường học mới của Bộ giáo dục và Đào tạo, để đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của HS,“GV cần quan sát các biểu hiện trong quá trình học tập và tham gia các hoạt động tập thể của từng HS để có thể đưa ra những nhân xét đúng đắn cho sự hình thành và phát triển một số phẩm chất, năng lực của HS Từ đó động viên, khích lệ và giúp đỡ HS khắc phục khó khăn; phát huy ưu điểm và các phẩm chất, năng lực riêng; điều chỉnh hoạt động, ứng xử

“Xác định trách nhiệm và hoạt

động của bản thân”

“Hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn,

Trang 19

“Đánh giá hoạt động hợp tác” “Báo cáo được kết quả thực hiện

nhiệm vụ của cả nhóm; tự nhận xét được ưu điểm, thiếu xót của bản thân theo hướng dẫn của thầy cô”

1.1.5 Các thành tố của năng lực hợp tác

1.1.5.1 Kiến thức hợp tác

- Bao gồm: Kiến thức cơ bản về hợp tác, các biểu hiện của sự hợp tác,

giá trị của hợp tác Nắm rõ các bước để tiến hành hợp tác và cách thức hợp

tác; vị trí,vai trò của từng thành viên cùng các nguyên tắc trong hoạt động

nhóm

- Bên cạnh đó còn có: Hiểu biết về các hoạt động cùng nhiệm vụ được

giao, cách tương tác, phối hợp với mọi người để thực hiện hoạt động hoặc

nhiệm vụ, các mối quan hệ hợp tác để đảm bảo thành công cho hoạt động hợp

Trang 20

hợp tác” “Đảm nhận được các vai trò khác nhau trong

“Kỹ năng tạo môi trường

hợp tác”

Có thái độ hợp tác Chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau Tranh luận ôn hòa

“Kỹ năng giải quyết mâu

“Kỹ năng diễn đạt ý kiến” “Trình bày được ý kiến/ báo cáo của nhóm”

“Biết bảo vệ ý kiến của mình”

“Kỹ năng lắng nghe và

phản hồi”

“Biết lắng nghe

“Thể hiện được ý kiến không đồng tình”

“Kỹ năng viết báo cáo” “Tổng hợp, lựa chọn và sắp xếp được ý kiến

của các thành viên trong nhóm”

* “Nhóm kỹ năng đánh giá”

Kĩ năng Tiêu chí

“Kỹ năng tự đánh giá” “Có khả năng tự đánh giá quá trình hợp tác của

Trang 21

- “Chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau: Mọi thành viên biết tôn trọng, chia sẻ, ủng

hộ lẫn nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ”

1.2 Những căn cứ để hình thành năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học môn Toán ở lớp 3

1.2.1 Môn Toán ở tiểu học

1.2.1.1 Mục tiêu dạy học môn Toán ở tiểu học

“Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học đặt ra mục tiêu chủ yếu

mà HS cần đạt được trong môn Toán như sau: “

- “Nắm vững những kiến thức cơ bản về số học, các số tự nhiên, phân

số, số thập phân, các đại lượng thông dụng trong toán học; một số yếu tố hình học và thống kê đơn giản”

- “Hình thành cho HS các kĩ năng thực hành tính toán, đo lường, giải bài toán có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống”

- “Góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lí và diễn đạt chúng (nói và viết), NLHT cũng như cách phát hiện và giải quyết vấn đề gần gũi với đời sống, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập, bước đầu tạo dựng ở HS phương pháp tự học và làm việc khoa học, chủ động, sáng tạo”

“Mục tiêu dạy học môn Toán ở cấp tiểu học hướng đến việc cung cấp

HS những kiến thức và kĩ năng cơ bản, thiết thực, có hệ thống nhưng càng

Trang 22

chú ý hơn đến tính hoàn chỉnh tương đối của các kiến thức và kĩ năng cơ bản

đó”

1.2.1.2 Chương trình Toán tiểu học

“Chương trình môn Toán ở tiểu học được chia thành hai giai đoạn: Giai đoạn thứ nhất (các lớp 1, 2, 3), việc học tập của HS phụ thuộc nhiều và các phương tiện trực quan, những nội dung được đề cập có tính tổng thể, gắn bó với kinh nghiệm sống của trẻ

Giai đoạn thứ hai (các lớp 4, 5), yêu cầu HS sử dụng đúng mức các phương tiện trực quan cùng các hình thức học tập có tính chủ động, sáng tạo hơn, HS được làm quen với các nội dung có tính khái quát, có cơ sở lí luận hơn”

1.2.1.3 Nội dung môn Toán lớp 3

Nội dung dạy học của môn Toán ở lớp 3 được trải dài trong 169 tiết học (trừ 6 tiết kiểm tra) Mỗi bài thường được thực hiện trong 1 tiết học, \ mỗi tiết học kéo dài 40 phút Các bài học có nội dung lí thuyết chiếm 43,8% (74 tiết); các bài học thực hành, luyện tập, ôn tập chiếm 56,2% (95 tiết) Trong

đó, nội dung của từng mạch kiến thức cụ thể như sau:

a) Mạch số học

* “Phép nhân và phép chia trong phạm vi 1000 (tiếp)”

- “Củng cố cho HS các bảng nhân với 2, 3, 4, 5 (tích không quá 50) và các bảng chia cho 2, 3, 4, 5 (số bị chia không quá 50) Bổ sung nội dung cộng, trừ các số có ba chữ số nhớ không quá một lần.”

- “Lập các bảng nhân một số với 6, 7, 8, 9, 10 (tích không quá 100) và các bảng chia một số cho 6, 7, 8, 9,10 (số bị chia không quá 100) Hoàn thiện các bảng nhân và bảng chia.”

- “Nhân chia ngoài bảng trong phạm vi 1000: nhân số có hai, ba chữ số với một số có một chữ số có nhớ không quá một lần, chia số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số Chia hết và chia có dư.”

- “Thực hành tính: tính nhẩm trong phạm vi các bảng tính, nhân nhẩm

số có hai chữ số với số có một chữ số không nhớ, chia nhẩm số có hai chữ số

Trang 23

với số có một chữ số không có dư ở từng bước chia Củng cố về các phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000 theo các mức độ”

- “Giới thiệu cho HS làm quen với biểu thức và biết cách tính giá trị biểu thức”

- Giải bài tập dạng:

“Tìm x biết: a : x = b (với a, b là số trong phạm vi đã học)”

* “Giới thiệu các số trong phạm vi 100 000””

- “Phép cộng và phép trừ có nhớ không liên tiếp và nhớ không quá hai lần (phạm vi 100 000) Phép nhân số có đến bốn chữ số với số có một chữ số

có nhớ không liên tiếp và nhớ không quá hai lần (tích không quá 100 000) Phép chia số có đến năm chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)”

- “Biết tính giá trị các biểu thức số chứa đến ba dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc.”

- “HS được giới thiệu các phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/n, với n

là các số tự nhiên từ 2 đến 10 và n = 100; n = 1000) Thực hành so sánh các phần bằng nhau của đơn vị trên hình vẽ trong những trường hợp đơn giản.”

- Giới thiệu cho HS bước đầu về chữ số La Mã

b) Mạch đại lượng và đo lường

“- Lập bảng đơn vị đo độ dài từ mi-li-mét đến ki-lô-mét Thực hành đo

và ước lượng độ dài trước khi đo

- Giới thiệu đến HS đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông

- Giới thiệu gam HS đọc, viết và làm tính được với các số đo theo đơn vị gam

- Các đơn vị đo thời gian: Ngày, tháng, năm Cho HS thực hành xem lịch, thực hành xem đồng hồ Xác định được phút, giờ; tập ước lượng khoảng thời gian trong phạm vi một số phút

- Giới thiệu sâu hơn về tiền Việt Nam Tập đổi tiền trong các trường hợp đơn giản.”

c) Mạch yếu tố hình học

“- HS được giới thiệu về góc vuông, góc không vuông Bên cạnh đó được giới thiệu dụng cụ đo là êke và cách dùng êke hoặc thước thẳng để vẽ góc

Trang 24

- Giới thiệu để HS nhận diện được đỉnh, góc, cạnh của các hình học đã được học

- Biết cách tính chu vi hình chữ nhật, chu vi của hình vuông

- Giới thiệu đến HS dụng cụ học tập compa Giới thiệu tâm, bán kính

và đường kính của hình tròn Cách vẽ đường tròn bằng compa Cho HS thực hành vẽ, trang trí hình tròn

- Giới thiệu đến HS diện tích và cách tính diện tích của một hình (hình chữ nhật, hình vuông).”

d) Mạch yếu tố thống kê

- “Giới thiệu về bảng số liệu đơn giản, cách sắp xếp lại các số liệu của bảng theo mục đích, yêu cầu”

e) Mạch giải toán có lời văn

“- Giải các bài toán có đến hai bước tính từ các mối quan hệ trực tiếp

HS mới dần dần xuất hiện

Đến giai đoạn 2 của bậc tiểu học, tri giác của HS dần dần có mục đích,

có định hướng rõ ràng - Tri giác có chủ định Biểu hiện của việc này là trẻ hoàn toàn có thể tự lập kế hoạch học tập cho bản thân, sắp xếp công việc trong gia đình, ”

1.2.2.2 Về chú ý

Trang 25

Ở lứa tuổi đầu tiểu học, chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Lúc này đa phần chú ý của trẻ xoay quanh những phương tiện trực quan xuất hiện trong các giờ học, môn học Càng những giờ học sử dụng phương tiện trực quan sinh động, hấp dẫn, có nhiều tranh ảnh, trò chơi càng thu hút trẻ Có thể nói trong giai đoạn này sự tập trung chú ý của trẻ còn hạn hẹp và thiếu tính bền vững, dễ bị phân tán trong quá trình học tập

“Ở lớp 3, HS đã đạt được mức phát triển cao nhất về tư duy của giai đoạn đầu và dần chuyển sang mức tư duy của giai đoạn tiếp theo Do vậy, sự

am hiểu về các sự vật, sự việc, hiện tượng diễn ra xung quanh cuộc sống hàng ngày của trẻ cũng bắt đầu trở nên sâu sắc hơn, tạo tiền đề cho mọi sự sáng tạo của trẻ, khơi gợi cho trẻ nhiều ý tưởng đột phá.”

1.2.2.4 Về tưởng tượng

“Tưởng tượng là một trong những thao tác tư duy quan trọng của con người Ở giai đoạn đầu tiểu học, hình ảnh trong tưởng tượng của trẻ còn đơn giản, chưa bền vững và dễ dàng thay đổi

Sang đến giai đoạn sau, tưởng tượng tái tạo ở trẻ đã dần dần hoàn thiện hơn, từ những hình ảnh cũ trẻ có thể tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo cũng từ đó mà phát triển, khả năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh, ở trẻ phát triền sâu hơn.”

1.2.2.5 Trí nhớ

“Ở HSTH, loại trí nhớ trực quan hình tượng nổi trội hơn loại trí nhớ từ ngữ

- logic

Trang 26

Giai đoạn lớp 1, 2, 3, ghi nhớ máy móc phát triển khá mạnh, hơn hẳn ghi nhớ có ý nghĩa HS chưa biết tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa cũng như chưa biết dựa vào các điểm tựa để có thể ghi nhớ tốt hơn

Giai đoạn cuối cấp tiểu học, ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ ở HS được tăng dần, ghi nhớ chủ định cũng đã bắt đầu phát triển Tuy nhiên, việc ghi nhớ có chủ định có đạt được hiệu quả mong muốn hay không còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như: mức độ tích cực tập trung trí tuệ của các em, nội dung bài học có thực hấp dẫn, cùng với đó còn phải kể đến tâm lí tình cảm, hứng thú tìm hiểu, học tập của các em”

1.3 Quy trình dạy học theo hướng rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh tiểu học

* “ Các điều kiện chuẩn bị cho học tập hợp tác ”

- Hoạt động của GV

“ Bước 1: Tìm hiểu đối tượng ”

“Tìm hiểu về năng lực, thái độ, ý thức học tập và hoàn cảnh sinh sống, của HS Đây là cơ sở để GV xác định mục tiêu, nhiệm vụ dạy học, cách chia nhóm hợp tác hợp lí cho từng đối tượng HS.”

“ Bước 2: Phân tích chương trình, nội dung môn học, xác định mục tiêu bài học ”

“Từ chương trình, nội dung cụ thể của môn học, GV chọn ra bài dạy chiếm ưu thế cho việc thiết kế nhiệm vụ hợp tác của HS Sau khi đã chọn được bài dạy, GV bắt đầu xác định mục tiêu cụ thể của bài học Mục tiêu bài học chính là kim chỉ nan dẫn dắt HS đi đúng hướng.”

“ Bước 3: Thiết kế nhiệm vụ hoạt động hợp tác cho nội dung bài học ”

“Việc thiết kế hoạt động học tập đặc biệt giúp GV định hướng tiến trình

và dự liệu các tình huống xảy ra để tiết học đạt được chất lượng tốt nhất Ở đây GV chọn lọc những tri thức và “ủy thác” nó vào nhiệm vụ hợp tác Nhiệm

vụ hợp tác cần phải rõ ràng, cụ thể, có tính gợi mở và phù hợp với bài học, thời giancũng như không gian của lớp học.”

Trang 27

“ Bước 4: Lựa chọn phương pháp, kỹ thuật dạy học và dự kiến thành lập nhóm ”

“Dạy học theo hướng rèn luyện năng lực hợp tác, GV phải chọn lọc những phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy được tính tích cực, tương tác giữa HS với HS như: phương pháp dự án, phương pháp thảo luận nhóm hay

sử dụng những kỹ thuật dạy học như: lắp ráp, đánh số, phỏng vấn ba bước, XYZ, khăn trải bàn, ”

- “Phân công nhiệm vụ nhóm: Phân công nhiệm vụ cụ thể, tạo dựng cho HS ý thức hoàn thành nhiệm vụ của mình, khẳng định chỉ khi cá nhân thành công thì nhóm mới có thể thành công được Các nhóm nên gồm các thành phần cơ bản sau:”

+ Nhóm trưởng

+ Thư kí

+ Báo cáo viên

+ Ủy viên

- Hoạt động của HS: Tìm hiểu trước SGK cùng tài liệu liên quan đến

bài học để có chuẩn bị tốt giải quyết nhiệm vụ đặt ra

* “ Tổ chức thực hiện ”

“ Bước 1: Ổn định tổ chức, giới thiệu tên, yêu cầu bài học ”

GV ổn định lớp; nêu mục tiêu, yêu cầu của bài học

“ Bước 2: Hướng dẫn nguyên tắc, hành vi, thao tác, tinh thần, thái độ học tập hợp tác ”

Trang 28

“Dưới đây là một số nguyên tắc đề xuất để HS nắm vững và tuân thủ khi hợp tác:

(1) Khi bắt đầu, HS phải động não, độc lập suy nghĩ về nhiệm vụ (2) Mỗi khi có HS trình bày, các thành viên khác cần chú ý lắng nghe ý kiến của bạn

(3) Quy định trước thời gian phát biểu, dựa vào đó mà HS tự điều chỉnh bài phát biểu của mình

(4) Trước khi phát biểu phê bình ý kiến của HS khác, HS cần chỉ rõ ý kiến của HS kia có những ưu điểm nào”

- “GV hình thành HS những hành vi, thao tác mong đợi trong quá trình hoạt động như: di chuyển nhanh vào nhóm và hạn chế tiếng ồn; không được tùy tiện rời khỏi vị trí; suy nghĩ kỹ trước khi phát biểu; hạn chế việc lặp lại quan điểm mà người trước đó đã phát biểu…”

- “GV là người định hướng cho HS về cả tinh thần lẫn thái độ cần thiết khi tham gia hợp tác nhằm bảo đảm sự thành công Bốn thái độ cốt lõi là:”

“ Bước 4: Giao nhiệm vụ cho nhóm ”

- “GV giao nhiệm vụ cho các nhóm đồng thời phổ biến các tiêu chí đánh giá hoạt động của HS.”

- “HS nhận nhiệm vụ và tích cực, tự giác phối hợp hợp tác giải quyết nhiệm vụ.”

“ Bước 5: Quan sát, phát hiện, điều chỉnh các hành vi hợp tác của HS ”

Trang 29

“Năm nhiệm vụ cơ bản của GV trong quá trình HS học tập hợp tác đó là: quan sát, phát hiện, hướng dẫn, điều chỉnh các hành vi học tập hợp tác

Việc quan sát này là cơ sở giúp GV phát hiện những khó khăn cản trở

HS hợp tác Từ đó GV có sự can thiệp, giúp đỡ, điều chỉnh bằng nhiều cách

để bảo đảm các thành viên trong nhóm vẫn duy trì được quan hệ bình đẳng với nhau; hạn chế tối đa để xảy ra những phát sinh như: HS giỏi luôn luôn phát biểu; quan điểm của HS không được được tôn trọng… Tuy nhiên cần lưu

ý GV ở đây chỉ giữ vai trò là người cố vấn.”

“ Bước 6: Tổ chức tổng kết, đánh giá, điều chỉnh ”

“Đánh giá kết quả thu được sau hoạt động, có thể thông qua nhiều cách như: viết một bản báo cáo, một bộ câu trả lời mà HS đã đi đến thống nhất…

GV nhận xét, góp ý, hoàn thiện những thiếu sót của HS và bình xét đánh giá”

1.4 Thực trạng rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh lớp 3 ở trường tiểu học

Trong quá trình đi kiến tập, thực tập tại một số trường tiểu học, lại may mắn được thực tập tại lớp 3, tôi đã tiến hành khảo sát để có cái nhìn khách quan về về thực trạng rèn luyện NLHT cho HS trong dạy học môn Toán ở lớp 3 Do điều kiện không cho phép, tôi chưa thể tiến hành điều tra được rộng rãi ở tất cả các trường nhưng về cơ bản đã có được những đánh giá

sơ lược về việc rèn luyện và phát triển NLHT cho HS thông qua các tiết dự giờ và phỏng vấn trực tiếp một số GV có kinh nghiệm giảng dạy tại trường Tiểu học Thị Trấn A (Đông Anh - Hà Nội), trường Tiểu học Minh Trí (Sóc Sơn - Vĩnh Phúc), trường Tiểu học Phú Thị (Gia Lâm - Hà Nội), trường Tiểu học Lệ Chi (Gia Lâm - Hà Nội), trường Tiểu học Kim Sơn (Gia Lâm - Hà Nội)”

1.4.1 Mục đích khảo sát

Tìm hiểu về thực trạng dạy và học môn Toán cho HS của GV ở trường Tiểu học để từ đó hệ thống cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất một số biện pháp

sư phạm rèn luyện NLHT cho HS lớp 3

1.4.2 Đối tượng khảo sát

Trang 30

Đối tượng khảo sát là 26 GV ở 5 trường Tiểu học

1.4.3 Nội dung khảo sát

- Nhận thức của GV về sự cần thiết rèn luyện NLHT cho HS qua việc dạy học môn Toán lớp 3

- Hoạt động rèn luyện năng lực hợp tác cho HS qua dạy học môn Toán, mức độ đạt được về năng lực hợp tác của HS và những khó khăn trong việc rèn luyện và phát triển năng lực hợp tác cho HS

Bảng 1.1: Mức độ nhận thức tầm quan trọng của việc rèn luyện năng lực

hợp tác trong dạy học môn toán lớp 3

“Mức độ nhận thức tầm quan trọng của việc rèn luyện năng lực hợp tác”

Rất quan trọng Quan trọng Bình thường Không

quan trọng

Số

lượng %

Số lượng %

Số lượng %

Số lượng %

15 57,7 9 34,6 2 7.7 0 0 Phải khẳng định rằng nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc rèn luyện năng lực hợp tác cho HS đóng vai trò như điều kiện đầu tiên tác động lớn đến kết quả dạy học, nếu không có nhận thức đúng đắn về vấn đề này thì

Trang 31

khó có thể tổ chức thực hiện dạy học theo hướng rèn luyện năng lực hợp tác một cách có hiệu quả

Kết quả thu được từ bảng 1.1 cho thấy sự hiểu biết của GV về tầm quan trọng của việc rèn luyện NLHT cho HS là tương đối khách quan Cụ thể 57,7% tổng số GV coi việc này “rất quan trọng”; có 34,6% GV đánh giá ở mức “quan trọng” Còn lại số ít 7,7% GV xem việc này ở mức “bình thường’ Như vậy có thể khẳng định đại đa số GV được hỏi cho rằng đây là một việc làm rất quan trọng, cần thiết, không thể thiếu để góp phần giáo dục HS

Không chỉ vậy, khi khảo sát về mức độ cần thiết của các yêu cầu khi thực hiện dạy học theo hướng rèn luyện NLHT, nhìn chung đánh giá của các thầy cô ở cả 5 yêu cầu đều là “cần thiết” và “rất cần thiết” Đặc biệt yêu cầu

“Đảm bảo HS trong nhóm học tập phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực” và

“Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều phải có trách nhiệm cá nhân cao, đóng góp trong hoạt động chung của cả nhóm” được đánh giá là cần thiết nhất ( 25 trên 26 GV nhất trí)

1.4.5.2 Hoạt động rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh lớp 3 thông qua dạy học môn Toán

Đồng thời tiến hành điều tra mức độ thực hiện hoạt động rèn luyện NLHT cho HS lớp 3 thông qua dạy học môn Toán Kết quả thu nhận được tổng kết và thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.2: Mức độ tổ chức hoạt động học tập nhằm rèn luyện năng lực

hợp tác trong môn Toán cho học sinh lớp 3

“Mức độ tổ chức hoạt động học tập nhằm rèn luyện năng lực hợp tác

trong môn Toán cho học sinh lớp 3”

Rất thường

xuyên

Thường xuyên

Thỉnh thoảng Hiếm khi

Không bao giờ

Số

lượng %

Số lượng %

Số lượng %

Số lượng %

Số lượng %

0 0 4 15,4 10 38,5 12 46,1 0 0

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Tiến Đạt và nhóm nghiên cứu (2013), Cơ sở khoa học của việc xây dựng chuẩn giáo dục phổ thông sau 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội 16-16/8/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của việc xây dựng chuẩn giáo dục phổ thông sau 2015
Tác giả: Đỗ Tiến Đạt và nhóm nghiên cứu
Năm: 2013
2. Đỗ Trung Hiệu, Đỗ Đình Hoan, Vũ Dương Thụy, Vũ Quốc Chung (2005), Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học
Tác giả: Đỗ Trung Hiệu, Đỗ Đình Hoan, Vũ Dương Thụy, Vũ Quốc Chung
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2005
3. Đỗ Đình Hoan (Chủ biên), Sách giáo khoa Toán lớp 3, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoaToán lớp 3
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. Đỗ Đình Hoan (Chủ biên), Sách giáo viên Toán lớp 3, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Toán lớp 3
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Đỗ Đình Hoan (2006), Đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học
Tác giả: Đỗ Đình Hoan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
6. Đỗ Đình Hoan (2007), Hỏi - đáp về dạy học Toán 3, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi - đáp về dạy học Toán 3
Tác giả: Đỗ Đình Hoan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
7. Đặng Vũ Hoạt (1997), Giáo trình Giáo dục học tiểu học 1, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giáo dục học tiểu học 1
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 1997
8. Bùi Văn Huệ (2007), Giáo trình Tâm lí học tiểu học, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lí học tiểu học
Tác giả: Bùi Văn Huệ
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2007
9. Trần Ngọc Lan (2007), Kĩ thuật chia nhóm và điều khiển nhóm học tập hợp tác trong dạy học toán ở tiểu học, Tạp chí Giáo dục, số 157 trang 29-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật chia nhóm và điều khiển nhóm học tập hợp tác trong dạy học toán ở tiểu học
Tác giả: Trần Ngọc Lan
Năm: 2007
10. Hoàng Phê (2006), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2006
11. Đoàn Thị Thanh Phương (2004), Về dùng phương pháp hợp tác theo nhóm nhỏ, Tạp chí khoa học trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về dùng phương pháp hợp tác theo nhóm nhỏ
Tác giả: Đoàn Thị Thanh Phương
Năm: 2004
12. Nguyễn Quang Uẩn (Chủ biên), Nguyễn Văn Lũy, Đinh Văn Vang (2007), Giáo trình tâm lí học đại cương, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lí học đại cương
Tác giả: Nguyễn Quang Uẩn (Chủ biên), Nguyễn Văn Lũy, Đinh Văn Vang
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2007
13. Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam (2003), Từ điển Bách khoa Việt Nam, NXB Từ điển Bách Khoa (tập III) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Tác giả: Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam
Nhà XB: NXB Từ điển Bách Khoa (tập III)
Năm: 2003
14. David W.Johnson, Roger T.Johnson, Holubec (1994), Cooperative Learning in The Classroom, Association For Supervision and Curriculum Development Alexandria Virgnia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cooperative Learning in The Classroom
Tác giả: David W.Johnson, Roger T.Johnson, Holubec
Năm: 1994

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w